BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
LÊ XUÂN BÌNH
NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ ðẾN THÀNH QUẢ HOẠT ðỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ðà Nẵng, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
LÊ XUÂN BÌNH
NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ ðẾN THÀNH QUẢ HOẠT ðỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
và ñang phát triển ............................................................................................ 11
1.2. THÀNH QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ....................... 14
1.2.1. Khái niệm.................................................................................... 14
1.2.2. Vai trò của ñánh giá thành quả hoạt ñộng doanh nghiệp ........... 15
1.2.3. ðánh giá thành quả hoạt ñộng tài chính và phi tài chính ........... 16
1.3. SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ ðẾN THÀNH QUẢ HOẠT ðỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP .......................................................................................................... 26
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 30
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 31
2.1. ðẶC ðIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ðỘNG TRÊN ðỊA
BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG..................................................................... 31
2.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT ....................................... 32
2.2.1. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................... 32
2.2.2. Xây dựng giả thuyết.................................................................... 35
2.3. ðO LƯỜNG CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU .............................................. 37
2.3.1. ðo lường mức ñộ vận dụng các công cụ kế toán quản trị .......... 37
2.3.2. ðo lường các thước ño ñánh giá thành quả hoạt ñộng ............... 38
2.4. THU THẬP DỮ LIỆU............................................................................ 43
2.4.1. Thiết kế bảng câu hỏi.................................................................. 43
2.4.2. Chọn mẫu nghiên cứu ................................................................. 44
2.4.3. Thu thập dữ liệu .......................................................................... 44
2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU .................................................................................... 44
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 48
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................... 49
3.1. THỰC TRẠNG VIỆC VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ DÙNG ðỂ ðÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ðỘNG TRÊN
ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG............................................................. 49
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTQT
: Kế toán quản trị
SEM
: Mô hình ña cấu trúc
CFA
: Phân tích nhân tố khẳng ñịnh
AVE
: Phương sai trích trung bình
CR
: Hệ số tin cậy tổng hợp
BSC
: Thẻ cân bằng ñiểm
DANH MỤC CÁC BẢNG
ðặc ñiểm sử dụng công cụ KTQT theo lĩnh vực hoạt
ñộng của doanh nghiệp
ðặc ñiểm sử dụng công cụ KTQT theo loại hình của
doanh nghiệp
ðặc ñiểm sử dụng công cụ KTQT theo quy mô của
doanh nghiệp
Mức ñộ ñánh giá thành quả hoạt ñộng tài chính của
doanh nghiệp
52
54
56
58
Mức ñộ ñánh giá thành quả hoạt ñộng phi tài chính của
3.7
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu của thước ño về
58
phương diện khách hàng
Mức ñộ ñánh giá thành quả hoạt ñộng phi tài chính của
3.8
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu của thước ño về
59
chính về phương diện quy trình hoạt ñộng nội bộ
Trang
67
69
72
75
3.15
ðộ tin cậy của các nhân tố trong nghiên cứu
77
3.16
Tính phân biệt của các nhân tố
80
3.17
Kết quả ước lượng các trọng số hội tụ chưa chuẩn hóa
82
3.18
Kết quả kiểm ñịnh mối quan hệ giữa các nhân tố
3.3
3.4
Mô hình ño lường cho nhân tố thành quả tài chính ban
ñầu
