Nghiên cứu tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất bình đẳng thu nhập tại thành phố Đà Nẵng - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN HOÀNG UYÊN PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG
THU NHẬP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN HOÀNG UYÊN PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG
THU NHẬP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng – Năm 2016

NHẬP ............................................................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm về bất bình đẳng thu nhập .......................................... 12
1.2.2. Đo lƣờng bất bình đẳng thu nhập ................................................ 17
1.2.3. Các nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng thu nhập ...................... 19
1.3. TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP............................................. 22
1.3.1. Tác động tích cực của tăng trƣởng kinh tế tới bất bình đẳng thu
nhập ................................................................................................................ 26
1.3.2. Tác động tiêu cực của tăng trƣởng kinh tế tới bất bình đẳng thu
nhập ................................................................................................................ 26


ẾT UẬN CHƢƠNG 1................................................................................. 28
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 29
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG .............................................................................................................. 29
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 30
2.2.1. Xác định mô hình ƣớc lƣợng ....................................................... 30
2.2.2. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng............................................................... 33
2.3. SỐ LIỆU .................................................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................. 35
CHƢƠNG 3. TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TỚI BẤT
BÌNH ĐẲNG THU NHẬP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ....................... 36
3.1. THỰC TRẠNG TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG .............................................................................................................. 36
3.1.1. Xu hƣớng tăng trƣởng kinh tế...................................................... 36
3.1.2. Chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế .................................................... 38
3.2. THỰC TRẠNG BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG .............................................................................................................. 42
3.2.1. Thực trạng bất bình đẳng chung .................................................. 42

Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng
3.1.
Sự đóng góp của các yếu tố tới tăng trƣởng GDP
41
3.2.
Thu nhập bình quân đầu ngƣời một tháng theo nhóm hộ
43
gia đình
3.3.
Chi tiêu đời sống phân theo nhóm hộ gia đình
45
3.4.
Thu nhập bình quân đầu ngƣời phân theo thành thị và
46
nông thôn
3.5.
Tổng chi tiêu bình quân nhân khẩu 1 tháng theo thành thị
47
và nông thôn
3.6.
Bất bình đẳng thu nhập theo hệ số GINI của Tp.Đà Nẵng
48
3.7.
Tỷ lệ thu nhập của 40% dân cƣ có mức thu nhập thấp qua
48
các năm của Đà Nẵng
3.8.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
hiệu
hình
1.1.
1.2.
2.1.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.

3.5.
3.6.
3.7.

3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
3.15.

Tên hình

Trang

Đƣờng cong Lorenz và hệ số Gini

24
29
37
38
39
40

41
48
53

61
61
62
63
64
64
66
69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một xã hội phát tri n toàn diện đòi hỏi không chỉ tăng trƣởng kinh tế
đơn thuần mà còn cần tới sự phân phối công bằng. Tăng trƣởng kinh tế và
công bằng xã hội luôn là vấn đề lớn của các quốc gia nói chung, địa phƣơng
nói riêng và trong mọi thời đại nào cũng đều phải quan tâm đến. Tăng trƣởng
nhanh và thực hiện phân phối công bằng là những mục tiêu mà nhiều quốc gia

tác động của tăng trưởng kinh tế tới bất bình đẳng thu nhập tại thành phố
Đà Nẵng” đ nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát là nghiên cứu tác động của tăng trƣởng kinh tế tới
bất bình đẳng thu nhập tại thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu cụ th nghiên cứu cần hƣớng tới, gồm:
- Hệ thống cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về tác động của tăng trƣởng
kinh tế tới bất bình đẳng thu nhập;
- Phân tích thực trạng tăng trƣởng kinh tế bất và bình đẳng thu nhập ở
Đà Nẵng trong thời gian qua;
- Phân tích và ki m định đánh giá tác động của tăng trƣởng kinh tế tới
bất bình đẳng thu nhập ở Đà Nẵng;
- Đề xuất các quan đi m và giải pháp nhằm tận dụng tác động tích cực
và hạn chế tác động tiêu cực của bất bình đẳng trong phân phối thu nhập đến
tăng trƣởng kinh tế ở Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đ đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu ở trên, luận văn tập trung tìm lời giải
cho các câu hỏi sau:
1. Giai đoạn 2004-2014 tăng trƣởng và bất bình đẳng thu nhập đƣợc
bi u hiện nhƣ thế nào?


