BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRẦN THỊ THÚY LINH
NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH
ðẮK LẮK
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ðà Nẵng – Năm 2016
Công trình ñược hoàn thành tại
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðoàn Ngọc Phi Anh
Phản biện 1: PGS.TS. HOÀNG TÙNG
Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN THỊ CẨM THANH
Luận văn ñã ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại ðắk Lắk vào ngày 17 tháng 9 năm
2016
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, ðại học ðà Nẵng
2
- ðánh giá thực trạng việc vận dụng KTQT tại các DN trên ñịa
bàn tỉnh ðắk Lắk.
- ðưa ra giải pháp ñể có thể thúc ñẩy việc vận dụng KTQT tại
các DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng KTQT tại các DN trên
ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ñược thực hiện thông qua
khảo sát các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk, hoạt ñộng
trong các lĩnh vực khác nhau với các hình thức và quy mô khác nhau
trong năm 2015, loại trừ các DN siêu nhỏ và DN hoạt ñộng ñặc thù
(như ngân hàng, công ty bất ñộng sản, tín dụng, bảo hiểm,…).
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi ñiều tra, phỏng vấn.
Xử lý số liệu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sử dụng
phần mềm SPSS và Excel.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Nghiên cứu này cung cấp một số gợi ý cho các nhà quản trị
DN, các tổ chức giáo dục quản trị kinh doanh cũng như các nhà
hoạch ñịnh chính sách ở Việt Nam.
6. Bố cục ñề tài
ðề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc vận dụng kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
ra quyết ñịnh tốt hơn (Drury, 2005)
b. Mục tiêu của KTQT
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh và lập kế
hoạch, tham gia một cách tích cực với vai trò là một phần của ñội
ngũ quản lý, vào các quá trình ra quyết ñịnh và lập kế hoạch
- Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc ñịnh hướng và kiểm soát
các mặt hoạt ñộng kinh doanh
- Thúc ñẩy các nhà quản trị và nhân viên nhắm vào các mục
ñích của tổ chức.
- ðo lường kết quả của các mặt hoạt ñộng, các ñơn vị, các nhà
quản trị và nhân viên trong tổ chức.
- ðánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức, làm việc cùng với các
nhà quản trị ñể ñảm bảo tính cạnh tranh lâu dài của tổ chức trong
ngành.
5
1.1.2.Chức năng thông tin kế toán quản trị trong doanh
nghiệp
- Kế hoạch
- Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt ñộng
- Kiểm tra và ñánh giá các kết quả thực hiện.
- Ra quyết ñịnh
1.1.3. Kế toán quản trị truyền thống và kế toán quản trị
hiện ñại
KTQT truyền thống ñược hiểu như là một hệ thống các công
cụ, kỹ thuật ñược thiết kế chủ yếu tập trung vào ño lường hiệu quả
các các quy trình nội bộ về mặt tài chính thông qua các chức năng
như phân tích hành vi của chi phí, lập dự toán và truyền thông tin,
kiểm tra, ñánh giá thành quả về mặt tài chính và hỗ trợ cho việc ra
- Phân loại theo ñối tượng tập hợp chi phí
- Phân loại chi phí theo phương án lựa chọn
b. Phương pháp tập hợp chi phí
c. Lập dự toán ngân sách
d. Vận dụng KTQT trong việc ñánh giá thành quả
e. Vận dụng KTQT trong việc hỗ trợ ra quyết ñịnh
f. Vận dụng KTQT trong phân tích chiến lược của DN
1.1.5. Lợi ích của việc vận dụng KTQT ñối với các doanh
nghiệp
Trong hầu hết các nghiên cứu ñánh giá lợi ích của KTQT, lợi
ích ñược ño lường thông qua cảm nhận của những người ñược khảo
sát. Sử dụng cách tiếp cận này, Joshi (2001) tìm thấy rằng các công
7
cụ KTQT truyền thống ñược cho là ñem lại nhiều lợi ích hơn so với
các công cụ KTQT hiện ñại trong các DN ñược khảo sát ở Ấn ðộ.
Kết quả các nghiên cứu khác (nghiên cứu của Wu và cộng sự
(2007); Wu và Drury (2007) cũng cho thấy các công cụ KTQT
truyền thống liên quan ñến các chức năng hoạch ñịnh cho kiểm soát,
dự toán lợi nhuận, dự toán doanh thu… ñược ñánh giá là hữu ích hơn
trong các DN nhà nước so với các công ty liên doanh.