CFA mô hình ño lường cho công cụ KTQT
67
68
Mô hình ño lường cho nhân tố thành quả tài chính phi
3.5
tài chính về phương diện học hỏi và phát triển doanh
70
nghiệp ban ñầu
CFA mô hình ño lường cho nhân tố thành quả tài chính
3.6
phi tài chính về phương diện học hỏi và phát triển
71
doanh nghiệp
3.7
3.8
3.9
3.10
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thành quả hoạt ñộng doanh nghiệp là một phần quan trọng trong việc
xem xét doanh nghiệp có ñạt hiệu quả kinh doanh sau một khoảng thời gian
và phần nào thể hiện khả năng quản lý của nhà ñiều hành. Thành quả hoạt
ñộng cần ñược ñánh giá ñể nhà quản trị và nhà ñầu tư biết ñược tình hình hoạt
ñộng của công ty trong thời gian vừa qua và hỗ trợ cho việc ñưa ra quyết ñịnh
của họ. Cùng với tầm quan trọng của thành quả doanh nghiệp thì việc sử dụng
các công cụ kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ngày càng phát triển và
ñạt ñược nhiều hiệu quả hơn. Những công cụ kế toán quản trị này ñược sử
dụng với nhiều mục ñích khác nhau mà một trong những mục tiêu ñó là hỗ trợ
cho việc ñánh giá thành quả hoạt ñộng. Ở Việt Nam ñã có một số nghiên cứu
có ñề cập ñến sự ảnh hưởng của những công cụ kế toán quản trị ñến thành quả
hoạt ñộng của doanh nghiệp tuy nhiên ñánh giá thành quả hoạt ñộng nói
chung của các nghiên cứu ở Việt Nam phần lớn tập trung vào việc ñánh giá
thành quả tài chính mà chỉ ñề cập sơ qua về thành quả phi tài chính, trong khi
ñó thành quả phi tài chính lại ngày càng nhận ñược nhiều sự quan tâm của các
doanh nghiệp và nó giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện ñược mục tiêu ñã ñề
ra. Thêm vào ñó các nghiên cứu ñược tiến hành ở Việt Nam chưa có nghiên
cứu nào ñược thành hiện trên ñịa bàn ðà Nẵng. Từ những khoảng trống trên
tác giả quyết ñịnh thực hiện ñề tài nghiên cứu việc vận dụng và ảnh hưởng
của việc vận dụng các công cụ kế toán quản trị dùng ñể ñánh giá thành quả
ñến thành quả của doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố ðà Nẵng. ðiều này sẽ
cho chúng ta một cái nhìn cụ thể về các doanh nghiệp ở ðà Nẵng sử dụng
công cụ kế toán quản trị với mức ñộ như thế nào, cũng như là các công cụ kế
toán quản trị này ảnh hưởng như thế nào ñến thành quả trong ñó có bao gồm
cả thành quả phi tài chính mà những nghiên cứu khác chưa thực hiện. ðồng
2
3
Tiến trình nghiên cứu ñược thực hiện thông qua 2 giai ñoạn sau:
- Khảo sát sơ bộ: thiết kế bản nháp câu hỏi, sau ñó tham khảo ý kiến
của những người làm công tác kế toán có kinh nghiệm lâu năm. Tiếp ñến sẽ
phỏng vấn ngẫu nhiên 10 kế toán viên tại các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành
phố ðà Nẵng lấy thông tin làm cơ sở cho việc xây dựng các ý tưởng cho bảng
câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức bằng bảng câu hỏi ñiều tra: Thông qua bảng
câu hỏi ñể thu thập thông tin về ảnh hưởng của việc sử dụng công cụ kế toán
quản trị ñến thành quả hoạt ñộng trong các doanh nghiệp trên ñịa bàn ðà
Nẵng. Sau ñó, tổng hợp các câu trả lời và xử lý bằng phần mềm Amos 21.0 ñể
phân tích và ghi nhận kết quả. Số lượng các doanh nghiệp khảo sát là 150
doanh nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Về mặt lý luận: ñề tài ñã hệ thống hóa ñược những lý luận về ñánh giá
thành quả hoạt ñộng, các công cụ kế toán dùng ñể ñánh giá thành quả hoạt
ñộng cũng như sự ảnh hưởng của các công cụ này ñến thành quả hoạt ñộng ở
doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: ñề tài ñã nghiên cứu thực tế về tình hình sử dụng các
công cụ kế toán quản trị dùng ñể ñánh giá thành quả, và sự ảnh hưởng của
công cụ kế toán quản trị dùng ñể ñánh giá thành quả lên thành quả hoạt ñộng
của các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố ðà Nẵng.
6. Bố cục ñề tài
ðề tài có kết cấu bao gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của việc sử dụng kế toán quản
trị ñến thành quả hoạt ñộng trong doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
chế trong việc chỉ ñánh giá mối quan hệ giữa thành quả hoạt ñộng tổng thể
5
của doanh nghiệp với các nhân tố liên quan mà chưa ñánh giá mối quan hệ
giữa các nhân tố này với từng khía cạnh của thành quả doanh nghiệp.