3

2. Tăng trƣởng kinh tế có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến bất bình đẳng
thu nhập ở Đà Nẵng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Tác động của tăng trƣởng kinh tế tới bất bình
đẳng thu nhập
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu phân phối thu nhập


5

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TỚI BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƢỞNG KINH
TẾ
1.1.1. Khái niệm về tăng trƣởng kinh tế
Tăng trƣởng kinh tế đƣợc định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất của
nền kinh tế theo thời gian.
Tốc độ tăng trƣởng nhanh có th làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp
và vƣợt qua quốc gia giàu hơn mình. Những nƣớc tăng trƣởng nhanh, thu
nhập bình quân đầu ngƣời đƣợc nâng cao sẽ tạo điều kiện cho xã hội phát
tri n, đời sống vật chất và văn hóa của công chúng có cơ hội đƣợc tăng lên.
Ngƣợc lại, một nƣớc tăng trƣởng chậm, thu nhập thấp thì sẽ phải đƣơng đầu
với những mâu thuẫn liên miên trong quá trình chọn lựa các mục tiêu. Điều
đó lý giải vì sao tất cả các quốc gia đều quan tâm đến vấn đề tăng trƣởng.
Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng về sản lƣợng hay thu nhập thực tế
đƣợc tính cho toàn bộ nền kinh tế (của một quốc gia, một vùng hay một
ngành) trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng là một năm). Tăng
trƣởng kinh tế có th bi u thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trƣởng) ho c số
tƣơng đối (tỷ lệ tăng trƣởng). Trong phân tích kinh tế, đ phản ánh mức độ
mở rộng quy mô của nền kinh tế, khái niệm tốc độ tăng trƣởng kinh tế thƣờng
đƣợc dùng. Đó là tỷ lệ phần trăm giữa sản lƣợng tăng thêm của thời kỳ nghiên
cứu so với mức sản lƣợng của thời kỳ trƣớc đó ho c thời kỳ gốc.
Có nhiều nghiên cứu đã bàn luận tới khái niệm này nhƣng ở đây xin đề
cập tới một số nghiên cứu nhất định.
Trong nghiên cứu của Paul Saumelson, W. N (1989) tuy không nhắc tới

cú sốc cung hay cầu, khi đó sẽ xuất hiện các chu kỳ biến động kinh tế. Các


7

chu kỳ biến động sẽ kết thúc và nền kinh tế sẽ cân bằng trở lại theo cơ chế tự
cần bằng hay có các biện pháp can thiệp của chính phủ. Nhƣ vậy trong dài
hạn xu thế tăng trƣởng kinh tế vẫn th hiện một sự đi lên và ổn định nhƣ kết
quả của quá trình mở rộng năng lực sản xuất không ngừng.
Trên cở sở cách tiếp cận thiên về chất lƣợng, Vinod et al. (2000) đã cho
rằng tăng trƣởng kinh tế là quá trình duy trì tốc độ tăng trƣởng GDP trong dài
hạn và thành quả của nó cần phải đƣợc sử dụng đ cải thiện phúc lợi con
ngƣời. Theo nhóm tác giả này tăng trƣởng gắn với sự gia tăng thu nhập bình
quân đầu ngƣời nhƣng phải đi liền với việc duy trì tăng trƣởng GDP cao có
th trong dài hạn và cải thiện chất lƣợng cuộc sống.
Cùng với các nghiên cứu của thế giới các nghiên cứu của Việt Nam
cũng đề cập tới điều này.
Ở Việt Nam cũng có những tác giả trong nghiên cứu của mình đã bàn
tới khái niệm tăng trƣởng kinh tế. Theo Vũ Thị Ngọc Phùng (2006) “Tăng
trƣởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời
gian nhất định (thƣờng là một năm). Sự gia tăng th hiện ở quy mô và tốc
độ...Thu nhập của nền kinh tế có th bi u hiện dƣới dạng hiện vật ho c giá trị.
Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và đƣợc tính cho
toàn th nền kinh tế ho c t nh bình quân trên đầu ngƣời.” Hay theo Bùi Quang
Bình (2012) “Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lƣợng của nền
kinh tế (GDP) hay sản lƣợng của nền kinh tế t nh trên đầu ngƣời (GDP ngƣời)
qua một thời gian nhất định. Thƣờng đƣợc phản ảnh qua mức tăng trƣởng và
tỷ lệ tăng trƣởng.”
Lê Xuân Bá, Nguy n Thị Tuệ Anh (2006) cho rằng tăng trƣởng của
nền kinh tế là quá trình duy trì xu thế tăng trƣởng liên tục trong dài hạn. Đồng