Tất cả các nghiên cứ trình bày ở trên ñều sử dụng thang ño lợi
ích từ cảm nhận ñược Chenhall và Langfield-Smith (1998) ñề xuất.
ðo lường này dựa trên cảm nhận của các nhà quản trị tài chính.
1.2. VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Ở CÁC NƯỚC
1.2.1. Vận dụng kế toán quản trị tại các nước phát triển
1.2.2. Vận dụng kế toán quản trị tại các nước ñang phát
triển
1.2.3. Vận dụng kế toán quản trị tại Việt Nam
9
2.2. ðO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ
Quy mô DN
Thời gian hoạt ñộng của DN
Lĩnh vực hoạt ñộng
Thái ñộ của nhà quản trị
Sự vận dụng công cụ KTQT
2.3. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
Việc lấy mẫu khảo sát sẽ ñược tiến hành ở 120 DN tại ñịa bàn
tỉnh ðắk Lắk. Phương pháp chọn mẫu ñược sử dụng ở ñây là phương
pháp phi ngẫu nhiên với phương pháp cụ thể là chọn mẫu thuận tiện.
Dữ liệu sơ cấp sẽ ñược thu thập chủ yếu bằng cách gửi trực
tiếp phiếu ñiều tra khảo sát (bảng câu hỏi) tới DN. Số lượng phiếu
khảo sát gửi ñi 120, thu về lại 105 và trong quá trình tổng hợp làm
sách số liệu thì số phiếu còn hợp lệ 100. Do ñó, số lượng mẫu cuối
cùng ñược chọn ñể phân tích 100 hoạt ñộng ở nhiều lĩnh vực khác
nhau.
2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Thống kê mô tả
Independent samples T-test và ANOVA
Kết luận Chương 2
10
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. THÔNG TIN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP ðƯỢC KHẢO
SÁT
Bảng 3.1. Thống kê về ñặc ñiểm của doanh nghiệp tham gia
khảo sát
62.0
38
38.0
100
100
Sản xuất
50
50.0
TM-DV
30
30.0
Khác
20
20.0
TỔNG CỘNG
vào nhóm có sử dụng.
Bảng 3.2 trình bày tỉ lệ áp dụng các công cụ KTQT từ kết quả
khảo sát 100 DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk. Ta thấy rằng hầu hết các
công cụ KTQT ñược áp dụng trong các DN ñược khảo sát, trong ñó
các công cụ thuộc về dự toán ñược các doanh nghiệp sử dụng nhiều
như dự toán doanh thu, dự toán vốn bằng tiền, dự toán lợi nhuận ñều
từ 90% trở lên các DN ñược khảo sát. Công cụ KTQT tính giá thì nổi
bật là công cụ tính giá theo phương pháp toàn bộ ñược sử dụng nhiều
nhất với tỷ lệ sử dụng 86%, còn các công cụ khác thì ñược sử dụng
khá ít. Các công cụ phân tích chênh lệch so với dự toán, phân tích
quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận, dự toán cho việc kiếm soát chi
phí, dự toán sản xuất cũng ñược sử dụng khá tương ñối với tỷ lệ
khoảng 70%. Công cụ chi phí mục tiêu, phân tích chu kỳ sống của
sản phẩm, lợi nhuận bộ phận là những công cụ có ít DN sử dụng nhất
trong ñó ít nhất là công cụ chi phí mục tiêu với tỷ lệ sử dụng 23%.