ðối với những nghiên cứu về ñánh giá thành quả hoạt ñộng có nghiên
cứu của Kaplan và Norton (1992) với chủ ñề “The Balanced Scorecard –
Measures that drive performance” ñã ñưa ra một cái nhìn tổng thể về việc
ñánh giá thành quả hoạt ñộng hướng ñến 4 phương diện quan tâm ñến lợi ích
của nhà ñầu tư, lợi ích của khách hàng cũng như có cái nhìn chuyên sâu về
những ưu ñiểm của chính doanh nghiệp trong quá trình hoạt ñộng và cách cải
thiện nâng cao hiệu quả công việc. ðây cũng là công cụ tích hợp ñược những
yếu tố tài chính và phi tài chính (quan tâm ñến khía cạnh khách hàng, hoạt
ñộng nội bộ và tiến bộ cùng học hỏi trong doanh nghiệp) dùng ñể ñánh giá
thành quả của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Hatem El-Shishini (2001) về “Integrating Financial
and Non-financial Performance Measures: State of the Art and Research
Opportunities” ñã cung cấp bộ khuôn khổ cho việc ứng dụng thẻ cân bằng
ñiểm ở cấp ñộ các ñơn vị kinh doanh chiến lược. Những khía cạnh tạo nên thẻ
cân bằng ñiểm ñược làm rõ, chúng gồm có việc kết hợp cả yếu tố tài chính và
phi tài chính, ñưa ra những ño lường thành quả tài chính và phi tài chính vào
4 thước ño của thẻ cân bằng ñiểm, kiểm tra sự tương ñối trong tỷ trọng của 4
thước ño, bàn luận mục ñích của việc sử dụng thẻ cân bằng ñiểm và ñồng thời
bài viết cũng ñã cung cấp ñược các nhân tố ảnh hưởng ñến khía cạnh khác
nhau của thẻ cân bằng ñiểm. Chúng chính là: vai trò của vấn ñề tư vấn trong
doanh nghiệp, quy mô tổ chức, sự không chắc chắn của môi trường, chiến
lược kinh doanh ñơn vị, chu kỳ sản phẩm, phong cách quản trị và những nhân
tố thuộc về văn hóa trong và ngoài doanh nghiệp. Bài viết này kế thừa những
toán quản trị ñược sử dụng trong những công ty sản xuất, ñồng thời việc khảo
sát ñược thực hiện ñồng thời ở Anh, Ý, Nhật Bản và Canada cùng với việc so
sánh mức ñộ sử dụng các công cụ kế toán quản trị hiện ñại và mối liên hệ
giữa các công cụ này với các thước ño trong ñánh giá thành quả phi tài chính.
Kết quả cho thấy rằng, có sự khác biệt trong mức ñộ áp dụng các kỹ thuật kế
toán quản trị hiện ñại ở các nước khác nhau, việc sử dụng các kỹ thuật kế toán
quản trị tiên tiến này không có sự khác biệt giữa các ngành công nghiệp khác
nhau và tầm quan trọng của việc ñánh giá thành quả phi tài chính ở mỗi nước
cũng có phần khác nhau. ðối với mức ñộ sử dụng các thước ño ñánh giá
thành quả hoạt ñộng phi tài chính ở cấp ñộ phân xưởng lại có sự khác nhau
ñáng kể trong việc sử dụng 5 bộ thước ño: chất lượng sản phẩm, sự hài lòng
của khách hàng, giao hàng ñúng giờ, tinh thần của nhân viên và sự hữu hiệu
và hữu dụng trong việc sử dụng các kỹ thuật, công nghệ, công cụ kế toán
quản trị hiện ñại trong các doanh nghiệp sản xuất ở 4 nước ñiều tra. Sự khác
nhau này ñược giải thích là do ñặc ñiểm của mỗi quốc gia là khác nhau. Cuối
7
cùng kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên hệ giữa mức ñộ quan
trọng của từng thước ño trong ñánh giá thành quả hoạt ñộng phi tài chính ở
cấp ñộ phân xưởng với việc ứng dụng những nhân tố ngẫu nhiên ảnh hưởng
trong và ngoài doanh nghiệp. Nghiên cứu này ñã góp phần vào thúc ñẩy
những nghiên cứu chuyên sâu hơn về vấn ñề ñánh giá thành quả hoạt ñộng
phi tài chính nói chung và việc ứng dụng những công cụ kế toán quản trị
trong doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Ahmad và Zabri (2013) với chủ ñề: “The relationship
between the use of management accounting practices and the performance of
Malaysian medium-sized enterprises”, ñề tài tìm hiểu về sự ảnh hưởng của
việc áp dụng các công cụ kế toán quản trị ñến thành quả hoạt ñộng trong
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ ðẾN THÀNH QUẢ HOẠT ðỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm của kế toán quản trị
Kế toán quản trị (KTQT) là quá trình xác ñịnh, ghi nhận, xử lý, tổng
hợp, phân tích thông tin kế toán nhằm trợ giúp các nhà quản trị trong việc ra
quyết ñịnh, nhằm ñạt ñược mục tiêu của tổ chức (Horngren, 1996). Theo
Chenhall (2003), các thuật ngữ KTQT, hệ thống KTQT, kiểm soát quản lý và
kiểm soát tổ chức có thể ñược sử dụng thay thế cho nhau. Ông nhấn mạnh
rằng: “KTQT ñề cập ñến các công cụ như dự toán, tính giá thành sản phẩm,
trong khi hệ thống KTQT ñề cập ñến việc sử dụng KTQT một cách có hệ
thống ñể ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh” (Chenhall, 2003, tr.129).
