BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ TRÖC ĐÀO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG MỸ PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM LG VINA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ TRÖC ĐÀO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG MỸ PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM LG VINA
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
3.2. Đối tượng khảo sát ..................................................................................... 3
3.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ................................................................... 4
6. Kết cấu luận văn ............................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ........................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng .............................................................. 6
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng ........................... 6
1.1.2. Mục tiêu chuỗi cung ứng .......................................................................... 8
1.1.3. Mô hình chuỗi cung ứng hiệu quả (Mô hình SCOR) ............................... 8
1.1.4. Phân loại chuỗi cung ứng ....................................................................... 18
1.1.5. Lợi ích của chuỗi cung ứng trong giai đoạn hiện nay ............................ 24
1.2. Xu hƣớng và cơ hội phát triển ngành mỹ phẩm ở Việt Nam ................. 25
1.2.1. Xu hướng phát triển mỹ phẩm hiện nay ở Việt Nam ............................. 25
1.2.2. Cơ hội đối với doanh nghiệp mỹ phẩm Hàn Quốc tại Việt Nam ........... 26
1.3. Bài học kinh nghiệm về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của các công
ty
...................................................................................................................... 27
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ..........................................................................................28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
MỸ PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM LG VINA ...............................29
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA ............... 29
2.1.1. Thông tin khái quát ...............................................................................29
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ
phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA ............................................... 74
3.2.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đầu vào
cho phấn nền Essance ......................................................................................74
3.2.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất phấn nền Essance .......78
3.2.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đầu ra
cho phấn nền Essance ......................................................................................85
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, đãi ngộ nguồn nhân lực và tối
ưu hóa tổ chức trong nội bộ công ty ................................................................91
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ......................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên đầy đủ (Tiếng Anh)
Tên đầy đủ (Tiếng Việt)
CM
Cosmetics
Mỹ phẩm
CRM
vật liệu
Kênh bán hàng trực tiếp thông qua tư
NMS
New Management Sale
PI
Proforma Invoice
Hóa đơn chiếu lệ
PO
Purchase Order
Đơn đặt hàng
SCM
Supply Chain Management
Quản trị chuỗi cung ứng
SCOR
WMS
Supply-Chain Operations
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình .............................................................9
Hình 1.2: Mô hình quản lý chuỗi cung ứng xanh .....................................................21
Hình 1.3: Minh họa sự trao đổi các nguồn tài nguyên ..............................................24
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty LG VINA ..............................33
Hình 2.2: Cơ cấu hàng hóa mỹ phẩm và hàng gia dụng năm 2018 ..........................39
Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng phấn nền Essance tại
Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA ........................................................................40
Hình 2.4: Sơ đồ thể hiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đầu vào cho phấn nền
Essance ......................................................................................................................45
Hình 2.5: Quy trình sản xuất phấn nền Essance của Công ty LG VINA ..................52
Hình 2.6: Sơ đồ thể hiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đầu ra cho phấn nền
Essance ......................................................................................................................56
Hình 2.7: Quy trình phân phối hàng hóa từ kho thành phẩm đến các kênh phân phối
của Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA .................................................................61
Hình 2.8: Biểu đồ xương cá xác định nguyên nhân chi phí sản xuất tăng ................69
Hình 3.1: Quy trình mượn hàng nội bộ giữa các nhà phân phối TP.HCM và các tỉnh
thành khác .................................................................................................................86
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. TIÊU ĐỀ:
Tên đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
mỹ phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Đào
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân
Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
2. TÓM TẮT:
Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA là một trong những công ty mỹ phẩm
Hàn Quốc hàng đầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, đến cuối năm 2018, mặc dù thay đổi
mô hình kinh doanh từ Kênh bán hàng trực tiếp sang Kênh đại chúng bán thông qua
changed its business models from New Management System channel to Agent
channel with the purpose of reducing costs, adapting to the current market, and
limiting competition from other companies, profits are still reducing due to several
factors. One of the main reasons is that there is a lack of a smooth co-operation
between departments in the cosmetics supply chain and there exists many types of
waste, especially in production. As a result, the researcher chose “Some solutions to
improve cosmetics supply chain management in LG VINA Cosmetics Co., LTD” as
the title of the graduation project. Regarding the objectives, this thesis seeks to
systematize a theoretical basis about the activities of supply chain management,
since then point out a real situation of cosmetics supply chain management in LG
VINA Company through applying the qualitative methods including: statistics,
comparison, analysis – synthesis, data collection, as well as in-depth interviews
with experts at LG VINA, and eventually propose solutions to improve cosmetics
supply chain. In conclusion, the solutions, and recommendations of this thesis will
be the key factors affecting the process of building cosmetics supply chain at LG
VINA Cosmetics Company, creating a stepping stone for the development and
profits of the company. More importantly, the research results will become a
reliable information source for supporting cosmetics businesses that are on their
way to seek for solutions in order to build a sustainable cosmetics supply chain and
enhance competitiveness for their companies.