nền kinh tế. Ngoài ra tăng trƣởng kinh tế còn đƣợc tính bằng phần trăm thay
đổi của GDP thực tế bình quân đầu ngƣời của thời kỳ nghiên cứu so với thời
kỳ trƣớc- thông thƣờng tính cho một năm.


9

gpct =
Trong đó:
gpct là tốc độ tăng trƣởng GDP thực tế bình quân đầu ngƣời của thời
kỳ t.
y là GDP thực tế bình quân đầu ngƣời.
M c dù vậy, không phải quốc gia nào cũng khuyến kh ch tăng trƣởng
bằng mọi giá. Thực tế cho thấy nhiều quốc gia đã phải trả giá cho sự tăng
trƣởng nahnh bằng những hy sinh mà suy cho cùng thì chúng ảnh hƣởng đến
hàng loạt các mục tiêu: Phúc lợi kinh tế chung của xã hội, sự ô nhi m môi
trƣờng, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên, làm cho thế hệ mai sau phải trả giá
đắt cho sự hƣởng thụ của thế hệ hiện tại. Hơn nữa, một số nhà kinh tế còn bi
quan cho rằng chúng ta đứng trƣớc nguồn tài nguyên có hạn, tăng trƣởng
nhanh cũng có nghĩa là đang tiêu tốn nguồn tài nguyên đó, cho đến lúc không
còn gì đ khai thác đƣợc nữa. Với những tác động có hại, chúng ta cần nhận
thức lại rằng: tăng trƣởng kinh tế đòi hỏi phải trả cho nó một cái giá nào đó.
Tất nhiên, nói nhƣ vậy không có nghĩa là chúng ta hạn chế tăng trƣởng mà
vấn đề là phải tìm cách đ cho các giá phải trả càng thấp càng tốt.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế
Tăng trƣởng kinh tế chịu tác động của nhiều nhân tố, bao gồm nhân tố
kinh tế và nhân tố phi kinh tế.
 Nhân tố kinh tế
Nhân tố kinh tế là những nhân tố tác động trực tiếp đến các biến đầu
vào và đầu ra của nền kinh tế. Các nhân tố kinh tế bao gồm 4 yếu tố chủ yếu:

kiến thức khoa học, nghiên cứu đƣa ra những nguyên lý, thử nghiệm và cải
tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật; Thứ hai, là sự áp
dung phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng
cao trình độ phát tri n chung của sản xuất. Vai trò của công nghệ đã đƣợc
nhiều nhà nghiên cứu kinh tế nổi tiếng đánh giá cao đối với tăng trƣởng nhƣ
Solow (1959).
Tài nguyên: là một trong những yếu tố sản xuất cổ đi n, bao gồm các


