Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
∗∗∗∗∗∗

NGUYỄN HỮU HOÀNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN
BẢO ĐẢM TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
∗∗∗∗∗∗

NGUYỄN HỮU HOÀNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN
BẢO ĐẢM TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

SẢN BẢO ĐẢM TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................8
1.1. CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM....................... 8
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm ngân hàng thương mại............................... 8
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại
NHTM ...................................................................................................... 9
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp của
NHTM .................................................................................................... 10
1.1.4 Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong cho vay khách
hàng doanh nghiệp................................................................................... 11
1.1.5 Thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp...... 12
1.2. CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM ................................................ 14
1.2.1. Mục đích công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay khách hàng DN
của NHTM............................................................................................... 14


1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay
khách hàng DN của NHTM..................................................................... 15
1.2.3. Nội dung công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay khách hàng DN
của NHTM............................................................................................... 16
1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả thẩm định tài sản bảo đảm trong cho
vay khách hàng doanh nghiệp ................................................................. 24
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay
doanh nghiệp ........................................................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN
BẢO ĐẢM TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG ...............................33

3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quận Ngũ
Hành Sơn giai đoạn 2016-2020 ........................................................................ 75
3.1.3. Định hướng của Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn về hoàn
thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp ................................................................................................................. 77
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN BẢO
ĐẢM TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG..............78
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức quản lý công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh .......................................................... 78
3.2.2. Chú trọng thẩm định tính pháp lý tài sản bảo đảm trong cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh ..................................................................... 79


3.2.3. Hoàn thiện công tác thẩm định giá TSBĐ ............................................. 80
3.2.4. Quan tâm hơn nữa công tác tái thẩm định TSBĐ ................................. 81
3.2.5. Thực hiện thẩm định các điều kiện bảo hiểm đối với tài sản pháp luật
yêu cầu mua bảo hiểm ....................................................................................... 83
3.2.6. Tổ chức và khai thác tốt hơn chất lượng nguồn thông tin phục vụ công
tác thẩm định TSBĐ .......................................................................................... 84
3.2.7. Nâng cao nhận thức của cán bộ lãnh đạo Chi nhánh đối với công tác
thẩm định TSBĐ trong cho vay khách hàng doanh nghiệp ............................ 86
3.2.8. Nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ
nhân viên ............................................................................................................ 87
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ..............................................................................88
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN và các bộ, ngành liên quan....... 88
3.3.2. Kiến nghị với Agribank .......................................................................... 90
3.3.3. Kiến nghị Agribank - Chi nhánh Đà Nẵng ............................................ 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................94
KẾT LUẬN .....................................................................................................95

: Ngân hàng Nhà nước

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm

VAMC

: Công ty quản lý tài sản

XLRR

: Xử lý rủi ro

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

RRTD

: Rủi ro tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu



Tổ chức quản lý công tác thẩm định tín dụng và thẩm

51

định TSBĐ tại Chi nhánh
2.6

Dư nợ cho vay doanh nghiệp có TSBĐ theo loại TSBĐ

59

2.7

Kết quả công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong cho

61

vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh (2013-2015)
3.1

Kế hoạch kinh doanh giai đoạn năm 2016-2020

75


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

nói chung. Vì vậy để giảm thiểu được rủi ro trong cho vay và để khách hàng
có trách nhiệm hơn trong việc trả nợ thì công tác thẩm định tài sản bảo đảm
được các ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm. Công tác thẩm định tài sản
bảo đảm trong hoạt động cho vay nói chung và trong hoạt động cho vay
doanh nghiệp nói riêng sẽ góp phần hạn chế rủi ro, tổn thất trong hoạt động
cho vay của ngân hàng thương mại.
Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận
Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng đã có những nghiên cứu về vấn đề này nhưng thực
tiễn cho thấy còn có những hạn chế trong chính sách thẩm định tài sản bảo
đảm trong cho vay khách hàng doanh nghiệp.


