BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG .........
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THPT36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: .................................................................................................................................
NỘI DUNG 1: CÁC KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ, CHUẨN GIÁ TRỊ, ĐỊNH HƯỚNG
GIÁ TRỊ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm giá trị và nguồn gốc của giá trị
Giá trị là gì?
Giá trị được dựa trên quan hệ giữa người với người trong xã hội (quan điểm của Mặc gia
và Nho gia), là sự thỏa mãn nhu cầu (Aristote) và bản chất của cái thiện (W. James), là tất
cả “những sự vật có ích” (R.B. Perry). Giá trị gồm giá trị sử dụng bên ngoài và giá trị bên
trong, sâu hơn. Giá trị bên trong là giá trị khách quan (G. E. Moore), tự có trong bản thân
một vật nào đó (A. J. Barmen), đầy đủ, hoàn thiện, không cần nhờ vật bên ngoài mới có
giá trị (H. Tetus). Giá trị là mục tiêu cuối cùng của mọi ý định của chúng ta. Đó là những
gì chúng ta lựa chọn và khẳng định bằng hành động nhất quán (B. shashidhar).
Khái niệm giá trị có các nội hàm sau:
- Giá trị là ý nghĩa của những hiện tượng tinh thần có khả năng thỏa mãn những yêu cầu
tích cực của con người và góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
- Giá trị bao gồm các yếu tố nhận thức, tình cảm và hành vi của chủ thể trong mối quan
hệ với hiện tượng mang giá trị, thể hiện sự lựa chọn, đánh giá của chủ thể.
- Giá trị được xác định trong mối quan hệ thực tiễn với con người.
thực tại lý tưởng có ảnh hưởng điều khiển và chuẩn hóa hành vi của con người.
Ý nghĩa của định hướng giá trị: Hết sức quan trọng với gia đình, nhà trường và xã hội, vì:
- Dựa vào đó, con người xác định được mục tiêu, phương hướng và hoạt động cho mình.
- Giá trị là hệ thống các chuẩn mực, tiêu chuẩn và định hướng cho việc đánh giá sự phát
triển các mặt của các đời sống xã hội.
- Có tính định hướng: dẫn dắt, điều chỉnh hành vi của con người. Và giá trị không bất
biến.
Bài tập: Phân tích sự khác biệt của giá trị và nhu cầu và động cơ.
Giá trị sống (Living values) là những điều mà con người cho là tốt, là quan trọng và phải
có cho bawngd dược. Đó là cơ sở của hành động sống và chi phối hanh vi hướng thiện
của con người. Đó có thể là những mối quan tâm, những thích thú, những sở thích, những
bổn phận, những trách nhiệm tinh thần, những ước muốn, những đòi hỏi, những nhu cầu,
những ác cảm, những lôi cuốn và các hình thái khác của định hướng lựa chọn.
Theo nghĩa hẹp: giá trị sống là quan niệm về cái đang mong muốn ảnh hưởng tới hành vi
lựa chọn. Theo nghĩa rộng: giá trị sống là bất cứ cái gì được xem là tốt hay xấu hoặc là
điều quan tâm của một chủ thể nào đó. Mọi giá trị sống đều chứa đựng một số nhận thức:
tính lựa chọn hoặc hướng dẫn và đều bao gồm yếu tố tình cảm.
Giá trị sống không phải là những động cơ, cũng không đồng nhất với các chuẩn mực ứng
xử. Giá trị sống có thể là điểm quy chiếu cho nhiều chuẩn mực riêng biệt. Chuẩn mực là
những quy tắc về hành vi, còn giá trị sống là những tiêu chuẩn của điều đáng mong muốn,
mang tính độc lập trong những hoàn cảnh riêng biệt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm: Hệ giá trị, thang giá trị và chuẩn giá trị
Hệ giá trị: là một hệ thống, tổ hợp các giá trị khác nhau được sắp xếp, hệ thống lại theo
nguyên tắc nhất định thành một tập hợp mang tính toàn vẹn, hệ thống, thực hiện các chức
năng đặc thù trong việc đánh giá con người theo những phương thức vận hành nhất định
của giá trị. Nó bao gồm các thành phần, mối quan hệ giữa các thành phần và chức năng
của chúng.
Hệ giá trị mang tính lịch sử (quá khứ, hiện tại, tương lai).
Giá trị sống cốt lõi của nhân loại gồm 12 giá trị: giá trị sống chung (hòa bình, tự do),
phẩm cách của mỗi cá nhân (khoan dung, khiêm tốn, giản dị, trung thực, yêu thương,
hạnh phúc) và giá trị quan hệ liên nhân cách (tôn trọng, hợp tác, đoàn kết, trách nhiệm).
2/ Giá trị của người Việt Nam hiện nay gồm những giá trị nào?
Xét riêng với người Việt Nam, GS. Phạm Minh Hạc đề xuất phương án xây dựng các hệ
giá trị chung gồm:
- Giá trị chung của loài người: chân, thiện, mĩ
- Giá trị toàn cầu: hòa bình, an ninh, hữu nghị, hợp tác, độc lập dân tộc, không xâm phạm
chủ quyền.