Dearden (1988) cho rằng KTQT có 4 chức năng: kiểm soát, hỗ trợ ra quyết
ñịnh, ño lường sự thay ñổi và thiết lập mục tiêu. Mặc dù có nhiều ñịnh nghĩa
khác nhau về hệ thống KTQT, tuy nhiên các ñịnh nghĩa này ñều có ñiểm
chung là hệ thống KTQT tạo ra thông tin trợ giúp nhà quản trị trong việc lập
dự toán, phối hợp hoạt ñộng, giám sát và ñánh giá thành quả hoạt ñộng của
từng bộ phận cũng như của toàn ñơn vị (MacDonald, 1999).
1.1.2. Sự hữu ích của việc vận dụng các công cụ kế toán quản trị
Sự hữu ích của các công cụ KTQT trong các nghiên cứu trước ñây
ñược ño lường thông qua nhận thức của người sử dụng, tức nó ñược ño dựa
trên cảm nhận của người ñược phỏng vấn về mức ñộ KTQT hỗ trợ doanh
10
nghiệp trong hoạt ñộng của mình như trong nghiên cứu của Chenhall và
doanh thu… ñược ñánh giá là hữu ích hơn trong các doanh nghiệp nhà nước
so với các công ty liên doanh. Trong khi ñó, các công ty liên doanh lại ñánh
giá các công cụ KTQT hiện ñại ñem lại nhiều hữu ích hơn so với các doanh
nghiệp nhà nước.
Trong nghiên cứu khác, Luther và Longden (2001) không tìm thấy sự
thay ñổi lớn trong mức ñộ lợi ích có ñược cảm nhận bởi các nhà quản trị trong
giai ñoạn 1996 – 2002. Trong 47 công cụ KTQT ñược khảo sát, 36 công cụ
ñược cho là lợi ích có tăng lên, 11 công cụ còn lại là các công cụ KTQT
truyền thống và lợi ích của chúng không có sự biến ñộng trong thời gian khảo
sát.
Tất cả các nghiên cứu ñược trình bày ở trên sử dụng thang ño lợi ích từ
cảm nhận ñược Chenhall và Langfield-Smith (1998) ñề xuất. ðo lường này
dựa trên cảm nhận của các nhà quản trị tài chính.
1.1.3. Các công cụ kế toán quản trị ñược sử dụng ở các nước phát
triển và ñang phát triển
a. Các công cụ kế toán quản trị ñược sử dụng ở các nước phát triển
Chenhall và Langfield-Smith (1998) nghiên cứu việc áp dụng 42 công
cụ KTQT (gồm cả công cụ KTQT hiện ñại và truyền thống) ở Úc, các công cụ
này ñược chia thành 5 nhóm dựa trên chức năng gồm dự toán tài chính, dự
toán hoạt ñộng, tính giá, ñánh giá thành quả, hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các công cụ này ñược sử dụng trong các
công ty ñược khảo sát, tuy nhiên, tỷ lệ áp dụng các công cụ KTQT truyền
thống cao hơn so với các công cụ KTQT hiện ñại. Thêm vào ñó, những công
cụ liên quan ñến thông tin phi tài chính cũng ñược sử dụng rộng rãi trong các
doanh nghiệp nghiên cứu tại Úc.
Trong một khảo sát khác, Abdel-Kader và Luther (2006) nghiên cứu
việc vận dụng 38 công cụ KTQT vào các doanh nghiệp trong ngành công
12
13
b. Các công cụ kế toán quản trị ñược sử dụng ở các nước ñang phát
triển
Một số nghiên cứu ñược thực hiện ñể trả lời câu hỏi những công cụ
KTQT nào ñược áp dụng ở các nước ñang phát triển hoặc những nước có nền
kinh tế chuyển ñổi như nghiên cứu của Joshi (2001) ở Ấn ðộ. Ông sử dụng
danh sách các công cụ KTQT ñược Langfield-Smith (1998) dùng trong
nghiên cứu của Úc và thêm vào 3 công cụ là chi phí ñịnh mức, dự toán dựa
trên zero và phương pháp tính giá back flush. Dựa vào số liệu khảo sát của 60
doanh nghiệp vừa và lớn, nghiên cứu cho thấy các công cụ KTQT liên quan
ñến việc lập dự toán và hệ thống ñánh giá thành quả hoạt ñộng ñược áp dụng
rộng rãi.
