ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DƢƠNG THỊ NGỌC SÁU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DƢƠNG THỊ NGỌC SÁU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng – Năm 2017
KHTH
: Kế hoạch tổng hợp
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
NHNN
: Ngân hàng nhà nƣớc
NHTMCP
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
NHTMNN
: Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc
NVQHKH
: Nhân viên quan hệ khách hàng
QLĐH
: Quản lý điều hành
TMCP
DÙNG ............................................................................................................. 10
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI ................................................................................................................. 10
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng .................................................... 10
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng ................................... 11
1.1.3 Ngu n t c và điều kiện cho va ti u d ng………………………13
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng ........................................................... 14
1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng ....................................... 19
1.1.6 Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại
......................................................................................................................... 20
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM........ 21
1.2.1 Mục tiêu phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM ......... 21
1.2.2 Nội dung phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM ........ 22
1.2.3 Phƣơng pháp phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM .. 32
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NHTM ....................................................................................... 33
1.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng ........................................ 33
1.3.2 Nhóm các nhân tố b n ngoài tác động đến hoạt động cho vay tiêu
dùng của NHTM.............................................................................................. 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 38
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG
BÌNH ............................................................................................................... 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG – CHI
NHÁNH QUẢNG BÌNH ................................................................................ 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng – Chi nhánh Quảng Bình .................................................................... 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức................................................................................ 40
gian tới ............................................................................................................. 82
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ............ 83
3.2.1 Nghiên cứu, khảo sát thị trƣờng để mở rộng phạm vi, đối tƣợng
cho vay hƣớng về v ng n ng th n. ................................................................. 83
3.2.2 Hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho va ti u d ng..... 84
3.2.3 Tăng cƣờng hoạt động quảng bá .................................................... 87
3.2.4 Thực hiện phân loại, chấm điểm khách hàng để đƣa ra mức lãi suất,
đảm bảo tiền va linh hoạt .............................................................................. 89
3.2.5 Tiến hành liên kết cho vay ............................................................. 92
3.2.6 Tăng cƣờng bồi dƣ ng, nâng cao nghiệp vụ đội ng cán bộ cho va
ti u d ng..……………………………………………………………………92
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 94
3.3.1 Với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan ................................... 94
3.3.2 Với Ngân hàng nhà nƣớc ............................................................... 94
3.3.3 Với Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam ........................... 95
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
T I LIỆU THAM
HẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Vietcombank-QB từ 2014-2016
2.5.
Dƣ nợ bình quân khách hàng cho vay tiêu dùng tại
64
Vietcombank-QB từ 2014-2016
2.6.
Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại Vietcombank-QB từ 2014-
65
2016
2.7.
Dƣ nợ cho vay tiêu dùng của một số NHTM tr n địa bàn
71
tỉnh Quảng Bình từ 2014-2016
2.8.
Kết quả khảo sát đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng
73
đối với dịch vụ tín dụng của Chi nhánh năm 2016
2.9.
2.2.
Kết quả hu động vốn theo thời hạn
45
2.3.
Kết quả hu động vốn theo loại tiền
45
2.4.
Kết quả cho vay theo thành phần kinh tế
48
2.5.
Kết quả cho vay theo tài sản đảm bảo
49
2.6.
Dƣ nợ cho vay tiêu dùng tại Vietcombank-QB từ 2014-
62
các NHTM khác tr n địa bàn
70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đâ , ti u d ng của ngƣời dân có xu hƣớng tăng
đối với các nhu cầu nhƣ: phƣơng tiện đi lại, hàng điện tử, các phƣơng tiện
tru ền th ng, nhà cửa tiện nghi, du lịch, du học nƣớc ngoài… Với thu nhập
của mình đ i lúc ngƣời ti u d ng kh ng thể đáp ứng đƣợc tất cả các nhu cầu
đó, do vậ phát sinh nhu cầu va mƣợn để ti u d ng.
Khảo sát thực tiễn hoạt động cho va ti u d ng tr n thế giới có thể thấ ,
đẩ mạnh tín dụng ti u d ng là xu hƣớng tất ếu trong điều kiện nền kinh tế
thị trƣờng. Tính đến đầu năm 2016, tổng dƣ nợ cho va tín dụng tại thị trƣờng
Mỹ đạt khoảng 4,1 nghìn tỷ USD tƣơng đƣơng khoảng 23% GDP; tổng dƣ nợ
cho va tín dụng tại Anh đạt 16% GDP; ở Đức là 10,5% GDP; ở Pháp là
9,8% GDP [1]. Tại thị trƣờng châu Âu, tổng dƣ nợ cho va tín dụng là 1.061
tỷ Euro, tƣơng đƣơng khoảng 14% tổng doanh số ti u d ng trong năm của
toàn khu vực[7]. Tại các quốc gia đang phát triển, thị trƣờng cho va ti u
d ng c ng đang có sự phát triển nhanh chóng. Tổng dƣ nợ cho va ti u d ng
(kh ng kể các khoản cho va thế chấp nhà ở) ở Mala sia hiện đạt khoảng
24% GDP; tại Trung Quốc là khoảng 2% GDP [7].