3. KEYWORDS:
Cosmetics – Supply Chain, Supply Chain of Cosmetics Industry.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Thị trường mỹ phẩm Việt Nam ngày càng thu hút đầu tư từ nhiều doanh
mô hình kinh doanh từ Kênh bán hàng trực tiếp (New Management System – NMS)
sang Kênh đại chúng bán thông qua các nhà phân phối để giảm chi phí, thích ứng
với thị trường, và nhằm hạn chế sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty đa quốc gia
khác đang hoạt động về lĩnh vực mỹ phẩm tại Việt Nam, nhưng lợi nhuận vẫn giảm
vì nhiều yếu tố. Một trong những nguyên nhân chính đó là chưa có sự kết hợp nhịp
nhàng và kiểm soát chặt chẽ của các mắt xích trong chuỗi cung ứng mỹ phẩm. Đồng
thời, chuỗi cung ứng đang tồn tại nhiều lãng phí trong sản xuất và chính các lãng
phí này đã góp phần không nhỏ làm cho chi phí sản xuất tăng cao, ảnh hưởng trực
tiếp đến giá thành sản phẩm, khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của Công ty.
Với lý do trên, đồng thời là một thành viên đã công tác trong bộ phận quản trị
chuỗi cung ứng mỹ phẩm của công ty, tôi nhận thấy sự lãng phí vẫn âm thầm diễn
ra trong chuỗi cung ứng mỹ phẩm mà chưa có một phân tích, nghiên cứu chính thức
hay giải pháp cho vấn đề này. Vì vậy, với mong muốn tìm ra những bất cập chưa
phù hợp trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty, từ đó muốn đề xuất
các giải pháp, chiến lược hợp lý và có tính khả thi cao giúp Công ty nâng cao hiệu
quả hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ phẩm, tác giả đã quyết định chọn đề tài
“Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ phẩm tại
Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA” làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ phẩm tại
Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA, tác giả đưa ra 3 mục tiêu nghiên cứu của đề
tài này, bao gồm:
-
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động quản
trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
-
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công
nghiên cứu các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng phấn nền siêu mịn lâu trôi của
thương hiệu Essance: ESSANCE VEIL FIT TWO WAY CAKE tại Công ty, và
tập trung hoàn thiện chuỗi cung ứng ở góc độ dòng chảy hàng hóa.
- Về thời gian: Nghiên cứu tiến hành khảo sát các chuyên gia tại các phòng
ban và các nhà phân phối đang hoạt động trong chuỗi cung ứng mỹ phẩm LG VINA
trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 04 năm 2019. Các số liệu thứ cấp, số
liệu điều tra và phân tích tài chính được lấy từ năm 2016 đến năm 2018.
4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu
định tính. Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn, khảo sát
chuyên sâu các anh chị chuyên gia đang hoạt động trong chuỗi cung ứng mỹ phẩm
LG VINA theo từng nhóm để xây dựng thang đo lường các khâu ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ phẩm, sau đó phân tích – tổng hợp, thống kê
mô tả dữ liệu sơ cấp dựa trên dữ liệu đã khảo sát để tìm ra những điểm chung giữa
các kết quả phỏng vấn và đưa ra đánh giá, cuối cùng tiến hành khảo sát ý kiến
chuyên gia lại lần nữa về các đề xuất giải pháp của tác giả đề ra.
Cụ thể: Bản khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến
tháng 4 năm 2019, đối tượng tham gia khảo sát là các trưởng phòng, nhân viên đang
làm việc tại Công ty và nhà máy LG VINA cũng như một số khách hàng trong kênh
phân phối.