- Các giá trị dân tộc: tinh thần dân tộc, yêu nước, trách nhiệm cộng đồng.
- Các giá trị gia đình: hòa thuận, hiếu thảo, coi trong giáo dục gia đình.
- Các giá trị bản thân: yêu nước, dân chủ, trách nhiệm với xã hội, cộng đồng, gia đình và
bản thân, cần cù (chăm học, chăm làm), khoa học (duy lí, nghề nghiệp, tác phong công
nghiệp), chính trực (trung thực, liêm khiết), lương thiện (tôn trọng, yêu thương), gia đình
hòa thuận, thích nghi và sáng tạo, chí hướng, cầu tiến.
Giáo dục giá trị sống cho học sinh cần chú ý tới những giá trị hướng tới các quan hệ tập
thể, bản thân …
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các giá trị
Giá trị tồn tại không độc lập và quan hệ hữu cơ với nhau, theo kết câu ngang hay kết cấu
dọc. Khi xem xét phân loại thì cần đặt theo cấu trúc thức bậc.
Bài tập: Phân tích hệ giá trị “tam tòng, tứ đức” cho người phụ nữ xưa để chỉ ra những yếu
tố tích cực, tiêu cực và quan hệ biện chứng giữa các giá trị đó.
NỘI DUNG 3: VAI TRÒ VÀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CHO HỌC SINH
THPT
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu của giáo dục giá trị cho HS THPT
Giáo dục THPT là truyền đạt cho HS:
- Hiểu được giá trị của mỗi con người – của chính mình. Từ đó, có trách nhiệm với bản
thân, xã hội; thống nhất nhận thức – thái độ - hành vi với mỗi giá trị.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của giáo dục giá trị cho HS
Giúp HS ứng phó trước tình huống, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi
người xung quanh, tìm cách để giải quyết mâu thuẫn, tìm cách để thể hiện bản thân một
cách tích cực, lành mạnh; đặc biệt là trước những tình huống thử thách của môi trường
sống tiêu cực.
Học sinh cũng cần được trang bị những kỹ năng để ứng dụng giá trị vào thực tế. Các em
cần được trải nghiệm cảm giác tích cực có được từ giá trị và thấy được kết quả của hành
vi ứng xử theo chuẩn giá trị. Do đó, giáo viên cần động viên, khích lệ, ủng hộ, quan tâm
tạo mọi điều kiện để các em có cơ hội phát huy tối đa tiềm năng của mình. Khuyến khích
các em xem xét, đánh giá hành động của cá nhân này đối với các nhân khác hoặc với
cộng đồng.
Giáo dục giá trị sống cho học sinh phổ thông:
- Cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng để phát triển và hoàn thiện học sinh một cách
toàn diện, bao gồm thể chất, tinh thần, cảm xúc và vai trò xã hội.
- Tạo động cơ, xây dựng tinh thần trách nhiệm cho học sinh trước những lựa chọn giá trị
theo hướng tích cực của bản thân đem lại những lợi ích cho bản thân và xã hội.
- Khuyến khích, truyền cảm hứng cho học sinh thực hiện những lựa chọn giá trị theo
hướng tích cực của bản thân đem lại những lợi ích cho bản thân và xã hội.
Bài tập: Theo anh chị, ý nghĩa giáo dục giá trị của trường THPT hiện nay là gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc thực hiện giáo dục giá trị cho HS THPT
Giá trị chỉ được hình thành thông qua các hoạt động xã hội hoặc tình huống thực tế đa
dạng trong đó có sự tương tác người – người để HS thể hiện giá trị của bản thân, xem xét
và đánh giá hành vi của người khác ở trường, gia đình hoặc cộng đồng vào những thời
điểm khác nhau, càng sớm càng tốt.
GV cần tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, liên tục bằng nhiều phương pháp, kỹ
thuật khác nhau sao cho học sinh có cơ hội thể hiện bản thân, tự trải nghiệm, biết áp dụng
những kiến thức, kỹ năng vào các tình huống có thực hoặc giả định trong cuộc sống.
Đồng thời, khuyến khích, động viên, tạo động lực, ủng hộ những giá trị mới, hành vị mới
phát triển hết tiềm năng, giáo dục các em thành những công dân tốt, có ý thức với gia
đình, xã hội và đất nước.
- Tầm nhìn: xây dựng nhà trường tư duy, quốc gia độc lập, làm cho Singapore trở thành
quốc gia tư duy và cam kết làm cho các công dân có khả năng đóng góp cho đất nước tiếp
tục lớn mạnh, thịnh vượng. Hệ thống giáo dục mưu cầu HS thành những người sáng tạo,
học suốt đời với các nhà lãnh đạo có khả năng đổi thay.