Tại Việt Nam, những năm trở lại đâ , hoạt động cho va ti u d ng đã
sớm ra đời và ngà càng đƣợc thúc đẩ bởi sự phát triển của nhu cầu xã hội.
Điều nà hoàn toàn hợp lý và dễ hiểu vì dân số tr n 90 triệu ngƣời sẽ là điều
kiện v c ng thuận lợi và là thị trƣờng “khổng lồ” cho lĩnh vực cho va ti u
d ng phát triển. Trọng tâm của dịch vụ cho va ti u d ng là nhằm đáp ứng
ti u d ng, từng bƣớc cải thiện qu trình, qu chế cho va ph hợp với nhu
cầu của ngƣời dân nhƣng vẫn đảm bảo an toàn về tín dụng. Tu hoạt động
cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đã có bƣớc phát triển đáng kể cả về dƣ nợ cho
va , số lƣợng khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại nhƣng so với tiềm
3
năng, lợi thế vốn có của mình thì hoạt động cho va ti u d ng của Chi nhánh
vẫn chƣa tƣơng xứng. Hiện tại, vị trí cho va ti u d ng của Chi nhánh tr n địa
bàn Quảng Bình mới ở vị trí thứ 4, sau Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển Quảng Bình, Chi nhánh Ngân hàng N ng nghiệp và Phát triển
nông thôn Quảng Bình, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài gòn – Thƣơng tín
Quảng Bình. Trong khi để kịp với mục ti u chung của cả hệ thống, Chi nhánh
cần có những biện pháp nhằm vƣơn l n vị trí thứ hạng cao hơn.
Đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP
Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình” nhằm đánh giá tình hình cho va
tiêu dùng tại ngân hàng trong 3 năm 2014-2016, so sánh với các ngân hàng
thƣơng mại tr n c ng địa bàn, tìm hiểu các ngu n nhân làm cho hoạt động
cho va ti u d ng của Chi nhánh chƣa tƣơng xứng với lợi thế, từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho va ti u d ng tại ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng – Chi nhánh Quảng Bình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng;
- Phân tích tình hình cho va ti u d ng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng – Chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2014 - 2016 nhằm đƣa ra
những ƣu, nhƣợc điểm trong hoạt động cho va ti u d ng tại Chi nhánh;
- Từ thực trạng hoạt động cho va ti u d ng đƣa ra những giải pháp hoặc
khu ến nghị trong hoạt động cho va ti u d ng tại Chi nhánh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
TMCP Ngoại thƣơng - Chi nhánh Quảng Bình.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện các lý thuyết về cho vay tiêu
dùng. Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt
động của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng – Chi nhánh Quảng Bình nhằm
hoàn thiện các chính sách, quy trình tín dụng tiêu dùng phù hợp với qu định
5
pháp luật, dần hƣớng tới chuẩn mực quốc tế. Bên cạnh đó, qua việc phân tích
tình hình cho vay tiêu dùng, giúp Chi nhánh từng bƣớc kh c phục các tồn tại,
vƣớng m c để đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, nhất là trong lĩnh vực cho vay tiêu
d ng, để từ vị trí thứ 4 (sau Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển và Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng TMCP Sài gòn –
Thƣơng tín) vƣơn l n vị trí cao hơn mà vẫn đảm bảo đƣợc sự an toàn.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghi n cứu, thực hiện luận văn nà , tác giả tham khảo
một số luận văn thạc sĩ nghi n cứu các vấn đề li n quan đến hoạt động cho
va ti u d ng tại một số Ngân hàng thƣơng mại:
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP
Phương Đông chi nhánh Trung Việt TP Đà Nẵng” của tác giả Lê Hồ Tuyết
Minh, 2011, Đại học Đà Nẵng.
Nội dung của luận văn đã n u hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản
li n quan đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thƣơng
mại. Luận văn đã đƣa ra định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh nói
chung và cho vay tiêu dùng nói riêng tại ngân hàng Phƣơng Đ ng vì đâ là
vấn đề cấp bách bởi ngân hàng không chỉ tăng cƣờng vốn đáp ứng cho nhu
cầu phát triển kinh tế mà còn là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của
bản thân ngân hàng. Ngoài ra, luận văn c ng chỉ ra đƣợc hai nhƣợc điểm quan
Ở luận văn nà , tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cho
va ti u d ng và phát triển cho va ti u d ng của ngân hàng thƣơng mại;
phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và những hạn chế, thách thức đối với
hoạt động cho va ti u d ng tại Vietcombank Quảng Nam. Th ng qua việc
phân tích đặc điểm của khách hàng mục ti u, phân tích và dự báo nhu cầu cho
va ti u d ng tr n địa bàn tỉnh, phân tích các ếu tố cạnh tranh và thị phần
cho va ti u d ng của Ngân hàng, phân tích điểm mạnh, điểm ếu về cho va
ti u d ng của Ngân hàng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho
va ti u d ng tại đơn vị.
