LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới TS. Nguyễn Lệ Nhung (Khoa hệ
thống thông tin kinh tế) đã từng bước hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập
và hoàn thiện thực tập khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa hệ thống thông tin kinh tế trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên, đã chỉ
bảo về kiến thức chuyên môn và tinh thần học tập độc lập, sáng tạo để tôi có được
những kiến thức thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ phòng văn thư huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong quá trình hoàn
thiện khóa luận của mình.
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới gia đình, bạn bè những người luôn sát cánh, tạo mọi điệu kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng
do thời gian và khả năng có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất
mong các thầy cô giáo góp ý và giúp đỡ để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
i
LỜI CAM ĐOAN
Nhận thức được khóa luận tốt nghiệp là sản phẩm hoàn thiện của sinh viên
ngành Hệ thống Thông tin Kinh tế khi ra trường, cần tới sự miệt mài của bản thân
và nhất là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo. Tôi đã tổng hợp các
kiến thức được học cùng kinh nghiệm và số liệu khảo sát thực tế nhằm hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tôi xin cam đoan: Nội dung của khóa luận không sao chép của bất kỳ khóa
luận nào và là sản phẩm của chính bản thân tôi nghiên cứu thực tế xây dựng lên.
Mọi thông tin và nội dung sai lệch tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội
2.1.1. Giới thiệu về UBND huyện Yên Dũng – Bắc Giang ................................. 16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức UBND huyện Yên Dũng – Bắc Giang .............................. 18
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ UBND Huyện Yên Dũng – Tỉnh Bắc Giang ........... 20
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND-UBND huyện Yên Dũng .... 22
2.1.5. Vị trí, chức năng của văn phòng HĐND – UBND Huyện Yên Dũng ........ 23
2.2. Thực trạng quản lý văn bản đi – đến tại UBND huyện Yên Dũng ................... 25
2.2.1. Thực trạng quy trình quản lý văn bản đến tại UBND huyện Yên Dũng .... 25
2.2.2. Thực trạng quy trình quản lý văn bản đi của UBND huyện Yên Dũng. .... 32
2.2.3. Nhận xét cách tổ chức của hệ thống cũ ..................................................... 38
iii
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BG.NETOFFICE TẠI UBND HUYỆN YÊN
DŨNG ....................................................................................................................... 40
3.1. Sự cần thiết của phải ứng dụng phần mềm ...................................................... 40
3.2. Giới thiệu phần mềm BG. Net office trong quản lý văn bản ............................ 40
3.3. Ứng dụng phần mềm BG. NETOFFICE đối với văn bản đi – đến tại UBND
huyện Yên Dũng .................................................................................................... 44
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 60
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi ....................................................................... 6
Hình 1.2. Mẫu bìa sổ quản lý văn bản đi ...................................................................... 7
Hình 1.3. Mẫu ghi sổ quản lý văn bản đi, phần nội dung bên trong .............................. 8
Hình 3.13: Tiêu đề văn bản đến ................................................................................. 51
Hình 3.14: Lựa chọn đơn vị xử lý .............................................................................. 52
Hình 3.15. Lựa chọn người xử lý ............................................................................... 53
Hình 3.16. Lựa chọn loại văn bản .............................................................................. 54
Hình 3.17. Tình trạng xử lý văn bản .......................................................................... 55
Hình 3.18. Lựa chọn các cơ quan tiếp nhận văn bản .................................................. 57
Hình 3.19. Ngày chuyển giao văn bản cho đơn vị nhận văn bản................................. 58
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
TT
Thông tư
BNV
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Trong công cuộc đổi mới của đất nước các ngành, các lĩnh vực họat động có
những đóng góp nhất định và luôn có sự cải tiến để vươn tới sự hoàn thiện. Hòa nhập
vào xu thế đó những năm gần đây nghiệp vụ công tác Văn thư có những bước phát
triển phong phú và đa dạng đáp ứng yêu cầu của nền cải cách hành chính.
Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ cho
lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra quản lí điều hành công việc của các cơ quan Đảng, các cơ
quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân đảm bảo cung cấp kịp thời, chính xã đồng thời công tác Văn thư được
xác định là một mặt hoạt động của bộ máy quản lý nói chung và chiếm một phần lớn
nội dung hoạt động của văn phòng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động quản lý của một
cơ quan, là một mắt xích quan trọng trong bộ máy hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý
điều hành.
Việc nắm bắt thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong công tác quản lý điều hành. Công tác văn thư là hoạt động đảm
bảo thông tin bằng văn bản phục vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra điều hành cơ quan
Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội… Để hoạt động có
hiệu quả thì bất cứ một cơ quan nào cũng không thể không coi trọng việc quản lý văn
bản đi – đến. Bởi nó không chỉ là phương tiện cần thiết để ghi lại, truyền đạt lại quyết
định quản lý trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị mà còn là điều kiện đảm
bảo cho cơ quan, đơn vị thực hiện tốt việc quản lý, điều hành theo đúng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo đúng pháp luật.
Hằng ngày, các cơ quan, đoàn thể, xí nghiệp, công, nông trường, trường học,
bệnh viện, đơn vị vũ trang... (sau đây gọi chung là cơ quan) trong khi giải quyết các
công việc thuộc chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao đều phải xử lý những
vấn đề liên quan tới việc tổ chức quản lý công văn, giấy tờ mà cơ quan gửi văn bản đi
– đến. Giải quyết tốt vấn đề này sẽ có ý nghĩa thiết thực đến việc nâng cao hiệu lực và
hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan. Đồng thời qua đó góp phần vào
việc rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học đối với mỗi cán bộ, công chức trong việc
Chương 1: Khái quát về văn bản và quản lý văn bản.
Chương 2: Thực trạng quản lý văn bản đi - đến tại UBND huyện Yên Dũng – Bắc Giang.
Chương 3: Ứng dụng phần mềm tại UBND huyện Yên Dũng.
2
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN
1.1. Các khái niệm
Theo nghĩa rộng thì văn bản là vật mang tin được thể hiện thông qua ký hiệu
hay ngôn ngữ, nghĩa là bất cứ phương tiện nào dùng để ghi nhận và truyền đạt thông
tin từ chủ thể này đến chủ thể khác.
Theo nghĩa hẹp thì văn bản dược hiểu là các tài liệu, hồ sơ được hình thành
trong quá trình hoạt động của cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế.
theo nghĩa này, các loại giấy tờ dùng để quản lý và điều hành các hoạt động của cơ
quan, tổ chức như chỉ thị, thông tư, nghị quyết quyết định đề án công tác, báo cáo...
đều được gọi là văn bản.
- Phân loại văn bản
+ Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định trong đó có các quy tấc xử sự chung
được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Văn bản cá biệt
Văn bản cá biệt là các văn bản áp dụng luật pháp, chỉ chứa đựng các quy tắc xử
sự riêng do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo chức năng , nhiệm vụ
của mình. Loại văn bản này thường được sử dụng để giải quyết một vụ việc cụ thể.
Ví dụ: Quyết định nâng lương, khen thướng, kỷ luật, điều động công tác, bổ
nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công chức; quyết định xử phạt vi phạm hành chính; chỉ thị
- Là công cụ để xây dựng hệ thống pháp luật.
Chức năng của văn bản
Chức năng thông tin của văn bản:
- Đây là chức năng cơ bản của văn bản, các thông tin chứa đựng trong văn bản
là sản phẩm đặc biệt có vai trò to lớn trong việc tạo ra sự vận hành thông suốt thống
nhất trong bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, là yếu tố quyết định để
đưa ra các chủ trương, chính sách, những quyết định hành chính cá biệt nhằm giải
quyết các công việc nội bộ của Nhà nước cũng như các công việc liên quan đến quyền
và lợi ích hợp pháp của người dân.
