Tình hình hoạt động của nông nghiệp và phát triển huyện thanh sơn - Pdf 22

Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG III 13
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 13
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
Báo cáo thực tập
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT
NHNN0 & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NN Nhà nước
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
KH Khách hàng
TG Tiền gửi
NV Nguồn vốn
NVHĐ Nguồn vốn huy động
TT Thanh toán
TM Tiền mặt
KQKD Kết quả kinh doanh
NHNN Ngân hàng nhà nước
DN Dư nợ
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
Báo cáo thực tập
Lời mở đầu
Sau hơn 20 năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát
triển, nhu cầu về vốn để đầu tư, phát triển nền kinh tế đang là một vấn đề bức xúc,
mọi nguồn vốn trong và ngoài nước đang được chú ý khai thác để đáp ứng nhu
cầu bức thiết đó.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước,
Ngân hàng nông nghiệp huyện Thanh Sơn đã có rất nhiều cố gắng trong nhiệm vụ

PTNT HUYỆN THANH SƠN
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NHNNO & PTNT HUYỆN THANH SƠN - PHÚ
THỌ:
Thanh Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Phú Thọ. Nền
kinh tế của huyện còn chậm phát triển, còn mang một tính chất tự cung, tự cấp,
tập quán canh tác cũng như sinh hoạt còn lạc hậu, trình độ dân trí chưa đồng
đều, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ số hộ đói nghèo cao, cơ sở hạ tầng
thấp kém, giao thông đi lại còn khó khăn, và thông tin liên lạc còn hạn chế. Từ
những đặc điểm cơ bản trên đó tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của các
Ngân hàng trên địa bàn huyện.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Thanh Sơn tiền
thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam chi nhánh huyện Thanh
Sơn được thành lập từ 01/10/1988. Từ năm 1998 đổi tên là Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Thanh Sơn, được thành lập theo quyết
định số 340/QĐNHN0/02 ngày 19/06/1998 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam. Có trụ sở chính đúng tại phố Hồng
Sơn - Thị trấn Thanh Sơn - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ. Ngân hàng Nông
nghiệp & PTNT huyện Thanh Sơn là một đơn vị hạch toán trực thuộc Ngân
hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Phú Thọ. Có quyền tự chủ trong kinh doanh
theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghịêp & PTNT Việt nam, có con dấu riêng,
có bảng cân đối tài sản theo qui định của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt
nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi của Ngân hàng Nông nghịêp &
PTNT tỉnh.
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
2
Báo cáo thực tập
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn:
Chi nhánh NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn là một chi nhánh Ngân
hàng loại III trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh quản lý vì vậy NHNo & PTNT
huyện Thanh Sơn đi vào hoạt động với nhiệm vụ được giao là:

nhờ sự điều hành, quản lý sáng suốt của ban lãnh đạo cùng với sự năng nổ nhiệt
tình của tất cả các phòng ban tham mưu, giúp việc đã tạo cho ban Giám đốc có
những cơ sở vững chắc trong quyết định của mình để duy trì và phát triển các
hoạt động theo đúng chính sách của Đảng và nhà nưíc, theo đúng ®êng lèi phát
triển nền kinh tế - xã hội của địa phương .
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
4
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNNO
& PTNT HUYỆN THANH SƠN
2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn
Với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào trên thị trường thì
vấn đề quan trọng nhất là nguồn vốn kinh doanh. Đặc biệt, với hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng, thì nguồn vốn được coi là công cụ điều hành, giúp Ban
giám đốc hoạch định phương hướng cho các hoạt động kinh doanh khác, từ đó
tăng thu cho Ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng, các cấp quản lý và cán bộ của NHNNo &
PTNT huyện Thanh Sơn đã ra sức thúc đẩy mối quan hệ với các khách hàng
truyền thống, tìm nguồn huy động mới nhằm mở rộng quy mô huy động vốn để
phục vụ cho các hoạt động kinh doanh khác. Kết quả thực hiện công tác huy
động vốn của Chi nhánh được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm 2008 – 2010:
Đơn vị: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm 2009 Năm 2010
Số tiền Số tiền 2009 so với 2008