Lần 1: Tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp chuyên gia theo từng nhóm, gồm 72
chuyên gia tại Công ty và nhà máy LG VINA, để đánh giá hoạt động quản trị chuỗi
cung ứng mỹ phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA. Sau khi thực hiện khảo
sát, tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu thu thập và kết quả thu được 83 bản khảo sát
đạt yêu cầu (45 bản khảo sát tại văn phòng Công ty LG VINA và 20 bản khảo sát tại
nhà máy LG VINA). Sau đó kết quả khảo sát được tác giả tính quy ra điểm trung
bình từ số chuyên gia lựa chọn theo các mức điểm khác nhau và phân ra thành 2
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ
phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA.
6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1. Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng
1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1.1. Chuỗi cung ứng
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng theo nhiều hướng tiếp cận
khác nhau như: cách tiếp cận dựa trên các thành phần cơ bản trong cấu trúc của
chuỗi cung ứng, các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng hay các dòng chảy trong
chuỗi cung ứng. Trong nghiên cứu của luận văn, tác giả trích lược một số định
nghĩa chuỗi cung ứng nhằm củng cố cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu của mình,
bao gồm:
Theo Ganeshan và cộng sự (1995) cho rằng “Chuỗi cung ứng là một mạng
lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua
nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân
phối chúng đến khách hàng”.
Theo Lambert và cộng sự (1998) cho rằng “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa
các doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường”.
Theo Chopra và Meindl (2001, trang 3) trong “Supply Chain Management:
Strategy, Planning and Operation” lập luận rằng: “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi
công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn
nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng. Hay chuỗi cung ứng
được hiểu một cách đơn giản là sự kết nối các nhà cung cấp, khách hàng, nhà sản
xuất và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến quá trình kinh doanh”.
Như vậy, theo các định nghĩa đã trích dẫn, theo tác giả thì chuỗi cung ứng là
tục, nhịp nhàng và hiệu quả. Nói cách khác, quản trị cung ứng là tổng hợp các hoạt
động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động cung
ứng của đơn vị nhằm đạt mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”.
Tóm lại, theo quan điểm của tác giả có thể hiểu khái quát về quản trị chuỗi
cung ứng là tập hợp tất cả những phương thức sử dụng một cách tích hợp, hiệu
8
quả nhà cung ứng, người sản xuất, kho bãi cũng như các cửa hàng để phân phối
sản phẩm, hàng hóa được sản xuất tới đúng địa điểm, kịp thời, đảm bảo yêu cầu
chất lượng giúp giảm thiểu tối đa chi phí toàn hệ thống nhưng vẫn đáp ứng được
những yêu cầu về mức độ phục vụ. Ngoài ra, tập trung quản lý các mối quan hệ
giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng dựa trên 3 dòng chảy luân chuyển trong
chuỗi là dòng hàng hóa, dòng thông tin và dòng tài chính.
1.1.2. Mục tiêu chuỗi cung ứng
Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng mở ra một số điểm then chốt:
Thứ nhất, quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của
chuỗi cung ứng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và
trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng; tác động của các thành tố này
đến chi phí và vai trò của chúng trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu
khách hàng. Thực ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, điều cần thiết là nhà phân
tích phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách
hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quả trên
toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến
tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối
thiểu hóa. Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo
ra cho toàn hệ thống. Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị
của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào
việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương
Chủng loại, số lượng, thời điểm cần hàng. Công đoạn dự báo nhu cầu trở thành nền
tảng cho kế hoạch sản xuất nội bộ và hợp tác của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng
nhu cầu thị trường.
Tất cả các dự báo với bốn biến số chính phối hợp với nhau quyết định diễn
biến của điều kiện thị trường. Những biến số đó là:
-
Nguồn cung
-
Lượng cầu
-
Đặc điểm sản phẩm
-
Môi trường cạnh tranh
- Nguồn cung:
Số lượng sản phẩm có sẵn
- Lượng cầu:
Toàn bộ nhu cầu thị trường sản phẩm
- Đặc điểm sản phẩm:
* Lập kế hoạch tổng hợp
Có ba phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng khi lập bản hoạch định
tổng hợp:
- Sử dụng công suất sản xuất để đáp ứng nhu cầu: Trong phương pháp
này thì công suất sản xuất được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu. Mục tiêu ở đây là
sử dụng 100% công suất toàn thời gian. Điều này sẽ đạt được bằng việc tăng thêm
hoặc giảm bớt công suất nhà máy thông qua việc thuê thêm hay sa thải công nhân
khi cần thiết.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đạt hiệu quả nhất khi chi phí chuyên
chở hàng tồn cao và chi phí thay đổi năng suất nhà xưởng và nhân công thấp.
Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo mức độ lưu kho thấp.
Nhược điểm: Việc thực hiện khá tốn kém trong trường hợp việc bổ sung hay
cắt giảm công suất nhà xưởng muốn nhiều chi phí. Phương pháp này làm sa sút tinh
thần dẫn đến tâm lý hoang mang trong lực lượng lao động nếu mọi người liên tục
được thuê mướn rồi lại bị sa thải tùy theo biến động của nhu cầu.
- Tận dụng mức độ biến động của tổng công suất để đáp ứng nhu cầu:
Phương pháp này được sử dụng khi có nhiều công suất nhàn rỗi. Nếu các nhà máy
hiện nay không hoạt động 24/24 và liên tục 7 ngày một tuần thì ta có thể đáp ứng
được nhu cầu thay đổi bằng cách tăng cường hoặc giảm bớt việc khai thác công suất
sản xuất. Ta có thể duy trì số lượng lao động ở mức ổn định kết hợp với kế hoạch
tăng ca theo thời gian biểu làm việc linh động, đáp ứng tỉ lệ sản xuất. Kết quả là
mức độ lưu kho cùng với tần suất khai thác công suất trung bình đều được giảm
xuống thấp.
Phương pháp này phù hợp với trường hợp chi phí vận chuyển hàng tồn kho
cao và chi phí cho phần công suất thừa tương đối thấp.
- Sử dụng hàng tồn và những đơn hàng tồn đọng để đáp ứng nhu cầu:
Việc sử dụng phương pháp này mang lại sự ổn định cho công suất nhà xưởng cũng
như lực lượng lao động, đồng thời duy trì mức sản lượng không đổi. Sản xuất không
được điều chỉnh theo nhu cầu thay vào đó các doanh nghiệp sẽ tích trữ hàng lưu kho
13
- Số lượng đặt hàng sinh lợi: Dựa vào cơ cấu chi phí của một công ty ta sẽ
xác định được số lượng đặt hàng mang lại hiệu quả chi phí để tiến hành đặt mua kế
tiếp:
EOQ=√2UQ/h.C
Với:
+ U: Tỷ lệ hàng sử dụng hàng năm
+ O: Chi phí đặt hàng
+ C: Chi phí theo đơn vị
+ h: Chi phí lưu trữ hàng hàng hóa một năm tính theo phần trăm đơn giá
- Lưu kho hàng hóa theo chu kỳ: Lưu kho hàng hóa theo chu kỳ là phương
thức dự trữ lượng hàng cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản phẩm trong suốt một giai
đoạn nhận đơn đặt hàng sản phẩm đó.
Lưu kho hàng hóa theo chu kỳ thực chất là sự tăng dần lượng hàng tồn kho
trong chuỗi cung ứng do việc sản xuất và lưu trữ hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng
do việc sản xuất và lưu trữ hàng tồn được tiến hành với qui mô lớn hơn nhu cầu
đang có về sản phẩm.
- Lưu kho hàng hóa theo mùa: Lưu kho hàng hóa theo mùa xuất hiện khi một
công ty hay chuỗi cung ứng có tổng công suất sản xuất cố định quyết định sản xuất
và dự trữ sản phẩm để dành cho nhu cầu trong tương lai. Nếu lượng cầu trong tương
lai vượt khả năng sản xuất thì câu trả lời chính là sản xuất chúng trong những thời
điểm nhu cầu thấp rồi dự trữ trong kho nhằm phục vụ cho nhu cầu tương lai.
Mong muốn đạt được hiệu quả kinh tế tốt nhất theo qui mô dựa vào công
suất và cơ cấu chi phí của từng công ty trong chuỗi cung ứng là nguyên nhân của
việc tích trữ hàng hóa theo mùa.
- Lưu kho chú trọng độ an toàn: Lưu kho hàng hóa chú trọng an toàn có tác
dụng bù đắp cho tình trạng bất ổn trong chuỗi cung ứng. Theo lệ thường, tình hình