12
Bảng 3.2. Tỷ lệ sử dụng công cụ KTQT
Số DN Số DN
Thứ
Công cụ KTQT
Tỷ lệ
ñiều tra sử dụng
tự
Tính giá theo phương pháp toàn
bộ
100
Dự toán sản xuất
100
62
62.0% 10
Dự toán cho việc kiểm soát chi phí
100
75
75.0%
7
Dự toán lợi nhuận
100
90
90.0%
3
Dự toán vốn bằng tiền
100
30
30.0% 14
Chi phí ñịnh mức và phân tích
chênh lệch
100
69
69.0%
Phân tích quan hệ chi phí sản
lượng lợi nhuận
100
78
78.0%
Phân tích lợi nhuận sản phẩm
100
54
(Nguồn: kết quả xử lý bằng SPSS 20)
13
b. Tỷ lệ sử dụng các công cụ tính giá theo ñặc tính của
doanh nghiệp
c. Tỷ lệ sử dụng các công cụ dự toán theo ñặc tính của
doanh nghiệp
d. Tỷ lệ sử dụng các công cụ ñánh giá thành quả theo ñặc
tính của doanh nghiệp
e. Tỷ lệ sử dụng các công cụ hỗ trợ ra quyết ñịnh theo ñặc
tính của doanh nghiệp
f. Tỷ lệ sử dụng các công cụ phân tích chiến lược theo ñặc
tính của doanh nghiệp
3.2.2. Mức ñộ sử dụng các công cụ KTQT
a. Mức ñộ sử dụng chung
Bảng 3.8. Mức ñộ sử dụng công cụ KTQT
Công cụ
Chức
năng
Mean
SD
Thứ
tự
Tính giá theo phương pháp toàn bộ
3.63
.583
2
Dự toán sản xuất
B
3.40
.778
4
Dự toán cho việc kiểm soát chi phí
B
2.29
.897
11
Dự toán lợi nhuận
B
3.20
.838
5
Lợi nhuận bộ phận
P
1.10
.305
16
14
Chức
Công cụ
Thứ
Mean
SD
P
Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm
S
1.11
.320
15
năng
Chi phí ñịnh mức và phân tích chênh
lệch so với ñịnh mức
Phân tích quan hệ chi phí sản lượng
lợi nhuận
tự
10
3
(B: Dự toán; C: Tính giá; D: Hỗ trợ ra quyết ñịnh; P: ðánh
giá thành quả; S: Phân tích chiến lược)
(Nguồn: kết quả xử lý bằng số liệu ñiều tra)
Dựa vào số liệu Bảng 3.8, ta thấy mức ñộ vận dụng các công
cụ KTQT ở các DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk nói chung ở ñộ khá
cao (với các giá trị Mean thấp hơn 4 trong thang ño Likert từ 1 ñến
5). Công cụ có mức ñộ sử dụng cao nhất là tính giá theo phương
pháp toàn bộ (Mean có giá trị 3.66), ñến là dự toán doanh thu. Các
Chức
Công cụ
ðắk
Tây
Việt
năng
Lắk Nguyên Nam
C 3.66
2.17
4.19
Tính giá theo phương pháp toàn bộ
Tính giá theo phương pháp trực tiếp
Chi phí mục tiêu
Dự toán doanh thu
Dự toán sản xuất
Dự toán cho việc kiểm soát chi phí
C
C
B
B
B
2.77
1.35
3.63
3.40
2.29
0.34
P 3.20
1.51
3.78
Phân tích chênh lệch so với dự toán
P 1.10
0.82
3.54
Lợi nhuận bộ phận
Chi phí ñịnh mức và phân tích
P 2.68
1.63
3.84
chênh lệch so với ñịnh mức
Công cụ
Phân tích quan hệ chi phí sản lượng D
lợi nhuận
D
Phân tích lợi nhuận sản phẩm
S
Dự ñoán trong dài hạn
Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm S
3.41
1.92
3.80
1.19
các doanh nghiệp nhỏ thì mức ñộ sử dụng thấp, thậm chí nhiều công
cụ KTQT còn không ñược sử dụng.
b. Mức ñộ sử dụng các công cụ tính giá theo ñặc tính của
doanh nghiệp
c. Mức ñộ sử dụng các công cụ dự toán theo ñặc tính của
DN
c. Mức ñộ sử dụng các công cụ ñánh giá thành quả theo ñặc
tính của doanh nghiệp
e. Mức ñộ sử dụng các công cụ hỗ trợ ra quyết ñịnh theo ñặc
tính của doanh nghiệp
f. Mức ñộ sử dụng các công cụ phân tích chiến lược theo
ñặc tính của doanh nghiệp
3.2.3. ðánh giá mức ñộ quan tâm của chủ doanh nghiỆp
Bảng 3.16. ðánh giá mức ñộ quan tâm của chủ DN
Sự quan tâm của chủ DN ảnh hưởng
ñến vận dụng KTQT
Tiêu chí
Mean
SD
Quy mô
- Nhỏ
2.37
0.76
- Vừa
3.18
3.34
0.59
- TM-DV
2.87
0.68
- Khác
3.05
0.6
Thời gian hoạt ñộng
Lĩnh vực hoạt ñộng
(Nguồn: kết quả xử lý bằng SPSS 20)
3.3. CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC
CÔNG CỤ KTQT
