Quản trị chuỗi cung ứng xi măng tại công ty cổ phần PETEC Bình Định. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THU HÕA HẬU

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG XI MĂNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PETEC BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THU HÕA HẬU

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG XI MĂNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PETEC BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đoàn Gia Dũng

Đà Nẵng - Năm 2012

1.2.1. Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng ...........................................12
1.2.2. Mục tiêu và yêu cầu của quản trị chuỗi cung ứng ..........................15
1.2.3. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp ............15
1.2.4. Quản trị chuỗi cung ứng .................................................................17
1.2.5. Kiểm soát chuỗi cung ứng ..............................................................27
Kết luận chƣơng 1 ....................................................................................30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG XI
MĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PETEC BÌNH ĐỊNH ................................
2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHUỖI CUNG ỨNG
XI MĂNG ...........................................................................................................31


ii

2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ...............................................31
2.1.2. Tình hình sử dụng các nguồn lực tại công ty .................................33
2.1.3. Tình hình hoạt động SXKD của công ty ........................................34
2.1.4. Tình hình hoạt động SXKD xi măng ..............................................37
2.1.5. Nhận xét các yếu tố ảnh hƣởng đến chuỗi cung ứng xi măng ......46
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG XI MĂNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PETEC BÌNH ĐỊNH .....................................................49
2.2.1. Thực trạng chuỗi cung ứng xi măng ...............................................49
2.2.2. Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng xi măng nội bộ ......................59
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG XI MĂNG ...................72
2.3.1. Các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng xi măng ...........................72
2.3.2. Hoạt động chuỗi cung ứng xi măng nội bộ ...................................73
2.4. NGUYÊN NHÂN NHỮNG TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG XI MĂNG ..........................................78
2.4.1. Những nguyên nhân khách quan ....................................................78
2.4.2. Những nguyên nhân chủ quan ........................................................79

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CÁC KÝ HIỆU
CRM

Quản trị quan hệ khách hàng (Customer relationship
management)

BOQ

Mô hình đặt hàng sau (Back Order Quantity)

EOQ

Mô hình đặt hàng kinh tế (Economic Order
Quantity)

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN

Doanh nghiệp

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

KDTM

Kinh doanh thƣơng mại

MQH


VLXD

Vật liệu xây dựng


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

Tên bảng

hiệu

Trang

2.1.

Tình hình sử dụng lao động tại Công ty

32

2.2.

Cơ cấu lao động của Công ty năm 2011

32

2.3.


Kết quả hoạt động SXKD xi măng

44

2.9.

Biểu đồ cơ cấu lợi nhuận kinh doanh xi măng trong Công

45

ty
2.10.

Chính sách thƣởng bán hàng

62

2.11.

Chi phi các dịch vụ thuê ngoài trong chuỗi cung ứng XM

69

2.12.

Giá trị hàng tồn kho

73


3.1.

Bảng cân đối NLSX xi măng từ năm 2009-2020

82

3.2.

Một số tiêu chí đánh giá năng lực đối với các NSX

97

3.3.

Một số tiêu chí lựa chọn NCC mới

98

3.4.

Một số chi phí liên quan đến mua hàng

100

3.5.

Kết quả theo mô hình đặt hàng EOQ

101



109


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số

Tên hình

hiệu

Trang

1.1.

Chuỗi cung ứng tổng quát

6

1.2.

Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản

7

1.3.

Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng

Thời gian luân chuyển xi măng trong chuỗi cung ứng

58

3.1.

Quy trình thu thập và xử lý thông tin

91

3.2.

Các giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp xi măng mới

98

3.3.