2
Từ thực tiễn đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định
tài sản bảo đảm trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành Sơn Đà
Nẵng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình nhằm góp phần nhỏ vào việc đáp
ứng yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành
Sơn Đà Nẵng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong
cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM.
Phân tích, đánh giá thực trạng trong công tác thẩm định tài sản bảo đảm
trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo
đảm trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản liên quan đến công tác thẩm định tài sản
bảo đảm trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.
Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài sản bảo đảm, phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong cho vay
doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.


4
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo
đảm trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
7. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong
cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm
trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ
Hành Sơn Đà Nẵng
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tìm kiếm tài liệu trên trang thư viện luận văn, trong trung tâm học
liệu Đại học Đà Nẵng, luận văn này đã tham khảo một số luận văn cao học
sau:
(1) Luận văn cao học với đề tài về” Hoàn thiện công tác thẩm định tài
sản bảo đảm là quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chi nhánh Lê Hồng Phong” của tác giả Võ Xuân Hữu (2014) bảo
vệ tại Hội đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã nghiên cứu những vấn

thôn tỉnh Quảng Nam” của tác giả Lê Thị Uyên Sa (2013) bảo vệ tại Hội đồng
khoa học Đai học Đà Nẵng. Nghiên cứu của tác giả đã trình bày đầy đủ về
công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản từ vai trò, quy trình cũng như các biến
số đánh giá kết quả công tác BĐTV bằng tài sản. Tuy nhiên ở phần 1 tác giả
chủ yếu trình bày dựa trên các văn bản pháp luật về BĐTV bằng tài sản mà
chưa thể hiện được tầm lý luận của chương này. Trong phần 2 đánh giá thực
trạng BĐTV bằng tài sản tại chi nhánh, tác giả đã phân tích rõ ràng nội dung


6
thực hiện công tác BĐTV bằng tài sản tại chi nhánh để đưa ra những ưu,
nhược của quy trình, các chỉ tiêu đánh giá kết quả từ đó đưa ra một số nội
dung chặt chẽ về các biện pháp hoàn thiện.
(5) Luận văn cao học với đề tài về” Hoàn thiện công tác thẩm định cho
vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị
Mộng Diệp (2013) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Nghiên
cứu của tác giả đã trình bày lý luận cơ bản về thẩm định cho vay ngắn hạn đối
với khách hàng doanh nghiệp, quy trình và nội dung thẩm định cho vay ngắn
hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại. Luận văn đã đề xuất
một số giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho
vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Đà Nẵng. Tuy
nhiên có một vài giải pháp chưa có tính thực tiễn cao, khó thực hiện trên thực
tế tại Chi nhánh ngân hàng.
(6) Luận văn cao học với đề tài” Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi
nhánh Ngũ Hành Sơn” của tác giả Đoàn Thị Ngọc Mai (2014) bảo vệ tại Hội
đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu của tác giả trình bày đầy đủ cơ
sở lý luận về công tác bảo đảm tiền vay, các chỉ tiêu phản ánh kết quả công
tác bảo đảm tiền vay. Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu lý luận về

đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định TSBĐ
trong cho vay DN tại Chi nhánh trong thời gian đến.


8
CHƯƠNG 1

CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm ngân hàng thương mại
Tại Việt Nam, Luật tổ chức tín dụng (2010) định nghĩa NHTM dựa trên
các hoạt động chủ yếu:
“ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Ngân hàng thương mại có những đặc điểm như sau:
- Ngân hàng thương mại thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Trong đó hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu
hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụng
cho khách hàng có yêu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Ngân
hàng thương mại là người “đi vay để cho vay” nhằm mục đích kiếm lời. Các
hoạt động dịch vụ ngân hàng được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ về tiền
tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng khoán, đầu tư…để cam kết thực hiện công
việc nhất định cho khách hàng trong một thời gian nhất định nhằm mục đích
thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng.
- Hoạt động của ngân hàng thương mại phải tuân thủ theo quy định của
pháp luật, nghĩa là chỉ khi ngân hàng thương mại thỏa mãn đầy đủ các điều
kiện khắt khe do pháp luật quy định như điều kiện về vốn, phương án kinh

nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.