11

nguồn lực sẵn có trong tự nhiên k cả đất đai. Các nguồn tài nguyên thiên
nhiên dồi dào, phong phú đƣợc khai thác tạo điều kiện tăng sản lƣợng đầu ra
một cách nhanh chóng, nhất là đối với các nƣớc đang phát tri n. Nhƣng
nguồn tài nguyên thì có hạn, không th nào tái tạo đƣợc, ho c nếu đƣợc tái
tạo thì mất một khoảng thời gian lâu và mất nhiều chi phí. Vì vây, nguồn tài
nguyên khi đƣợc đƣa vào sử dung đ tạo ra sản phẩm cho xã hội nhƣng phải
đảm bảo sủ dụng hiệu quả, tránh lãng phí.
Có th thấy rằng, nguồn gốc của tăng trƣởng do nhiều yếu tố hợp
thành, và vai trò của chúng phụ thuộc vào hoàn cảnh và thời kỳ phát tri n
của mỗi quốc gia. Đối với các nƣớc công nghiệp thì vai trò của vốn và công
nghệ quan trọng hơn. Ngƣợc lại, đối với các nƣớc nghèo, vốn vật chất, lao
động r và tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng hơn. Các công
trình nghiên cứu về nguồn gốc tăng trƣởng của Romer (1986) cho rằng,
trong bối cảnh chuy n đổi nền kinh tế từ hậu công nghiệp sang kinh tế tri
thức, thì vốn nhân lực và khoa học công nghệ có vai trò hơn các yếu tố
truyền thống khác đối với tăng trƣởng kinh tế.
 Nhân tố phi kinh tế
Khác với nhân tố kinh tế, các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội
dung tác động khác. Ảnh hƣởng của chúng là gián tiếp và không th lƣợng

1.2.1. Khái niệm về bất bình đẳng thu nhập
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bất bình đẳng, nó là một khái
niệm khá rộng vì có có th di n ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội.
Phân phối theo nghĩa chung nhất đƣợc hi u là việc chia các yếu tố sản
xuất, các nguồn lực đầu vào trong một quá trình sản xuất và chia các kết quả
sản xuất, các sản phẩm đầu ra trong quá trình tái sản xuất xã hội. Phân phối
thu nhập là một bộ phận của phân phối, gắn liền với sự phân phối sản phẩm
đầu ra đƣợc bi u hiện dƣới hình thái là thu nhập.


13

Hai cách phân phối thu nhập đ các nhà kinh tế có th phân biệt phục
vụ cho mục tiêu định lƣợng và phân t ch đó là phân phối thu nhập theo cá
nhân hay theo quy mô và phân phối thu nhập theo chức năng.
Các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi nhất là phân phối thu nhập theo có
nhân hay theo quy mô. Cách tiếp cận này xem xét thu nhập đƣợc phân phối
cho các cá nhân hay hộ gia đình, mối quan tâm ở đây chỉ là mỗi cá nhân nhận
đƣợc bao nhiêu mà không cần phải quan tâm đến nguồn hình thành thu nhập.
Mục tiêu của cách tiếp cận này là xem xét thu nhâoh đƣợc phân phối có công
bằng hay không giữa các nhóm ngƣời trong xã hội (Todaro, 1998).
Bên cạnh đó phân phối thu nhập theo chức năng cũng đƣợc sử dụng
rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế. Theo Todaro (1998), phân phối thu
nhập theo chức năng thƣờng quan tâm bao nhiêu phần trăm của tổng thu nhập
quốc dân đƣợc phân phối cho lao động và bao nhiêu phần trăm đƣợc phân
phối dƣới dạng tiền cho thuê, tiền lãi, lợi nhuận (thu nhập từ sở hữu tài sản
bao gồm dất đai, vốn tài chính và vốn vật chất).
Bất bình đẳng thu nhập đề cập đến hiện tƣợng thu nhập đƣợc phân phối
không đều giữa các cá nhân ho c các hộ gia đình trong nền kinh tế. Đ xem

công nghiệp nhƣng không phải tăng lƣơng. Ch nh điều này khiến thu nhập
của lao động có sự chênh lệch và đó là sự bất bình đẳng thu nhập. Ở đây tác
giả đã sử dụng chênh lệch tiền lƣơng giữa khu vực công nghiệp và tiền lƣơng
của lao động nông nghiệp đ phản ánh bất bình đẳng thu nhập.
Kuznets (1955) là một trong những ngƣời đầu tiên nghiên cứu về mối
quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trƣởng kinh tế. Ông sử dụng dữ
liệu từ các nƣớc phát tri n và đang phát tri n về chênh lệch thu nhập giữa các
nhóm dân cƣ. Từ đó ông nhận định bất bình đẳng thu nhập là tình trạng hầu
hết ngƣời dân của quốc gia hay lãnh thổ sống dƣới mức thu nhập trung bình
trong khi một nhóm nhỏ nhận thu nhập tƣơng đối cao. Trong nghiên cứu này
uznets đã sử dụng tỷ lệ trung bình thu nhập trên đầu ngƣời giữa các nhóm