Chức năng pháp lý của văn bản:
- Thực hiện chức năng này văn bản giúp cho các cơ quan lãnh đạo, điều hành
các hoạt động của bộ máy Nhà nước trong nhiều phạm vi không gian và thời gian.
4
Cùng với chức năng thông tin văn bản trở thành một trong các cơ sở đảm bảo cung cấp
thông tin cho hoạt động quản lý.
Chức năng quản lý của văn bản:
- Thực hiện chức năng quản lý, văn bản được sử dụng để ghi lại, truyền đạt các
quy phạm pháp luật, các quyết định hành chính, đó là các căn cứ pháp lý để giải quyết
các công việc cụ thể trong quản lý Nhà nước.
Chức năng văn hóa – xã hội của văn bản:
- Văn bản quản lý Nhà nước là sản phẩm sáng tạo của con người được hình
thành trong quá trình nhận thức, lao động để tổ chức xã hội và cải tạo tự nhiên. Văn
bản quản lý Nhà nước góp phần ghi lại, truyền bá cho thế hệ mai sau truyền thống quý
báu của dân tộc được tích lũy qua nhiều thế hệ đồng thời nó cũng thể hiện trình độ văn
hóa của quốc gia qua từng thời kỳ.
1.3. Yêu cầu của việc quản lý văn bản
- Thống nhất: Các nghiệp vụ về xử lý văn bản đều phải tuân theo những quy
Khi giải quyết văn bản đến phải đảm bảo các yêu cầu: nhanh chóng, chính xác
và giũ gìn bí mật theo các quy định của nhà nước.
1.5. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi – đến
1.5.1. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi
Sơ đồ:
Đăng ký
Làm thủ tụ
Lưu VB đi và
VB đi (1)
gửi VB (2)
theo dõi, kiểm tra
việc gửi VB đi (3)
Trình VB đi
Trình bày phong
bì và cho VB
vào phong bì
Xem xét thể thúc,
ghi số, ngày tháng
Chuyển phát VB đi
Lưu VB đi
SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI
Năm:2014
Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
Từ số 01 đến số
Quyển số: 01
Hình 1.2. Mẫu bìa sổ quản lý văn bản đi
7
Nội dung bên trong gồm:
Số,
Ngày tháng
Tên loại
Người
Nơi
Đơn vị,
Số
Ghi
(1)
(2)
(3)
Quyết
01
03/01/2014
định điều
(4)
Nguyễn
động viên
chức
Hữu
Huy
(5)
(6)
(7)
(8)
Tương ứng với mỗi cách gấp của văn bản mà lựa chọn phong bì có khổ phù
hợp. Hồ dán bì phải có độ kết dính cao, khó bóc, dính đều, mép bì được dán kín,
không bị nhăn, không để hồ dán dính vào văn bản.
8
Sau khi cho văn bản vào phong bì và trình bày phải đóng dấu độ khẩn, mật trên
phong bì theo quy định đúng như dấu đóng trên văn bản.
+ Chuyển phát văn bản đi: chuyển giao trực tiếp cho các đơn vị, cá nhân trong
cơ quan tổ chức. Chuyển giao trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác. Chuyển phát
văn bản đi qua bưu điện. Chuyển phát văn bản bằng máy Fax trong trường hợp cần
chuyển phát nhanh, văn bản đi được chuyển cho nơi nhận, sau đó phải gửi bản chính.
Bước 3: Lưu văn bản đi và theo dõi, kiểm tra việc gửi văn bản đi.
+ Lưu văn bản đi: mỗi văn bản đi phải lưu hai bản, bản gốc lưu tại văn thư phải
được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký và bản chính lưu trong hồ sơ theo dõi,
giải quyết công việc.
+ Theo dõi, kiểm tra việc gửi văn bản đi: văn thư có trách nhiệm theo dõi, kịp
thời phát hiện những trường hợp chậm trễ hoặc thất lạc.
1.5.2. Nghiệp vụ quản lý văn bản đến
Sơ đồ:
Tiếp nhận, đăng ký
Trình và chuyển
VB đến (1)
giao VB đến (2)
Giải quyết và theo
Bước 1: Tiếp nhận văn bản.