Mô hình kinh doanh đại lý

109


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ty cổ phần Petec Bình Định hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
thƣơng mại (KDTM) và dịch vụ, hiện đang làm tổng đại lý cho một số ngành
hàng: Xăng dầu, xi măng, hàng tiêu dùng công nghệ phẩm, ô tô và kinh doanh

tại Công ty Cổ phần Petec Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
Thạc sỹ - Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đƣa ra những giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng xi măng tại
Công ty Cổ phần Petec Bình Định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh (SXKD) cho doanh nghiệp (DN) và lợi ích cho toàn chuỗi cung ứng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần Petec Bình Định.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tình hình hoạt động SXKD và thực
trạng quản trị chuỗi cung ứng xi măng tại Công ty Cổ phần Petec Bình Định
trong thời gian từ năm 2009-2011.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp tổng hợp: Dựa vào thực trạng công tác quản trị chuỗi
cung ứng xi măng tại Công ty Cổ phần Petec Bình Định cùng với các số liệu
báo cáo kinh doanh của Công ty từ năm 2009-2011 tác giả đã tiến hành tổng
hợp, phân tích và đánh giá.
- Phƣơng pháp tƣ duy: Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và tƣ
duy logic để phân tích thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng xi măng tại
Công ty Cổ phần Petec Bình Định, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực
nhằm hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng xi măng tại Công ty Cổ phần Petec
Bình Định trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn.


3

5. Bố cục đề tài
Cấu trúc luận văn gồm có ba chƣơng
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
Chƣơng này tác giả trình bày cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và quản
trị chuỗi cung ứng, đây là những cơ sở lý luận cơ bản làm nền tảng để tác giả

nhƣợc điểm; đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của chuỗi cung ứng hiện
hữu để làm cơ sở đƣa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi
cung ứng cho doanh nghiệp (DN).
Quản trị chuỗi cung ứng là lĩnh vực tƣơng đối mới đối với các doanh
nghiệp Việt Nam, hiện nay nguồn tài liệu tham khảo đƣợc viết bằng tiếng
Việt Nam rất ít. Để thực hiện nghiên cứu đề tài “Quản trị chuỗi cung ứng xi
măng tại Công ty Cổ phần Petec Bình Định”, tác gỉa đã tham khảo những
phƣơng pháp nghiên cứu từ một số luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đã
thực hiện nghiên cứu tại trƣờng Đại Học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đã bảo vệ
từ năm 2007-2009, dựa trên nền tảng cơ sở lý thuyết về quản trị chuỗi cung
ứng tham khảo từ một số tài liệu, sách đƣợc biên soạn mới nhất về “Quản trị
trị chuỗi cung ứng” trong DN, đó là các giáo trình hiện đang đƣợc giảng dạy
tại các trƣờng đại học (Trƣờng Đại học kinh tế Đà Nẵng, trƣờng Đại học kinh
tế Tp. Hồ Chí Minh), cùng một sách chuyên ngành của một số học gỉa đã
đƣợc biên soạn và biên dịch từ nguồn tài liệu nƣớc ngoài, từ đó tác gỉa đã
chọn lọc tiến hành nghiên cứu đề tài này.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên việc nghiên cứu thực hiện đề tài
này chắn chắc còn có nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp quý báu từ Quý thầy cô và của các đồng nghiệp để đề tài đƣợc
hoàn thiện hơn.


5

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1. CHUỖI CUNG ỨNG
1.1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng
a. Các khái niệm về chuỗi cung ứng
Trong môi trƣờng kinh doanh cạnh tranh đòi hỏi bất kỳ một DN nào

Hình 1.1. Chuỗi cung ứng tổng quát
(Nguồn: Tập thể tác giả (2011),“tập bài giảng giáo trình Quản trị chuỗi cung
ứng”, Đại học Đà Nẵng.)
Sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ và sẵn sàng cung ứng cho khách đòi
hỏi việc xây dựng những “mối quan hệ” không chỉ với khách hàng, mà còn
với các nhà cung cấp và những nhà bán lại quan trọng trong chuỗi cung ứng
của công ty [7, tr 383].
Từ khái niệm trên, chuỗi cung ứng gồm có các đặc điểm cơ bản:
- Thứ nhất, chuỗi cung ứng thể hiện sự dịch chuyển xuyên suốt dòng
chảy sản phẩm/hàng hóa từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng.
- Thứ hai, trong chuỗi cung ứng bao gồm có các thành viên trực tiếp
và các thành viên gián tiếp.
- Thứ ba, khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng.
- Thứ tư, trong nội bộ mỗi DN, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các
chức năng liên quan đến việc hoàn thành đòi hỏi của khách hàng;
- Thứ năm, dòng thông tin, hàng hóa và tài chính sẽ luân chuyển trong
toàn chuỗi cung ứng.
Tóm lại:“Chuỗi cung ứng và thị trường mà DN hướng đến sẽ quyết
định vị thế cũng như năng lực của chính DN đó.” [4, tr 19]