Bài tập: Anh chị hãy nhận xét về việc giáo dục giá trị tại một số nước mà anh chị biết.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung giáo dục giá trị cho HS THPT tại Việt Nam
Cấu trúc nhân cách con người Việt Nam và thế hệ trẻ Việt Nam nói chung gồm 24 giá trị
(xem bảng). Là sự kết hợp của giá trị truyền thống – giá trị hiện đại; giá trị phổ quát – giá
trị cục bộ, giá trị dân tộc – giá trị toàn cầu, giá trị cá nhân – giá trị cộng đồng:
Giá trị truyền
thống
Yêu nước
Yêu đồng bào
Gia đình
Cần cù
Sáng tạo
Hiếu học
Siêng năng
Hiếu thảo
Khiêm tốn
Đoàn kết
Giá trị hiện đại
Tự lập
Lý tưởng
Năng động
Duy lí
Hiệu quả
Bài tập: Anh chị hãy phân tích nội dung của 38 giá trị trên đây.
Hòa bình là trạng thái yên tĩnh không có chiến tranh và bắt nguồn từ sự bình yên trong
tâm hồn mỗi chúng ta, từ lòng trắc ẩn và sức mạnh nội tâm của chúng ta.
Tôn trọng: là sự coi trọng, quý mến, tuân thủ, không coi thường. Đây là phẩm chất cá
nhân đối với chính mình và người khác, được gắn liền với trí tuệ, công bằng, chính trực.
Yêu thương là tình cảm gắn bó tha thiết, hết lòng quan tâm và chăm sóc. Là ý thức về
hoàn thiện bản thân và tạo dựng niềm tin vào người khác, nhìn nhận người khác theo
hướng tích cực.
Khoan dung là sự rộng lượng tha thứ cho người phạm lỗi lầm, là con đường đi đến hòa
bình. Đó là sự cởi mở và nhận ra vẻ đẹp của những điều khác biệt trên nền tảng của yêu
thương và tôn trọng.
Hạnh phúc là trạng thái sung sướng do thỏa mãn được ý nguyện trong cuộc sống, trạng
thái bình an, mãn nguyện, hài lòng trong tâm hồn.
Trách nhiệm và điều phải làm, phải gánh vác hoặc phải nhận lấy về mình, chấp nhận
những đòi hỏi và thực hiện nhiệm vụ với khả năng của mình.
Hợp tác là sự chung sức, trợ giúp qua lại với nhau vì mục đích chung dựa trên sự trân
trọng giá trị và sự đóng góp của mỗi thành viên.
Khiêm tốn là không đánh giá quá cao bản thân, không tự kiêu, tự mãn, biết lắng nghe và
chấp nhận quan điểm của người khác. Khiêm tốn đối lập với kiêu ngạo.
Trung thực là sự ngay thẳng, thật thà, đúng như vốn có, nhất quán trong lời nói và việc
làm. Đây là cơ sở để tạo dựng niềm tin trong tình bạn và trong các mối quan hệ xã hội.
Trung thực đối lập với gian trá.
Giản dị là đơn giản, bình dị, không phức tạp, sống tự nhiên phù hợp với hoàn cảnh xã hội
và bản thân, giải quyết mọi việc nhanh chóng, cần thiết, sống tiết kiệm, nhìn nhận sự việc
đúng mức. Điều này khiến người xung quanh tôn trọng ta.
Tự do là quyền sống và hoạt động xã hội theo ý nguyện của mình, không bị cấm đoán
ràng buộc, xâm phạm. Con người tự do khi các quyền được cân bằng với trách nhiệm.
Đoàn kết là thống nhất ý chí, không mâu thuẫn, chống đối nhau, cùng hoạt động vì mục
đích chung trên cơ sở thái độ vô vị lợi, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
Theo anh chị 38 giá trị trên đã phù hợp với tình hình xã hội Việt Nam hiện nay chưa? Anh
Kỹ thuật “khăn trải bàn”
Kỹ thật “phòng tranh”
Kỹ thuật “công đoạn”
Kỹ thuật Mảnh ghép
Kỹ thuật Động não
Kỹ thuật Trình bày một phút
Kỹ thuật Chúng em biết 3
Kỹ thuật Hỏi và trả lời
Kỹ thuật Hỏi chuyên gia
Kỹ thuật Bản đồ tư duy
Kỹ thuật Hoàn tất một nhiệm vụ
Kỹ thuật Viết tích cực
Kỹ thuật Đọc hợp tác
Kỹ thuật Nói cách khác
Phân tích phim
Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
Bài tập: Phân tích cách tiếp cận và phương pháp giáo dục giá trị sống cho HS THPT tại
Việt Nam.
Hoạt động 2: Thực hành thiết kết các hoạt động giáo dục giá trị sống cho HS THPT
Cần GV đầu tư, kết hợp nhiều phương pháp, hình thức để tạo bài giảng hay, sống động,
phù hợp tâm lý lứa tuổi.
Bước 1: GV cần hiểu rõ nội hàm giá trị
Bước 2: GV lên kế hoạch dạy học
Bước 3: Soạn giáo án chi tiết và tiến hành dạy học
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả
CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH
KẾT LUẬN
Bên cạnh giáo dục kiến thức, kỹ năng, thái độ thì giáo dục giá trị là thành phần rất quan