Tương tự, Wu và cộng sự (2007), Wu và Drury (2007) sử dụng danh
mục các công cụ KTQT ñược ñưa ra bởi Chenhall và Langfield-Smith (1998)
nhưng bỏ bớt ñi 3 công cụ mà các tác giả này nghĩ rằng không quen thuộc với
các nhà quản trị ở Trung Quốc là benchmarking, thẻ cân bằng ñiểm và phân
tích giá trị của cổ ñông. Kết quả nghiên cứu từ 64 công ty liên doanh và 115
doanh nghiệp nhà nước cho thấy các doanh nghiệp Trung Quốc chủ yếu sử
dụng các công cụ KTQT truyền thống. Trong khi các nhà quản trị doanh
nghiệp nhà nước cho rằng họ sẽ tập trung vào các công cụ KTQT truyền
thống, ngược lại các nhà quản trị ở các doanh nghiệp liên doanh có xu hướng
chú ý ñến các công cụ KTQT hiện ñại. Kết quả nghiên cứu cho các doanh
nghiệp nhà nước ở Trung Quốc giống với kết quả nghiên cứu của Joshi
(2001) cho các doanh nghiệp Ấn ðộ. Sự khác biệt giữa các doanh nghiệp nhà
nước và các công ty liên doanh ở Trung Quốc trong việc vận dụng các công
cụ KTQT là do tác ñộng của các ñối tác nước ngoài trong các công ty liên
doanh.
Một số nghiên cứu khác sử dụng danh mục công cụ KTQT riêng ñể
15
doanh nghiệp. Trong quá trình ñưa các nhân tố ñầu vào ñể biến ñổi thành
những kết quả ñầu ra thì có nhiều hoạt ñộng xảy ra, nhưng kết quả những hoạt
ñộng này phải thực hiện theo ñúng mục tiêu mà doanh nghiệp ñã ñưa ra từ
ban ñầu.
Những nhân tố ñầu ra chính là hàng hóa và dịch vụ ñể phục vụ cho
khách hàng. Tuy nhiên, những thông tin ñầu ra này lại không nói lên ñược kết
quả thực sự mà doanh nghiệp ñã ñạt ñược trong thời gian qua mà chỉ ñể nói
về kết quả là hàng hóa hay dịch vụ ñã ñược ñưa ñến cho khách hàng hay
chưa. Thông tin về ñầu ra mang tính quan trọng ñể chỉ ra phạm vi hay kích
thước của những gì yếu tố ñầu vào và hoạt ñộng sản xuất ñã thể hiện chính vì
thế việc ñánh giá thành quả hoạt ñộng ñưa ra ñể cung cấp thông tin hỗ trợ cho
việc xem xét những thành quả mà doanh nghiệp ñạt ñược so với mục tiêu và
chiến lược ñã ñề ra. Hệ thống ño lường thành quả hoạt ñộng tại doanh nghiệp
và việc sử dụng ñánh giá thành quả theo tài chính và phi tài chính.
1.2.2. Vai trò của ñánh giá thành quả hoạt ñộng doanh nghiệp
Theo như Chenhall (1997) thì ñánh giá thành quả hoạt ñộng là một
phần không thể thiếu của tất cả quy trình kế toán quản trị và nó liên quan ñến
người làm phần hành kế toán quản trị vì họ sử dụng các công cụ kiểm soát dự
toán, phát triển các chỉ tiêu tài chính và ñánh giá thành quả là nhân tố quan
trọng trong kiến thiết tổ chức.
ðánh giá thành quả liên quan ñến toàn bộ khía cạnh của chu trình quản
trị doanh nghiệp. Thành quả cần ñược ñánh giá khi xác ñịnh sự phù hợp của
chiến lược ñối với mục tiêu của doanh nghiệp, khi xem xét lại chiến lược, khi
phổ biến nó và phát triển các mục tiêu chiến thuật cũng như vai trò của những
phản hồi kiểm soát. Qua ñó có thể thấy ñánh giá thành quả hoạt ñộng có mối
liên kết chặt chẽ với chiến lược và mục tiêu của công ty ñề ra. Vì vậy ñể thực