động VND luôn cao hơn lãi suất huy động ngoại tệ. Trong khi đó, tiền gửi
VND/USD biến chuyển rất ít. Cụ thể: Năm 2009, tiền gửi VND đạt 192,792 tỷ
đồng, tăng 24,5% ( tương ứng 37,956 tỷ đồng ) so với năm 2008. Đặc biệt, năm
2010, tổng NVHĐ bằng VND đã lên tới 217,442 tỷ đồng, tăng 12,8% ( tương
ứng 24,65 tỷ đồng ). Điều này chứng tỏ công tác huy động vốn đó được thực
hiện có hiệu quả và đúng chủ trương chú trọng công tác huy động nội tệ.
- Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo thời hạn, NVHĐ ngắn hạn năm 2008
đạt 77,2 tỷ đồng, NVHĐ trung và dài hạn đạt 90,421 tỷ đồng. Sang năm 2009,
nguồn vốn ngắn hạn này tăng lên 11,615 tỷ đồng, trong khi NV trung và dài hạn
tăng lên 19,899 tỷ đồng. Năm 2010, 2 NV này vẫn tiếp tục tăng lần lượt ở mức
11% và 18,29% ( tương đương 98,564 tỷ đồng và 130,5 tỷ đồng ). Nguyên nhân
tăng được như vậy là do NV trung và dài hạn lãi suất cao hơn NV ngắn hạn.
Hơn nữa, đây là loại vốn mang tính ổn định, rủi ro thấp nên khuyến khích được
mọi người tham gia. Vì vậy, cần tăng trưởng loại vốn này để phù hợp với mục
tiêu dài hạn của Ngân hàng.
2.2. Công tác sử dụng vốn của NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn:
2.2.1. Tình hình cho vay tại NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn:
Tính đến nay, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động trọng tâm, đóng góp tỷ
trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của Chi nhánh. Kết quả dư nợ cho vay được
thể hiện qua bảng số liệu sau:
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
6
Báo cáo thực tập
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ giai đoạn 2008 – 2010
Đơn vị : Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền Số tiền 2009/2008 Số tiền 2010/2009
+/- % +/- %
1
Dư nợ theo

trung, dài hạn năm 2008 là 74,965 tỷ đồng, năm 2009 tăng 19,11% ( tương
đương 14,328 tư đồng ) so với năm 2008, trong khi đó năm 2010 tăng so với
năm 2009 là 11,71% ( tương ứng với 10,459 tỷ đồng ).
- Xét về tình hình dư nợ phân theo đối tượng: Hoạt động cho vay chính
của NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn là cho vay cá nhân bởi hoạt động cho
vay này ít rủi ro hơn, nguồn thu về cũng nhanh hơn, đảm bảo vòng quay vốn
luôn ổn định. Cụ thể, năm 2008, 2009, 2010 cho vay cá nhân đều chiếm hơn
60% trong tổng dư nợ của Ngân hàng. Năm 2008 dư nợ là 76,236 tư đồng, năm
2009 tăng 18,32% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 16,45% so với năm 2009.
Hoạt động cho vay các tổ chức kinh tế thấp hơn. Năm 2008 cho vay 49,479 tư
đồng, năm 2009 và 2010 cho vay tăng thêm lần lượt ở mức 19,5% và 12,9%
( tương đương 9,662 tư đồng và 7,606 tư đồng.
- Xét về tình hình dư nợ phân theo loại tiền: Dư nợ cho vay bằng nội tệ là
chủ yếu, ngoại tệ có nhưng không nhiều bởi huyện Thanh Sơn không có nhiều
người nước ngoài sinh sống.
2.2.2. Sự cân đối về quy mô giữa huy động vốn và sử dụng vốn:
Bảng 2.3: Tương quan giữa huy động vốn và sử dụng vốn
( giai đoạn 2008 - 2010 ):
Đơn vị: Tỷ đồng.
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tổng dư nợ cho vay 125,715 149,351 171,798
Tổng huy động vốn 167,621 199,135 229,064
% Tổng dư nợ cho vay/ Tổng huy động vốn 75% 75% 75%
( Nguồn: Báo cáo HĐKD NHNN
0
&PTNT chi nhánh huyện Thanh Sơn ).
Nguồn vốn huy động của NHNN
0
& PTNT chi nhánh huyện Thanh Sơn
về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đầu tư và cho vay đối với khách hàng trên

Chỉ tiêu 2008 2009 2010
So sánh
2009/2008 2010/2009
+/- % +/- %
Doanh thu 1042,1 1860,8 4141,6 818,7 78,6 2280,8 122,6
TT dựng TM 380,7 577,6 1309,5 196,9 51,7 731,9 126,7
TT không dùng TM 661,4 1283,2 2832,1 621,8 94,0 1548,9 120,7
( Nguồn: Báo cáo tình hình HĐKD NHNN
0
& PTNT chi nhánh huyện Thanh Sơn )
Trong những năm qua, thanh toán trong nước đó phát triển mạnh với
doanh thu từ 1042,1 tỷ đồng vào năm 2008 đến 1860,8 tỷ đồng vào năm 2009 và
4141,6 tỷ đồng vào năm 2010. Trong đú, thanh toán dựng tiền mặt tăng lần lượt
vào các năm sau đó là 51,7% và 126,7%, thanh toán không dùng tiền mặt tăng
94% và 120,7%.
Số tiền dịch vụ thanh toán của Ngân hàng như vậy có được là do đó kết
nối thành công hệ thống Banknet vào năm 2008. Tính riêng đến năm 2010 đó có
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
9
Báo cáo thực tập
đến 5.498 thẻ ATM được mở mới, đạt 11,54% kế hoạch tỉnh giao, 3190 khách
hàng đăng ký sử dụng Internet banking, phone banking, mobile banking. Hầu
hết các cơ quan như: trường học, bệnh viện, nằm trong địa bàn huyện và các tổ
chức kinh tế trong huyện đăng ký trả lương qua tài khoản
2.3.2. Thanh toán quốc tế.
Hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh NHNN
0
& PTNT huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ bắt đầu từ năm 2008 bao gồm thanh toán chuyển tiền,
nhờ thu, tín dụng chứng từ.