7
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Quân đội chi nhánh Đă Lă ” của tác giả Nguyễn Thị Chiến, 2014, Đại học
Đà Nẵng.
Ở luận văn nà , qua quá trình phân tích, tác giả đã cho thấ trong các
mục ti u: Tăng trƣởng quy mô, phát triển thị phần, nâng cao chất lƣợng, kiểm
soát rủi ro, gia tăng thu nhập thì MB Đăk Lăk đang ƣu ti n nhiều hơn đối với
c ng tác: Tăng trƣởng qu m và nâng cao chất lƣợng. Ngoài ra tác giả còn
nêu lên một số tồn tại nhƣ dƣ nợ cho vay tiêu dùng còn thấp, chƣa có các sản
phẩm vƣợt trội; Quy chế cho vay tiêu dùng còn chịu giới hạn trong khung quy
định của MB, chúng vẫn còn tồn đọng những điều khoản hạn chế, chƣa đáp
ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng nhƣ về mức cho vay, thời hạn vay, thủ tục chứng
minh nguồn trả nợ còn nhiều chứng từ gây trở ngại cho khách hàng…từ đó
tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại nêu trên.
- Luận văn “Phát tri n cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam” của tác giả L Minh Sơn, 2009.
Việc nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất các giải pháp giúp
Vietcombank mở rộng và phát triển mảng dịch vụ cho vay tiêu dùng vốn còn
Thƣơng nói ri ng. Qua đó, luận văn đã tìm ra đƣợc nguyên nhân và những
hạn chế còn tồn tại g n liền với việc phát triển cho vay tiêu dùng của đơn vị,
từ đó đƣa ra các định hƣớng chiến lƣợc c ng nhƣ những giải pháp phù hợp
nhằm đảm bảo cho sự phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng Công
Thƣơng và có những định hƣớng kinh doanh hiệu quả trong thời gian tới.
Tuy nhiên, luận văn vẫn chƣa phản ánh một cách chính xác thực trạng
của việc phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh do tính chất bảo mật về số
liệu. Cách phân tích các nhân tố, các chỉ tiêu ảnh hƣởng đến việc phát triển
cho va ti u d ng còn chƣa chặt chẽ, tác giả vẫn chƣa khai thác triệt để và
chƣa làm sáng tỏ vấn đề quan trọng của luận văn.
- Luận văn “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân
9
hàng TMCP Ngoại thương Quảng Bình” của tác giả Bùi Kh c Hoài Phƣơng ,
2011, Đại học Đà Nẵng
Tác giả Bùi Kh c Hoài Phƣơng tập trung nghiên cứu tại đúng chi nhánh
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Quảng Bình mà tác giả c ng tiến hành
nghiên cứu. Tuy nhiên do phạm vi đề tài trong thời gian 2009-2011 nên hoạt
động cho va ti u d ng chƣa đƣợc phát triển rộng rãi về sản phẩm, cơ cấu cho
va , và dƣ nợ. Các giải pháp đƣa ra chƣa mang tính ổn định và lâu dài, hiện
na Chi nhánh c ng chƣa áp dụng. Mặc dù vậ , đâ là một tài liệu nghiên cứu
quý giá giúp bản thân tác giả có thể phát triển th m cho đề tài của mình.
Tóm lại, các tài liệu tr n đâ đều đƣa ngƣời đọc có cái nhìn tổng quan về
cho va ti u d ng và phát triển cho va ti u d ng – một trong những mục
ti u, chiến lƣợc phát triển quan trọng của tất cả các ngân hàng trong giai đoạn
đi theo định hƣớng bán lẻ trong giai đoạn hiện na . Tất cả các nội dung tr n
phần nào giúp tác giả có định hƣớng cho luận văn của mình.
với mục đích nhằm tăng khả năng thanh toán và coi đó nhƣ một khoản linh
hoạt để chi tiêu khi mà tiền tích l
của họ chƣa cao ha lợi nhuận do đầu tƣ
mang lại chƣa thu đƣợc. Mặc dù khoản va mƣợn nhằm mục đích ti u d ng
của họ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhƣng
lại là những món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên ngân hàng tỏ
11
ra quan tâm đặc biệt đến nhóm khách hàng này. Do đó, các NHTM cần dùng
những biện pháp thích hợp để tiếp cận và mở rộng nhóm đối tƣợng này.