10
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp của
NHTM
Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM
giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
Cho vay đối với doanh nghiệp là một trong những mục tiêu, chiến lược
phát triển tín dụng của các NHTM hiện nay. Đối với các đối tượng khách
hàng khác nhau, việc cho vay sẽ có những đặc điểm khác nhau, về cơ bản
việc cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp có những đặt trưng cơ bản sau:
- Cho vay doanh nghiệp với nhu cầu vay đa dạng và chủ yếu là phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cho vay doanh nghiệp tạo ra thu nhập chiếm tỷ trọng cao trong các
hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM thường ít hơn so
với các đối tượng khách hàng khác như cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh
nhưng quy mô vốn vay thì lớn hơn.
-Với quy mô vốn vay lớn nên khi xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay
doanh nghiệp, mức độ thiệt hại lớn.
- Cho vay doanh nghiệp thường chịu ảnh hưởng lớn của nền kinh tế vĩ
mô và các chính sách về tài chính, tiền tệ.
- Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp là dễ dàng trong thu thập
thông tin với nhiều kênh thông tin có thể khai thác được giúp ngân hàng thuận
tiện trong việc ra quyết định cho vay.



12
chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản, động sản thuộc sở hữu
của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay. Khi thế chấp tài
sản, người thế chấp không chuyển giao tài sản cho ngân hàng mà chỉ chuyển
giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
- Bảo đảm tiền vay bằng cầm cố tài sản
Bảo đảm tiền vay bằng cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản
thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ,
khi cầm cố tài sản phải được giao nộp cho bên cho vay.
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai là việc khách
hàng dùng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho chính khoản vay đó. Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương
lai thực chất cũng là bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản nhưng chỉ khác là
tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, tài sản đó chưa được hình thành mà
tài sản được hình thành trong quá trình sử dụng vốn vay.

- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản của bên thứ ba
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba cam kết với ngân
hàng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng
vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
1.1.5. Thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Thẩm định tín dụng (lần đầu) trong cho vay khách hàng doanh nghiệp là
việc ngân hàng bằng những kỹ thuật và phương pháp khác nhau, xem xét một
cách toàn diện đề nghị vay vốn của khách hàng, đánh giá lợi ích và rủi ro,
nhằm đánh giá khả năng thu nợ và lãi vay nếu ngân hàng đồng ý tài trợ để có
quyết định cho vay hợp lý.
Các nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp là:


14
+ Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì bên bảo đảm phải
mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời gian cấm cố, thế chấp tài sản.
Tài sản bảo đảm là nguồn trả nợ dự phòng cho người cho vay khi người
vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất, hay có thể gọi đây là
nguồn trả nợ thứ hai. Việc nhận tài sản bảo đảm được thực hiện do những lý
do sau:
+ Là nguồn trả nợ dự phòng trong trường hợp nguồn trả nợ thứ nhất
không thực hiện được, hoặc trong trường hợp rủi ro không lường trước xảy ra.
+ Để đảm bảo thực hiện đầy đủ cam kết của người vay đối với hoạt động
kinh doanh của họ.
+ Bảo vệ trong trường hợp người đi vay không thực hiện đúng kế hoạch
kinh doanh như đã đề ra khi phê chuẩn tín dụng.
+ Phòng ngừa gian lận.
+ Không tạo ra trách nhiệm tài chính đối với ngân hàng.
+ Được pháp luật chấp nhận.
1.2. CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CHO
VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM
1.2.1. Mục đích công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay khách hàng
DN của NHTM
Công tác thẩm định TSBĐ giúp cho ngân hàng cho vay hạn chế khả
năng và tổn thất do rủi ro. Công tác này giúp cho ngân hàng đạt được các mục
đích sau:
Thẩm định khả năng TSBĐ có thực sự trở thành nguồn thu nợ dự phòng
khi nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được trong trường hợp khách hàng
không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.


15
Trong thẩm định lần đầu, thẩm định TSBĐ góp phần cùng với các nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status