10
Báo cáo thực tập
cao nhất qua các năm. Cũn lại các loại bảo lãnh khác chiếm tỷ trọng thấp hơn.
Các gói bảo lãnh đang được chi nhánh tiếp tục hoàn thiện.
2.5. Các dịch vụ khác:
Ngoài các dịch vụ trên, ngân hàng đang tiếp tục nghiên cứu để đưa ra các
dịch vụ khác như dịch vụ kho quỹ, tư vấn đầu tư, kinh doanh vàng bạc đỏ quý,
dịch vụ ủy thác và cung cấp thông tin tư vấn. Bước đầu ngân hàng đó được cấp
phép thành lập công ty quản lý quỹ và khai thác tài sản bắt đầu hoạt động vào
tháng 5/2009 để triển khai các hoạt động trên.
2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh:
2.6.1. Kết quả thu nhập:
Bảng 2.6: Kết quả thu nhập các năm 2008 - 2010:
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Thu nhập từ hoạt động tín dụng 20,85 39,38 71,19
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 2,67 3,47 5,16
Thu nhập khác 2,59 1,65 1,95
Tổng thu nhập 26,11 44,5 78,3
(Nguồn: Báo cáo HĐKD tại NHNN
0
& PTNT chi nhánh huyện Thanh Sơn)
Tổng thu nhập năm 2009 là 44,5 tỷ đồng, tăng là 18,39 tỷ đồng ( tương ứng
70,43% ) so với năm 2008. Đến năm 2010, tổng thu nhập là 78,3 tỷ đồng, tăng là
33,8 tỷ đồng ( tương ứng 75,96% ) so với năm 2009. Như vậy, tổng thu nhập của
chi nhánh thời kỳ 2008 - 2009 thấp hơn so với thời kỳ 2009 - 2010, thu nhập chủ
yếu từ hoạt động tín dụng. Ngồi ra, chi nhánh còn thu từ các hoạt động dịch vụ
chủ yếu từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và dịch vụ bảo lãnh.
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
11

với 2008. Thu nhập tăng, bên cạnh đú chi phí cũng tăng đáng kể do trong thời kỳ
khủng hoảng của nền kinh tế, ngân hàng tăng vốn điều lệ đồng thời tăng quy mô
hoạt động và mở rộng mạng lưới hoạt động, vì vậy chênh lệch thu chi vẫn là số
dương. Năm 2008 chênh lệch thu chi là 11,66 tỷ đồng, năm 2009 chênh lệch thu
chi là 19,17 tỷ đồng. Sang đến năm 2010, chênh lệch thu chi là 17,23 tỷ đồng. Nhìn
chung, hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua các năm đó có hiệu quả tốt.
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
12
Báo cáo thực tập
CHươNG III
Một Số nhận xét và kiến nghị
3.1. Những nhận xét, đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
Nông nghiệp và PTNT huyện Thanh sơn:
3.1.1. Kết quả đạt được:
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của NHNNo & PTNT tỉnh Phó Thọ
cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể CBCNV trong đơn vị,
NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn đã thu được những kết quả tương đối tốt.
Lợi nhuận qua các năm 2008 là 11,66 tư đồng, năm 2009 là 19,17 tư đồng,
tăng lên 7,51 tư đồng ( tương đương 64,74% ),nhưng sang năm 2010 chỉ đạt
17,23 tư đồng, giảm 1,94 tư đồng ( tương đương -10,12% ). Đây là kết quả
tương đối khả quan bởi năm 2009 so với năm 2008, Ngân hàng kinh doanh đã
có lãi tăng rất nhiều, năm 2010 so với 2009 tuy lợi nhuận có giảm, song nếu so
với năm 2008 thì lợi nhuận vẫn tăng lên đáng kể là 5,57 tư đồng ( tương đương
47,77% ).
Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm 2008 là 167,621 tư đồng,
năm 2009 là 199,135 tư đồng, tăng 31,514 tư đồng ( tương đương 18,8% ), năm
2010 là 229,064 tư đồng, so với năm 2009 tăng 29,929 tư đồng ( tương đương
15,03% ). Đây cũng là kết quả đáng khích lệ, cần phát huy hơn nữa trong những
năm tiếp theo.
Dư nợ cho vay của Ngân hàng tăng đều đặn và ổn định qua các năm, cụ thể

