Luận văn thạc sĩ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lắk - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THOA

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:

60.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số
liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Ngƣời cam đoan

Ngu ễn Thị Thoa


MỤC LỤC

1.3.3. Nhân tố về điều kiện kinh tế ......................................................... 27
1.3.4. Chính sách của Nhà nước.............................................................. 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TẠI
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK TRONG THỜI
GIAN QUA..................................................................................................... 30
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK ẢNH H ỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 30
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên .................................................................... 30
2.1.2. Đặc điểm về xã hội........................................................................ 35
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế ...................................................................... 38
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK TRONG THỜI GIAN QUA ........... 42
2.2.1. Thực trạng phát triển số lượng doanh nghiệp ............................... 42
2.2.2. Thực trạng phát triển các nguồn lực trong doanh nghiệp ............. 46
2.2.3. Thực trạng về các mối liên kết của các doanh nghiệp .................. 55
2.2.4. Thực trạng thị trường tiêu thụ ....................................................... 56
2.2.5. Thực trạng về hiệu quả SXKD và đóng góp cho xã hội ............... 59
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
TRONG THỜI GIAN QUA ............................................................................ 64
2.3.1.Đánh giá chung .............................................................................. 64
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế ....................................................... 65
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK ...................................................... 70
3.1 .CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ................................................. 70


3.1.1. Dự báo sự thay đổi của môi trường kinh tế vĩ mô ........................ 70

CNQSD

Chứng nhận quyền sử dụng

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

T n ảng

ảng
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

2.6.

2.7.

2.8.

2.9.

Tổng hợp các nhóm đất trên địa bàn thành phố Buôn Ma
Thuột
Dân số thành phố Buôn Ma Thuột phân theo giới tính và
khu vực
Số lượng lao động trên địa bàn thành phố Buôn Ma

43

45

Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma
2.10.

Thuột phân theo quy mô về vốn ĐKKD tính đến ngày

46

31/12/2014
2.11.

Vốn sản xuất kinh doanh hàng năm của các doanh
nghiệp phân theo loại hình và ngành kinh tế

47


Số lượng lao động làm việc trong các doanh nghiệp trên
2.12.

địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột phân theo loại hình và

49

ngành kinh tế
2.13.


2.18.

Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các DN

59

2.19.

Lợi nhuận sau thuế bình quân của một DN qua các năm

60

2.20.
2.21.

Thu nhập bình quân của một lao động tháng tại các DN
qua các năm
Nộp ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp

61
63


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.

mạnh của mình và ngày càng có đóng góp quan tr ng trong quá trình phát
triển kinh tế. Đặc biệt là việc doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ về
cả số lượng và chất lượng, thể hiện là t lệ đóng góp vào GDP của các thành
phần kinh tế này ngày càng chiếm t tr ng lớn, đã khẳng định được vai trò
của nó trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Tuy có những đóng góp
tích cực nhưng bên cạnh đó thành phần doanh nghiệp còn có nhiều tồn tại
như: phát triển nhanh về số lượng nhưng chất lượng hoạt động chưa tương
xứng với sự gia tăng đó, hầu hết các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, công nghệ
lạc hậu, trình độ lao động kém, tính tự phát còn cao,… tình trạng này gây ảnh
hưởng không nhỏ đến quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế của nước ta.
Thành phố Buôn Ma Thuột được biết đến không chỉ là trung tâm của
tỉnh Đắk Lắk mà còn là thành phố trung tâm cấp vùng Tây Nguyên. Với vị trí
địa l kinh tế - xã hội và quốc phòng quan tr ng, thành phố Buôn Ma Thuột
được Bộ Chính trị định hướng phát triển thành đô thị trung tâm vùng Tây
Nguyên trước năm 2020. Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì việc phát triển
doanh nghiệp gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội cần được Đảng, Nhà
nước và địa phương quan tâm hàng đầu. Trong những năm qua, doanh nghiệp


2

trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột đã có những bước phát triển nhất định,
có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn
còn tồn tại nhiều hạn chế cần được khắc phục. Chính vì vậy, để tìm ra giải
pháp phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột là lý
do em ch n đề tài “Phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma
Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn nghiên cứu tốt nghiệp của mình.
2. Mục ti u nghi n cứu

Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Buôn Ma Thuột trong thời gian qua.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Buôn Ma Thuột trong thời gian tới.
6. Tổng quan tài liệu nghi n cứu
Phát triển doanh nghiệp là lĩnh vực đang rất được các cấp chính quyền
và các nhà nghiên cứu kinh tế trong, ngoài nước quan tâm. Đối tượng
nghiên cứu chủ yếu và được quan tâm đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa,
vì trên thực tế DNNVV chiếm trên 97% trong tổng số doanh nghiệp dân
doanh. Nhận thấy được tầm quan tr ng của doanh nghiệp đối với phát triển
kinh tế - xã hội, Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương luôn có nhiều
chính sách hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, thể hiện ở một số văn
bản, tài liệu như:
- Nghị định số 56 2009 NĐ-CP ngày 30 6 2009 của Chính phủ về trợ
giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển DNNVV 5
năm lần thứ hai 2011-2015; các giải pháp triển khai Kế hoạch phát triển
DNNVV giai đoạn 2016-2020 của Chính phủ và của một số Bộ, ngành, địa
phương.
Trên các tờ báo tạp chí nghiên cứu và phát triển kinh tế có rất nhiều bài


4

viết khoa h c nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp, các bài báo có thể đề
cập đến một số nội dung mang tính nghiên cứu về một vấn đề, một khía cạnh
trong phát triển doanh nghiệp.
Trong những năm qua đã có rất nhiều công trình khoa h c, các khảo
sát liên quan đến vấn đề này được tiến hành trên phạm vi cả nước và các
vùng, các địa phương. Có thể nêu một số công trình, tài liệu và hoạt động

phát triển của doanh nghiệp và các giải pháp nh m hỗ trợ doanh nghiệp phát
triển. Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp
đối với thành phố Buôn Ma Thuột. Vì vậy, là một người sinh sống và làm
việc tại thành phố Buôn Ma Thuột, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ
vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, mà doanh nghiệp là một phần
tử đóng góp vào sự phát triển đó, tôi quyết định ch n “Phát triển doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn
thạc s kinh tế.


6

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
1.1.1. Phát triển doanh nghiệp
Khái niệm doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng k kinh doanh theo quy định
của pháp luật nh m mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Vì vậy,
khi nói đến doanh nghiệp cần phải có những đặc điểm sau:
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn.
- Doanh nghiệp là nơi phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu, nhà quản l ,
người lao động, chủ nợ,…
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một sự kết hợp giữa các
nhân tố đầu vào như vốn và lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ và tiêu thụ trên thị trường.
- Doanh nghiệp là một tổ chức luôn vận động, là một hệ thống mở có
quan hệ khăng khít với môi trường sản xuất kinh doanh, là đơn vị tiêu thụ,
cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường. Vì vậy, sự hoạt động của nó không

diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn
quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có
toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực
hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh
nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt
động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh
nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về m i hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh
nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định


8

các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ
trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối
tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi
pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, do không có tư
cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh
nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm b ng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã
đầu tư vào doanh nghiệp.
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn có
từ hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên Điều
47 Luật doanh nghiệp 2014 , là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên của công
ty có thể tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50;
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn
của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52, 53, 54 của

phát hành cổ phần.
Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
+ Thứ nhất, về chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm
chủ sở hữu. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên là tổ
chức có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của
doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ.
+ Thứ hai, về phát hành chứng khoán. Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên một thành viên không được phát hành cổ phần để huy động vốn
trong kinh doanh.
+ Thứ ba, về chuyển nhượng vốn góp. Việc chuyển nhượng vốn góp
được thực hiện theo quy định của pháp luật.


10

c. Doanh nghiệp nhà nước:
DNNN là tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có
cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn.
Đặc điểm của DNNN:
- Đặc điểm thứ nhất, DNNN là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.
DNNN đáp ứng đầy đủ 4 yếu tố của Điều 84 Bộ luật dân sự 2005, cụ thể:
Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức
chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm
b ng tài sản đó; nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách
độc lập.
- Đặc điểm thứ hai, DNNN có thẩm quyền kinh tế bình đẳng với các
doanh nghiệp khác và hạch toán kinh tế độc lập trong phạm vi vốn do nhà
nước quản l . DNNN trong nền kinh tế thị trường hiện nay có tư cách pháp
nhân, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn nhà

tr ng nhất trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như tất cả
m i loại hình doanh nghiệp khác. Mục tiêu lợi nhuận dễ dàng đạt được hơn
khi có nhiều cá nhân chung vốn, góp sức tiến hành các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ.
- Thứ hai, HTX do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập g i chung
là xã viên . Đối với cá nhân phải là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cán bộ, công chức được tham gia HTX với
tư cách là xã viên theo quy định của Điều lệ HTX nhưng không được trực tiếp
quản l , điều hành HTX. Đối với hộ gia đình, hộ gia đình mà các thành viên
có tài sản chung cùng đóng góp công sức để h at động kinh tế chung trong
hoạt động sản xuất nông lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể quan hệ pháp luật khi tham gia.
Đối với pháp nhân, pháp nhân có thể trở thành xã viên của HTX theo quy
định của Điều lệ HTX. Khi tham gia HTX, pháp nhân phải cử người đại diện
có đủ điều kiện như đối với các cá nhân tham gia.
- Thứ ba, người lao động tham gia HTX vừa góp vốn vừa góp sức.
Góp vốn là việc xã viên HTX khi tham gia hợp tác xã phải góp vốn tối thiểu
là số tiền hoặc giá trị tài sản, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở


12

hữu các phát minh, sáng chế, bí quyết k thuật và các loại giấy tờ có giá khác
được quy ra tiền mà xã viên bắt buộc phải góp khi gia nhập HTX.
Góp sức là việc xã viên tham gia xây dựng HTX dưới các hình thức trực tiếp
quản l , lao động sản xuất, kinh doanh, tư vấn và các hình thức tham gia
khác.
- Thứ tư, HTX là tổ chức có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm
trong phạm vi vốn điều lệ. HTX là tổ chức kinh tế hoạt động tự chủ. Tính tự
chủ của HTX được thể hiện ở chỗ nó là doanh nghiệp tự hạch toán, lời ăn lỗ

định của pháp luật.
1.1.4. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của doanh nghiệp
Trong quá trình vận hành và phát triển doanh nghiệp có các ưu, nhược
điểm cơ bản sau:
a Ưu điểm
- Doanh nghiệp sử dụng vốn của chính người đứng đầu, vì vậy lợi ích
luôn gắn liền với chủ doanh nghiệp. Đây là động lực chính để thúc đẩy doanh
nghiệp phát triển.
- Mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích gắn
chặt với nhau. Do vậy, các doanh nghiệp có tính chủ động cao, năng động
ứng xử trước thị trường, bộ máy quản l doanh nghiệp thường g n nhẹ. Đó là
cơ hội để phát triển giá trị của mỗi cá nhân: sự say mê, sáng tạo.
- Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là đạt lợi nhuận tối đa, ít bị các
mục tiêu xã hội khác chi phối. Chính vì vậy doanh nghiệp luôn theo sát thị
trường, linh hoạt tạo ra sản phẩm mới thúc đẩy tiêu dùng.
b Như c điểm
- Vì mục tiêu chính của doanh nghiệp là lợi nhuận nên h chỉ tập trung
vào nhu cầu có khả năng thanh toán, không chú

đến nhu cầu cơ bản của xã


14

hội có lợi nhuận thấp g i là “hàng hóa công cộng” như đường xá, các công
trình văn hóa, y tế, giáo dục…..
- Khu vực này có nguồn vốn ít nên khó đầu tư máy móc thiết bị công
nghệ sản xuất tiên tiến. Khi gặp những biến động lớn của thị trường các
doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng phá sản.
- Các doanh nghiệp thường không chú tr ng tới lợi ích công cộng nên

của nền kinh tế. Kết quả trong những năm qua cho thấy các doanh nghiệp làm
tăng trưởng kinh tế và làm cho nền kinh tế phát triển năng động, có hiệu quả
hơn.
- Có vai trò quan trọng trong quá trình tích lũy vốn và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của nền kinh tế. Doanh nghiệp huy động được nhiều nguồn
vốn trong xã hội để đầu tư kinh doanh, khai thác các tiềm lực của nền kinh tế,
từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Với lợi thế riêng
của mình là có tính nhạy cảm với thị trường và luôn có mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận, doanh nghiệp luôn nắm biết bắt các cơ hội đầu tư, đóng góp tích cực
vào việc khai thác các năng lực sản xuất sẵn có và tiềm ẩn trong nền kinh tế.
Ngoài nguồn vốn tự có, doanh nghiệp còn linh hoạt trong huy động các nguồn
vốn khác trong và ngoài nước, làm phong phú thêm thị trường tài chính và
đầu tư của đất nước.
- Tạo nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về thất nghiệp, đồng thời góp
phần đào tạo nguồn nhân lực. Hiện nay, do t lệ tăng dân số cao trong những
năm trước đây, nên h ng năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu người gia nhập
vào lực lượng lao động. Vấn đề giải quyết việc làm cho những người này là
rất cấp thiết cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội.
- Thúc đ y chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Với việc nhiều doanh nghiệp được
thành lập tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ làm giảm t
tr ng thu nhập của ngành nông nghiệp và tăng t tr ng thu nhập của các ngành
công nghiệp và dịch vụ. Điều này sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ở nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại, giảm t tr ng ngành nông
nghiệp, tăng t tr ng ngành công nghiệp và dịch vụ.


16

- Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã
hội. Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ do khối doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status