3.3.1. Chi phí của việc vận dụng các công cụ KTQT
3.3.2. Lợi ích của việc vận dụng các công cụ KTQT
3.3.3. So sánh lợi ích và chi phí của việc vận dụng các công
cụ KTQT
Bảng 3.19. So sánh lợi ích và chi phí của việc vận dụng các công
cụ KTQT
Tiêu chí
3.3.4. Chi phí và lợi ích theo ñặc ñiểm doanh nghiệp
Bảng 3.20.Cảm nhận về chi phí và lợi ích theo ñặc ñiểm doanh
nghiệp
Tiêu chí
Chi phí
Mean
Lợi ích
SD
Mean
SD
Quy mô
- Nhỏ
2.32
0.48
1.32
0.48
- Vừa
2.85
0.69
2.76
0.85
- Sản xuất
3.28
0.86
2.54
0.76
- TM-DV
3.07
0.74
2.57
0.77
3.3
0.73
có sự khác nhau tuy thuộc theo ñặc tính của DN. Với mẫu nghiên
cứu còn hạn chế nên một số giả thuyết ñưa ra chưa ñủ cơ sở ñể
khẳng ñịnh hoàn toàn. Tuy nhiên, dựa trên những kết quả có giá trị
Mean và P –value của thống kê mô tả, tác giả nhận thấy một số ñặc
tính có ảnh hưởng ñến việc vận dụng các công cụ KTQT truyền
thống như sau:
Quy mô DN
Kết quả ở Chương 3 cho thấy, mức ñộ vận dụng KTQT trong
các DN nhỏ thấp hơn so với các DN lớn và vừa ở các công cụ như
tính giá theo phương pháp toàn bộ, tính giá theo phương pháp trực
tiếp, dự toán doanh thu, dự toán sản xuất, dự toán cho việc kiểm soát
chi phí, dự toán lợi nhuận, dự toán vốn bằng tiền, dự toán báo cáo tài
chính, phân tích chênh lệch so với dự toán, chi phí ñịnh mức và phân
tích chênh lệch so với ñịnh mức, phân tích quan hệ chi phí sản lượng
lợi nhuận, phân tích lợi nhuận sản phẩm và dự ñoán trong dài hạn.
Thời gian hoạt ñộng
Công cụ phân tích chu kỳ sống của sản phẩm ñược sử dụng
với mức ñộ cao hơn ở các DN hoạt ñộng lâu năm so với các DN mới
21
thành lập. Còn các công cụ KTQT khác thì sự khác biệt giữa hai
nhóm DN không có ý nghĩa thống kê cho nên không có ñủ cơ sở ñể
chấp nhận giả thuyết H2.
Lĩnh vực hoạt ñộng
Tương tự, công cụ dự toán doanh thu, dự toán sản xuất, dự
toán lợi nhuận, dự ñoán trong dài hạn ñược sử dụng ở mức ñộ cao
hơn trong các DN SX so với các DN TM – DV hay DN khác. Phân
tích ANOVA với giá trị P – value < 0.05 cho thấy sự khác biệt giữa
các nhóm DN này có ý nghĩa thống kê.
Thứ hai, một số DN trên ñịa bàn tỉnh phát triển từ các cơ sở
sản xuất, DN tư nhân,… chưa thấy ñược tầm quan trọng của kế toán
quản trị trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, thiếu nhân sự thực hiện KTQT ñược ñào tạo chuyên
môn về KTQT.
Thứ tư, do quy mô của các DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk còn
nhỏ bé nên dẫn ñến các DN chủ yếu quan tâm ñến việc duy trì và mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
4.1.2. Khuyến nghị chính sách
Về phía Nhà nước
23
Về phía các DN trên ñịa bàn tỉnh nói riêng và các DN trong
nước nói chung
Về phía các tổ chức ñào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế toán
4.2. NHỮNG ƯU ðIỂM, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT
TRIỂN ðỀ TÀI
4.2.1. Ưu ñiểm
- Nghiên cứu này cho thấy thực trạng sử dụng KTQT tại các
DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk.
- Nghiên cứu cũng chỉ ra ñược sự khác biệt về các nhóm ñặc
tính của DN cũng có ảnh hưởng ñến việc sử dụng các công cụ KTQT
trong các DN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk. ðồng thời cũng ñưa ra các
nguyên nhân cụ thể ảnh hưởng tới các DN trên ñịa bàn tỉnh ñối với
việc vận dụng KTQT trong DN.
4.2.2. Hạn chế và hướng phát triển ñề tài
Thứ nhất, hạn chế về bảng câu hỏi.
Thứ hai, hạn chế về số lượng mẫu khảo sát.
Thứ ba, hạn chế về dữ liệu ñược khảo sát trong nghiên cứu