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của
nền kinh tế. Nó có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói
chung.
a. Về qui mô
Đối với CVTD ta có thể thấy một đặc điểm là: “qui m các khoản vay
nhỏ nhƣng số lƣợng các khoản vay rất lớn”. Với mục đích va để tiêu dùng
nên các khoản va thƣờng không lớn. Hơn nữa, nhu cầu của dân cƣ với các
loại hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc ngƣời va c ng đã có một khoản tiền
tích l
trƣớc đối với các loại tài sản có giá trị lớn. Tuy vậy, vay tiêu dùng lại
là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng và thƣờng xu n đối với mọi tầng
lớp dân cƣ n n mặc dù mỗi món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ nhƣng do số
lƣợng các khoản vay lớn khiến cho tổng quy mô CVTD của các ngân hàng
những rủi ro khách quan nhƣ su thoái kinh tế, mất m a, thi n tai…Đặc biệt,
hoạt động CVTD phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế suy thoái thì
ngƣời tiêu dùng sẽ không thấ tin tƣởng vào tƣơng lai và c ng với những lo
l ng về thu nhập, ngu cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc va mƣợn từ ngân
hàng. Ngoài ra, CVTD còn chịu một số rủi ro chủ quan nhƣ tình trạng sức
khoẻ, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình. Điều đó tạo nên rủi ro lớn
cho ngân hàng, hơn nữa thông tin tài chính của đối tƣợng này rất khó đầ đủ
và chính xác hoàn toàn bởi số lƣợng các khoản vay rất lớn trong khi số lƣợng
cán bộ tín dụng của ngân hàng thì có hạn. Mặt khác, yếu tố đạo đức cá nhân
ngƣời ti u d ng c ng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho ngân
hàng.
e. Về chi phí và lợi nhuận của cho vay tiêu dùng
* Về chi phí: Do thông tin cá nhân, lai lịch và tình hình tài chính của
13
khách hàng thƣờng kh ng đầ đủ và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều
chi phí cho công tác thẩm định và xét duyệt cho va . Hơn thế nữa, do khoản
vay có qui mô nhỏ và số lƣợng khoản vay rất lớn n n ngân hàng c ng phải
chịu một chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ khách hàng. Chính vì thế, CVTD
trở thành một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong hoạt động tín
dụng ngân hàng.
* Về lợi nhuận: Do rủi ro và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của
CVTD lớn n n ngân hàng thƣờng áp dụng lãi suất cao đối với các khoản
CVTD. Bên cạnh đó, số lƣợng các khoản CVTD rất lớn làm cho tổng lợi
nhuận thu đƣợc từ hoạt động CVTD của các NHTM là rất đáng kể.
1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng
Ngu ên t c chung trong cho v
pháp để thu hồi nợ.
Điều iện cho v
tiêu
Điều kiện cho va là những
ng
u cầu của ngân hàng đối với b n va để
làm căn cứ xem xét, qu ết định cấp vốn. Khách hàng chỉ có thể va vốn của
ngân hàng khi họ thoả mãn tất cả các điều kiện va vốn. Nội dung các điều
kiện va vốn gồm:
Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tƣ cách pháp lý;
Thứ hai, vốn va phải đƣợc sử dụng hợp pháp;
Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo
hoàn trả tiền va đúng hạn đã cam kết;
Thứ tƣ, khách hàng phải có phƣơng án, dự án phục vụ đời sống khả thi;
Thứ năm, khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền va theo qu định.
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
a. Căn cứ vào mục đích v
Theo tiêu thức nà , cho va ti u d ng đƣợc phân thành 2 loại:
* Cho v
tiêu
ng cư trú ( Resi enti l Mort ge Lo n): Là các khoản
cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua s m, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở
của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình. Đặc điểm của những món vay
thƣơng mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ
vào cuối kỳ cao. Trong phƣơng thức cho vay này, ngân hàng thƣờng thỏa
thuận với khách hàng một số điều khoản nhƣ: Loại tài sản đƣợc tài trợ, số tiền
trả trƣớc, chi phí khoản va nhƣ lãi va và các chi phí li n quan khác, điều
khoản thanh toán nhƣ kỳ hạn trả nợ, số tiền trả mỗi kỳ và thời hạn cho vay.
Trong đó, số tiền trả mỗi kỳ phải phù hợp với thu nhập và hài hòa với
nhu cầu chi tiêu của khách hàng tại thời điểm trả. Số tiền này có thể đƣợc tính
theo phƣơng pháp lãi gộp hoặc lãi đơn.
Số tiền trả 1 kỳ =
Tiền gốc x lãi xuất x thời hạn vay + Tiền gốc
Số kỳ hạn phải thanh toán