+ Tiếp nhận văn bản đến:
Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc. Văn thư
hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu
niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận.
Trường hợp phát hiện bì không còn nguyên vẹn, văn bản được chuyển đến muộn
hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), văn thư hoặc
người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo ngay với người có trách
nhiệm, trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người chuyển văn bản.
Đối với văn bản đến được chuyển qua máy fax hoặc qua mạng, văn thư kiểm tra
số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, nếu phát hiện có sai sót, phải kịp
thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo cho người có trách nhiệm giải quyết.
+ Phân loại, bóc bì văn bản đến:
Phân thành hai loại: loại phải bóc bì các văn bản gửi cho cơ quan, tổ chức và
loại không bóc bì các bì văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ mật hoặc gửi đích
danh cá nhân, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, tổ chức, văn thư chuyển tiếp cho nơi
nhận, nếu văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan, tổ chức thì cá nhân
nhận văn bản phải có trách nhiệm chuyển lại cho văn thư để đăng kí. Việc bóc bì văn
bản phải đảm bảo yêu cầu: ưu tiên bì có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn được bóc trước
để giải quyết kịp thời. Không gây hư hại văn bản, không bỏ sót văn bản trong bì....
Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì, nếu văn
bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi, ký
xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi và trả lại cho nơi gửi văn bản, trường hợp phát hiện
có sai sót, thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết.
Đối với đơn thư, khiếu nại tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác minh
một điểm gì đó hoặc những văn bản đến mà ngày tháng nhận cách xa ngày tháng của
văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.
+ Đóng dấu đến và đăng kí văn bản đến.
Đóng dấu đến: vào văn bản nhằm xác nhận văn bản đó đã được chuyển tới văn
thư cơ quan và nhận được ngày nào. Dấu “đến” phải được khắc sẵn, hình chữ nhật,
với những văn bản có tên loại), dưới phần trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc
vào khoảng giấy trống dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản.
+ Đăng ký văn bản đến:
Lập sổ đăng ký văn bản đến: căn cứ vào số lượng văn bản hàng năm, các cơ
quan, tổ chức quy định việc lập các loại sổ đăng ký cho phù hợp. Đăng ký văn bản
đến: có thể đăng ký bằng sổ hoặc có thể truy nhập vào máy tính.
Theo quy định, văn bản đến ngày nào thì phải đăng ký và chuyển giao trong
ngày đó, không được để chậm trễ làm nhỡ việc. Sổ đăng ký văn bản đến phải được
đăng ký đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin cần thiết về văn bản, không viết bằng
bút chì, mực đỏ, không viết tắt các cụm từ không thông dụng.
11
Sổ đăng ký văn bản đến được in sẵn. Bìa của sổ đăng ký văn bản đến (loại thường):
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG
SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN
Năm:2014
Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12/2014
Từ số 01 đến số
Quyển số: 01
Hình 1.6. Mẫu bìa sổ đăng ký văn bản đến
Trên trang đầu tiên của các loại sổ phải có chữ ký của người có thẩm quyền và
đóng dấu trước khi sử dụng. Việc ký và đóng dấu được thực hiện ở khoảng giấy trống
giữa“Từ số….. đến số….” Và “Quyển số”.
Phần đăng ký văn bản đến được trình bày trên trang giấy khổ A3 gồm 9 cột:
Ngày
nhận
chú
yếu nội
người
dung
nhận
(6)
(7)
(8)
(9)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hình 1.7. Mẫu trình bày đăng ký văn bản đến
12
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi theo ngày, tháng được ghi trên dấu “Đến”.
(2) Ghi theo số được ghi trên dấu “Đến”.
(3) Ghi tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản hoặc họ tên, địa chỉ của người
gửi đơn, thư.
(4) Ghi số và ký hiệu văn bản đến.
(5) Ghi ngày, tháng, năm của văn bản đến hoặc đơn, thư. Đối với những ngày
dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở đằng trước, năm được ghi bằng hai chữ số
cuối năm.