7

1.1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng
a. Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản
Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các
nhà cung cấp và khách hàng của công ty đó. Đây là tập hợp những đối tƣợng
tham gia cơ bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản.
Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản đƣợc mô tả qua hình vẽ 1.2.
Nhà cung cấp

điểm vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây
chuyền cung ứng cho đến người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng
loạt các hoạt động kinh tế.” [13, tr 25]
Cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng đƣợc mô tả qua hình vẽ 1.3.
Nhà cung
cấp cuối
cùng

Nhà
cung cấp

Công ty
(nhà phân phối)

Khách
hàng

Khách hàng
cuối cùng

Nhà cung
cấp dịch vụ

Hình 1.3. Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng
(Nguồn: Th.S Nguyễn Công Bình (2008),“Quản lý chuỗi cung ứng”, NXB
thống kê, TP HCM.)

Từ mô hình trên, để một cấu trúc chuỗi cung ứng hiệu quả cần phải:
- Thứ nhất,“Phù hợp chiến lƣợc”: Cấu trúc chuỗi cung ứng phải được
lựa chọn dựa trên chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. [2, tr 68]

- Khách hàng (KH): Khách hàng hay ngƣời tiêu dùng (NTD) là bất kỳ
cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm. KH là tổ chức có thể mua
một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng
khác là ngƣời sử dụng sản phẩm sau mua sản phẩm về tiêu dùng.
b. Các thành viên gián tiếp tham gia trong chuỗi cung ứng
- Ngoài những thành viên trực tiếp trong chuỗi cung ứng còn có các
thành viên gián tiếp. Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ.
Nhà cung cấp dịch vụ (NCCDV) đó là những tổ chức cung cấp dịch
vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng.
NCCDV có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động


10

riêng biệt trong chuỗi cung ứng. Chính vì thế, họ có thể thực hiện
những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính
các NSX, NPP, nhà bán lẻ hay NTD làm điều này.” [1, tr 23].
- Nhà cung cấp dịch vụ phổ biến nhất là NCC vận tải và dịch vụ nhà
kho, đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thƣờng đƣợc biết đến là
nhà cung cấp hậu cần.
c. Mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng
Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng có các mối quan hệ (MQH) sau:
- MQH giữa nhà phân phối (NPP) với các nhà cung ứng (nhà sản xuất),
là MQH thƣợng nguồn, MQH này nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ hàng hoá
hay dịch vụ trong một chuỗi cung ứng và mang lại lợi ích cho các bên.
- MQH giữa NPP với các NCC dịch vụ, MQH này làm cho sản phẩm
hàng hóa hay dịch vụ trong chuỗi cung ứng đƣợc dịch chuyển và vận hành
nhịp nhàng và mang lại lợi ích cho các bên.
- MQH giữa NPP với hệ thống khách hàng, đây là MQH trung tâm, chủ
đạo nhằm tạo ra dòng vật chất sản phẩm hàng hóa/dịch vụ trong chuỗi đƣợc

nhƣ thế nào. Tồn kho nhƣ là một bộ phận giảm xóc cho tính không chắc chắn,
không ổn định trong chuỗi cung ứng.“Mục tiêu của quản trị tồn kho là giảm
chi phí tồn kho càng nhiều càng tốt nhưng vẫn đáp ứng được mức phục vụ
theo yêu cầu của khách hàng.” [1, tr 44].
c. Địa điểm
“Địa điểm liên quan đến vị trí, hoạt động được thực hiện ở các bộ phận
của chuỗi cung ứng.” [1, tr 16]. Các quyết định sẽ tập trung vào hoạt động ở
một số khu vực để đạt đƣợc hiệu quả nhờ tính qui mô, và các quyết định sẽ
giảm tập trung vào các hoạt động ở các khu vực gần khách hàng và nhà cung
cấp để hoạt động dáp ứng đƣợc kịp thời hơn. “Đúng địa điểm không bảo đảm
sự thành công cho doanh nghiệp nhưng sai địa điểm chắc chắn sẽ dẫn đến
thất bại. Các quyết định về vị trí có tác động mạnh mẽ đến chi phí và đặc tính