15

ngũ phân vị và hệ số GINI đ phản ánh bất bình đẳng thu nhập.
Lewis, A. W. (1954) với mô hình lao động dƣ thừa lao động nông
nghiệp đã chỉ ra khi chuy n dịch từ khu vực nông nghiệp có năng suất thấp
sang khu vực công nghiệp có năng suất cao lao động nông nghiệp sẽ nhận
mức lƣơng thấp – lƣơng tối thi u ở thành thị. Mức lƣơng thấp trong điều kiện
sống ở thành thị so với thu nhập ở thành thị đã tạo ra khoảng cách về mức
sống của họ với cƣ dân thành thị. Ở đây tác giả đã nói tới bất bình đẳng thu
nhập chính là khoảng cách thu nhập giữa lƣơng lao động nông nghiệp khi di
cƣ ra thành thị và lƣơng công nhân sở tại.
Torado. M,P (1970) khi khi phân tích phân phối thu nhập quốc dân theo
quy mô theo nhóm ngũ phân vị (5 nhóm), thập phân vị (10 nhóm) dân cƣ đã
khẳng định và khoảng cách thu nhập này ngày càng rộng ra trong quá trình
tăng trƣởng tại các nƣớc đang phát tri n và gọi đó là bất công trong phân phối
thu nhập. Điều này cũng đã hàm ý về bất bình đẳng trong thu nhập. Ông cũng
đã sử dụng các thƣớc đo nhƣ tỷ lệ trung bình thu nhập trên đầu ngƣời giữa các

đối lập này. Trong nghiên cứu, họ đề xuất mối quan hệ lý thuyết dựa vào mô
hình kinh tế chính trị mà ở đó tiêu dùng công là nhân tố làm bùng nổ mối
tƣơng quan thuận này. Ý tƣởng đằng sau mô hình lý thuyết của họ là, trong
một nền kinh tế mà ngân sách của chính phủ đƣợc phân bổ toàn bộ cho tiêu
dùng thì các cá nhân trong một nền kinh tế quân bình hơn nơi mà thu nhập
trung bình cao hơn, sẽ có động lực ủng hộ mức thuế thu nhập cao nhằm gia
tăng lƣợng tiêu dùng chính phủ, dẫn đến tăng trƣởng kinh tế thấp hơn.
Các thƣớc đo bất bình đẳng ở trên không chỉ t nh theo thu nhập mà
còn t nh theo chi tiêu, hay sở hữu tài sản nhƣ đất đai. Bất bình đẳng có th
t nh riêng cho các vùng hay nhóm dân cƣ. Trong phân t ch, các đ c trƣng
của hộ gia đình và cá nhân nhƣ giáo dục, giới, nghề nghiệp cũng có th
đƣợc t nh đến.


17

1.2.2. Đo lƣờng bất bình đẳng thu nhập
Có rất nhiều thƣớc đo bất bình đẳng thu nhập. Mỗi thƣớc đo đề có
những ƣu, nhƣợc đi m riêng. uận văn giới thiệu những thƣớc đo phổ biến
nhất và sử dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm ở các chƣơng sau.
a
Cách đơn giản nhất đ đo lƣờng bất bình đẳng thu nhập là sắp xếp các
nhóm theo mức thu nhập tăng dần, rồi chia tổng số dân thành các nhóm. Một
phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng là chia dân số thành 5 nhóm có quy mô
nhƣ nhau theo mức thu nhập tăng dần, rồi xác định xem mỗi nhóm nhận đƣợc
bao nhiêu phần trăm của tổng thu nhập. Nếu thu nhập đƣợc phân phối đều cho
các gia đình, thì mỗi nhóm gia đình sẽ nhận đƣợc 20% thu nhập. Nếu tất cả
thu nhập chỉ tập trung vào một vài gia đình, thì 20% gia đình giàu nhất sẽ
nhận tất cả thu nhập, và các nhóm gia đình khác không nhận đƣợc gì. Tất
nhiên, nền kinh tế nằm ở đâu đó giữa hai thái cực này. Một chỉ tiêu đơn giản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status