(6) Ghi tên loại của văn bản đến. Trường hợp văn bản đến hoặc đơn, thư không
có trích yếu thì người đăng ký phải tóm tắt nội dung của văn bản hoặc đơn, thư đó.
(7) Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản đến căn cứ ý kiến phân phối, ý
kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền.
(8) Chữ ký của người trực tiếp nhận văn bản.
(9) Ghi những điểm cần thiết về văn bản đến (văn bản không có số, ký hiệu,
ngày, tháng, trích yếu, bản sao, v.v…)
Bước2: Trình và chuyển giao văn bản đến.
+ Trình văn bản đến:
Sau khi đăng ký văn bản đến, văn thư phải trình kịp thời cho người đứng đầu cơ
quan, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm xem
xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết.
Văn bản đến có dấu chỉ mật độ khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau
khi nhận được. Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) của
người có thẩm quyền, văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để đăng ký bổ sung vào
sổ đăng ký văn bản đến hoặc vào các trường tương ứng trong cơ sở dữ liệu quản lý
văn bản đến.
yêu cầu, nội dung, biện pháp và thời hạn giải quyết văn bản đó. Đối với văn bản cần có
sự phối hợp giải quyết các đơn vị hoặc cán bộ trong cơ quan thì phải phân rõ nhiệm vụ
cụ thể cho từng đơn vị, từng người.
Văn bản sau khi đã được đơn vị, cán bộ thừa hành giải quyết theo sự chỉ đạo
của thủ trưởng cơ quan, nếu kết quả giải quyết được thể hiện bằng văn bản phải
bày văn bản đó lên thủ trưởng cơ quan duyệt ký.
14
trình
+ Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản:
Việc theo dõi đôn đốc, kiểm tra, giải quyết văn bản được thực hiện đối với cả
văn bản đến và văn bản đi nhằm đảm bảo cho văn bản được giải quyết kịp thời và
chính xác, đề phòng tình trạng bê trệ, kéo dài, làm ảnh hưởng đến công việc.
Đối với văn bản đến, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết là công việc
nội bộ của cơ quan. Lãnh đạo cơ quan có trách nhiệm trực tiếp đôn đốc, kiểm tra các
đơn vị hoặc làm cán bộ thừa hành trong giải quyết những văn bản quan trọng, khẩn
cấp. Còn đối với văn bản khác có thể giao cho cán bộ phụ trách đơn vị, văn thư cơ
quan hoặc thư ký của mình. Trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc mới phải báo cáo
lãnh đạo cơ quan để xử lý.
Đối với văn bản gửi cho các cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân để thực hiện thì
việc theo dõi đôn đốc, kiểm tra giải quyết văn bản chủ yếu thuộc trách nhiệm của đơn
vị hoặc cán bộ thừa hành. Có thể đôn đốc, kiểm tra bằng cách thông qua điện thoại để
hỏi tình hình, nhắc nhở, thúc dục…
1.6. Ý nghĩa của việc quản lý văn bản
Làm tốt công tác quản lý văn bản sẽ góp phần giải quyết công việc cơ quan
nhanh chóng, chính xác… hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ.
Giữ gìn được những văn bản, tài liệu, thông tin của cơ quan, đơn vị để làm cơ
Phú, Tân An, Lão Hộ, Quỳnh Sơn, Trí Yên, Lãng Sơn.
16
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng
17
2.1.2. Cơ cấu tổ chức UBND huyện Yên Dũng – Bắc Giang
Chủ tịch
Phó chủ tịch
Phụ trách nông nghiệp –
xây dựng cơ bản
Phó chủ tịch
Phụ trách kinh tế đất đai
Các cơ quan chuyên môn
trực thuộc
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
và hạ tầng
Trung tâm văn
hóa thông tin
Phòng Nội vụ
Phòng Giáo dục
và Đào tạo
Phòng y tế
Đài phát thanh
huyện
Phòng Tài
nguyên và Môi
trường
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức UBND huyện Yên Dũng
18