12

chuỗi cung ứng.” [3, tr 18], đƣợc xem nhƣ là một quyết định chiến lƣợc vì nó
có ảnh hƣởng lớn đến tài chính trong kế hoạch dài hạn. Các quyết định về địa
điểm tác động mạnh mẽ đến chi phí và hiệu suất chuỗi ung ứng.
d. Vận tải
“Vận tải liên quan đến việc di chuyển từ nguyên vật liệu, bán thành
phẩm và thành phẩm trong chuỗi cung ứng. Chi phí vận tải có thể bằng 1/3
chi phí vận hành của chuỗi cung ứng nên quyết định chọn lựa ở đây là rất
quan trọng.” [1, tr 17].
- “Lựa chọn vận chuyển tác động đến việc định gía, năng lực giao hàng
và tình trạng của hàng hoá khi nó đến với KH.” [7, tr 409].
- “Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động cung ứng và
vai trò này sẽ ngày càng tăng thêm, bởi chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng
ngày càng lớn trong tổng chi phí để mua vật tư, nguyên vật liệu.” [12, tr 434].
e. Thông tin

thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức nhằm
đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng. Sự phát triển và tích hợp
nguồn lực con người và công nghệ là nhân tố then chốt cho việc tích hợp
chuỗi cung ứng thành công.”
Trong một số tài liệu khác thì khái niệm về “Quản trị chuỗi cung ứng”
đƣợc định nghĩa nhƣ:
+ “Quản lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa
điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng
nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.” [3, tr.7];
+ “Quản trị chuỗi cung ứng là những thao tác nhằm tác động đến hoạt
động của chuỗi cung ứng để đạt được kết quả mong muốn.” [4, tr 16];
+ “Quản trị chuỗi cung ứng là một “chức năng lựa chọn nguồn cung
cấp hàng hoá và dịch vụ và quản trị dòng vật tư đầu vào.” [7, tr 391];


14

+ “Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một
cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi....
thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ.” [14, tr 4].
Tất cả những khái niệm về “Quản trị chuỗi cung ứng” ở trên mặc dù có
khác nhau về nguồn gốc, nhƣng tính nhất quán vẫn đƣợc thể hiện trong các
khái niệm này đó chính là ý tƣởng của sự phối hợp và hợp nhất số lƣợng lớn
các hoạt động liên quan đến sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong số các thành
viên của chuỗi cung ứng nhằm cải thiện năng suất hoạt động, chất lƣợng, và
dịch vụ khách hàng nhằm đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh bền vững cho tất cả các
tổ chức và thành viên liên quan đến việc cộng tác này.
b. Khái niệm cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng
Từ những khái niệm trên có đƣa ra một khái niệm cơ bản về quản trị
chuỗi cung ứng nhƣ sau: Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình lập kế hoạch,

tồn kho dự trữ phù hợp, tính toán lƣợng đặt hàng hiệu quả.
- Cắt giảm chi phí điều hành là cắt giảm những chi phí liên quan đến
điều hành trong công tác quản lý điều hành chuỗi cung ứng nội bộ trong DN.
b. Yêu cầu của quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- “Dự báo và lập kế hoạch chuỗi cung ứng kịp thời, chính xác là nền
tảng để tiến đến việc quản trị chuỗi cung ứng chuyên nghiệp.” [15]
- “Doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp và cải tiến công nghệ thông tin
bằng những hệ thống phần mềm quản trị chuỗi cung ứng.” [15]
- “Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả đòi hỏi cải tiến đồng thời các mức
độ dịch vụ khách hàng và tính hiệu quả các hoạt động nội bộ của công ty
trong chuỗi cung ứng.” [11]
1.2.3. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp
a. Chống lại những thách thức trong hoạt động SXKD
- Thách thức của cân bằng cung và cầu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status