năm 2009, cũng như tình nguồn vốn các Ngân hàng thương mại căng thẳng,
NHNNo Thanh Sơn đã duy trì cơ cÂu nguồn vèn trong đó nguồn vốn có kỳ hạn
chiếm tư trọng lớn tạo ra lợi thỊ ổn định vững chắc lâu dài trong kinh doanh
cũng như khả năng thanh toán của Ngân hàng .
3.1.2. Một số hạn chế và tồn tại:
Qua 3 năm hoạt động gần đây, chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Thanh Sơn đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ
trong lĩnh vực huy động vốn . Tuy vậy trên thực tế vốn nhàn rỗi trong dân cư
vẫn còn mà Ngân hàng chưa huy động được, điều đó khẳng định chính sách huy
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
14
Báo cáo thực tập
động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thanh
Sơn vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục đó là:
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
15
Báo cáo thực tập
* Về qui mô nguồn vốn thu hẹp:
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Thanh Sơn
trong những năm qua tuy có tăng trưởng nhưng gần đây có chiều hướng chưa ổn
định vững chắc.
Chỉ tiêu nguồn vốn bình quân mỗi cán bộ theo kế hoạch đề ra 6,5 tư
đồng/người, song trong ba năm qua đều chưa đạt mà chỉ ở mức từ 4,4 tư đến 5,5
tư đồng / người so với một số NHNNo huyện trên địa bàn tỉnh thì NHNo Thanh
Sơn có số dư nguồn vốn bình quân đầu người thấp .Với bất lợi về quy mô kinh
doanh ngoài việc khó khăn trong thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Thanh Sơn lâm vào tình trạng
thường xuyên thiếu vốn để cho vay .
* Về cơ cấu nguồn vốn chưa đa dạng:
Xét cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng: nguồn vốn huy động trên

Lãi suất tiền gửi chưa hợp lý, quá cao so với yêu cầu hạch toán kinh tế
của các doanh nghiệp vay vốn, quá thấp so với yêu cầu có lãi và bảo đảm giá trị
tiền gửi của người gửi tiền, hơn nữa lãi suất chưa hấp dẫn, chưa linh hoạt " mềm
" để có thể đồng thời cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín
dụng khác bằng lãi suất và chất lượng dịch vụ.
3.1.3.Nguyên nhân tồn tại:
Nguyên nhân đạt được kết quả trên là do đơn vị áp dụng đồng bộ các
chính sách ưu đãi, chính sách đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ, chính sách giá
cả linh hoạt và các biện pháp tổ chức kỹ thuật, bảo mật thông tin cho khách hàng
. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thanh Sơn có chiến
lược khách hàng được thực hiện phù hợp với thực tiễn địa phương , không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, tổ chức mạng lưới rộng khắp, gần
khách hàng , luôn giáo dục đào tạo đội ngũ cán bộ với trình độ chuyên môn,
khả năng giao tiếp ngày càng nâng lên, có thái độ phục vụ hoà nhã, thân thiện và
chu đáo.
3.2. Một số kiến nghị:
3.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ:
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
17
Báo cáo thực tập
Chính phủ có những chính sách hỗ trợ cần thiết, định hướng quảng bá
thông tin ngân hàng hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lý
nghiêm khắc những trường hợp lừa đảo qua ngân hàng v.v…
Nhà nước cần nhanh chóng hoàn thiện các chính sách về quyền sử dụng
đất và quyền chuyển nhîng đất sao cho cung cầu đất phù hợp nhu cầu thực tế
tránh tình trạng đầu cơ trục lợi nâng giá đất làm hạn chế khả năng huy động vốn
của ngân hàng.
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
NHNN cần tăng cường sự chỉ đạo tích cực, hỗ trợ mạnh mẽ cho các bộ
phận của ngân hàng. Chẳng hạn liên kết với các phương tiện truyền thông xây

được giao .
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện của các
thầy, cô giáo Khoa Tài chính- Ngân hàng trường Đại học Kinh Doanh và Công
Nghệ Hà Néi, cùng với ban lãnh đạo, các cô chỉ CBCNV Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thanh Sơn. Đặc biệt, em xin cảm ơn cô
giáo: GV. Tạ Thị Kim Dung đã rất nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt chương
trình thực tập này./.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thanh Sơn, ngày 25tháng 11năm 2011.
Người viết báo cáo
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
19
Báo cáo thực tập
Bùi Thị Hương Chi
SV: Bùi Thị Hương Chi Lớp: TC10
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status