Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng việt nam thương tín - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG



BÁO CÁO THỰC TẬP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Thị Đan Quê

TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2012


LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tập với đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng Việt Nam Thương Tín” đã được hoàn thành trong thời gian thực tập tại Phòng
giao dịch Cao Thắng – ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín.
Trước hết ,em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh tế - Luật,
ĐHQG TP.HCM, Khoa Tài chính - Ngân hàng, các thầy cô đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt
những kiến thức quý báu, tạo cơ hội cho em có một nền tảng vững chắc trong công việc
sau này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Đan Quê đã trực tiếp
theo dõi, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình em trong suốt thời gian hoàn thành báo cáo thực
tập này.
Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến anh Nguyễn Kim Điện –
Giám đốc Phòng giao dịch, chị Nguyễn Thụy Ngọc Minh, cùng tập thể các anh chị tại
Phòng tín dụng – Phòng giao dịch Cao Thắng – Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam Thương Tín đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và viết bài

...............................................................................................


...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



Vietbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín


Trách nhiệm hữu hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

HMTD

Hạn mức tín dụng

BĐS

Bất động sản

TT

Tăng trưởng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU



Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietbank từ năm 2009-2011
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn tiền gửi của khách hàng từ năm 2009-2011
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động cho vay của Vietbank từ năm 2009-2011
Bảng 2.4: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của Vietbank 2009-2011
Bảng 2.5 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietbank năm 2009-2011
Bảng 2.6 : Hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietbank từ năm 2009-2011
Bảng 2.7 : Phân tích dư nợ CVTD tại Vietbank năm 2009-2011
Bảng 2.8 : Cơ cấu dư nợ CVTD theo nhóm nợ của Vietbank từ 2009-2011

một bộ phận lớn khách hàng. Đây là mảng nghiệp vụ của ngân hàng tiếp cận gần nhất với
cuộc sống của người lao động, nhằm hỗ trợ họ trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần.
Tín dụng tiêu dùng không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn mang ý
nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần cải thiện đời sống của người lao động; đồng thời là sợi dây
gắn kết người lao động với cơ quan, doanh nghiệp, nơi họ làm việc; từ đó có thể tăng năng
lực lao động và khả năng cống hiến cho xã hội. Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hoá
trong hoạt động của ngân hàng thương mại, và với sự cạnh tranh gay gắt trong việc giải
quyết đầu ra cho nguồn vốn của các ngân hàng thì mảng tín dụng tiêu dùng được các ngân
hàng sử dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường đầy tiềm năng mà trước đây
chưa được khai thác một cách đầy đủ.
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với tình hình thực tế về cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng Vietbank, qua thời gian thực tập tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay tiêu
dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín ”. Qua đó tôi xin đưa ra một số ý kiến về hoạt
động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
2. Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu để làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng và chất lượng cho
vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Vietbank trong những
năm gần đây.
- Đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay tiêu dùng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về không gian: ngân hàng Việt Nam Thương Tín (Vietbank) tại TP HCM.
- Về thời gian: hoạt động của ngân hàng trong 3 năm 2009, 2010, 2011.

Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của ngân hàng, trong đó ngân
hàng chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng
của khách hàng khi khách hàng đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng đặt ra.
1.1.2. Các hình thức cho vay
Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay
thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn
cứ sau đây:
1.1.2.1. Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự
thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn cá nhân.
- Cho vay trung và dài hạn: chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải
tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
phát triển sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay trung hạn là 1 đến 5 năm, thời hạn cho vay
dài hạn là trên 5 năm.
1.1.2.2. Theo mục đích vay

Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín


GVHD: Nguyễn Thị Đan Quế

10

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

Có một số mục đích vay chủ yếu sau đây: cho vay kinh doanh, cho vay bất động sản,
cho vay công nghiệp và thương nghiệp, cho vay nông nghiệp, cho vay tiêu dùng…
1.1.2.3. Theo hình thái giá trị tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: đây là hình thức phổ biến, vốn cấp tín dụng được cấp dưới hình thức
giá trị tiền tệ


- Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng mà ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách
hàng hạn mức tín dụng trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu
vay vốn của khách hàng. Tuy nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao
cho dư nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức.
- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi
trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời
gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
1.1.2.7. Theo kê hoạch thu nợ
- Hoàn trả nợ gốc một lần khi đáo hạn: áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn.
- Hoàn trả nợ gốc theo định kỳ: áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.
1.2 NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách
hàng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp
người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều
kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn.
CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng
bao gồm các cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp họ trang trải
cho nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ hoặc nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch..
1.2.2 Đặc điểm
Bản chất của CVTD là ứng trước và trả dần, đây là động lực để người vay tích cực
làm việc kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Do đó người đi vay
phải giám sát mục đích sử dụng vốn và kiểm soát nguồn thu nhập để trả nợ.
Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao
trong việc thẩm định, xét duyệt khoản vay, đặc biệt là quản lý hồ sơ khách hàng, vì vậy lãi
suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại
và công nghiệp.
Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín


1.2.3.1. Đối với nền kinh tê
CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước, có
tác dụng rất tốt trong việc kích cầu. Nhờ cho vay tiêu dùng các doanh nghiệp đã đẩy nhanh
tốc độ tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy tăng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín


GVHD: Nguyễn Thị Đan Quế

13

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

Nếu CVTD được sử dụng không đúng mục đích sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước,
dẫn đến đầu tư giảm, hạn chế tăng trưởng kinh tế.
Nhà nước cũng đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội khác như giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, giảm bớt tệ nạn xã hội, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
1.2.3.2. Đối với ngân hàng
CVTD có lãi suất cao nên mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, góp phần tăng khả
năng cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác. CVTD cũng là một công cụ
marketing rất hiệu quả, thu hút được đối tượng khách hàng mới, giúp mở rộng quan hệ tín
dụng và tăng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân chúng. Đồng thời, CVTD cũng tạo
điều kiện cho ngân hàng mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa kinh doanh, từ đó nâng cao thu
nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
1.2.3.3. Đối với người tiêu dùng
Vay tiêu dùng giúp khách hàng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, được
hưởng những tiện ích, mua sắm hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả. Nhất là
những người có thu nhập thấp và thế hệ trẻ, vay tiêu dùng giúp họ có cuộc sống sớm ổn
định, tạo động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái… những nhu cầu chi
tiêu mang tính cấp thiết như giáo dục, y tế. Tuy vậy người tiêu dùng cần tính toán để việc

những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng. Giữa công ty bán
lẻ và ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ, thỏa thuận các điều kiện về đối tượng khách
hàng bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu.
1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.3.1 Khái niệm
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là nghiệp vụ mang lại thu nhập chủ
yếu nhưng cũng chứa nhiều rủi ro. Các khoản vay có tài sản thế chấp và đáp ứng yêu cầu về
tỷ lệ tài sản đảm bảo trên giá trị khoản vay cũng chưa chắc chắn sẽ an toàn. Khi tình trạng
nợ quá hạn cao tức là ngân hàng đối mặt với nhiều rủi ro trong việc thu hồi các khoản vay
và lãi của khách hàng, việc kinh doanh không có lợi nhuận, thậm chí mất vốn.
Ta có thể định nghĩa: Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách
hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng. Chất lượng CVTD là sự đáp ứng nhu cầu vay để chi tiêu cho cuộc sống của khách
hàng mà vẫn đảm bảo lợi ích cho ngân hàng. Để chất lượng tín dụng cao thì hoạt động tín
dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở uy tín và tin cậy.
Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín


GVHD: Nguyễn Thị Đan Quế

15

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đên chất lượng cho vay tiêu dùng
1.3.2.1. Các nhân tố khách quan
 Môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế phát triển tốt, khả năng tài chính của khách hàng được giữ vững và nâng
cao, đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho ngân hàng, tác động tốt


SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

1.3.2.2. Các nhân tố chủ quan
 Quy mô và uy tín của ngân hàng

Nhân tố này có ảnh hưởng lớn tới lượng CVTD. Uy tín của ngân hàng cao, ngân hàng có
lượng vốn tự có cao, mạng lưới chi nhánh rộng để thuận tiện giao dịch với khách hàng sẽ
tạo thêm sức mạnh để củng cố thị phần, mở rộng dịch vụ, tăng thêm năng lực tài chính.
 Chính sách tín dụng

Đó là các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định hoạt động tín dụng và đầu tư của
NHTM. Một chính sách tín dụng hiệu quả sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng
sinh lời từ hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối
chính sách của nhà nước.
 Quy trình tín dụng

Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra quy trình tín dụng đảm bảo tính logic,
khoa học, thực hiện tốt và phối hợp nhịp nhàng các bước. Trước hết là cẩn trọng trong công
tác thẩm định khách hàng, sau đó giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn một cách thường
xuyên, nghiêm túc, cuối cùng là linh hoạt trong khâu thu nợ, thanh lý hợp đồng.
Bên cạnh đó, công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý sẽ giúp giải quyết các thủ tục
được nhanh chóng, chính xác, thuận tiện hơn.
 Công tác tổ chức của ngân hàng

Ngân hàng có một tổ chức các phòng ban, nhân sự một cách khoa học, đảm bảo được sự
phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban cũng như với các
cơ quan liên quan khác sẽ nâng cao và mang lại hiệu quả cho hoạt động tín dụng. Các quy
định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho
cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên.

là cuối kì kinh doanh. Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một
phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại.
Nợ quá hạn là các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng chi trả và
quá thời gian được gia hạn (thường là 10 ngày). Phân tích chất lượng CVTD cần quan tâm:
nợ quá hạn theo thời gian vay, loại tiền vay, mục đích sử dụng vốn…
1.3.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD =

Nợ quá hạn CVTD
Tổng dư nợ CVTD

*100%

Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy khả năng thu hồi vốn của các khoản vay, là chỉ tiêu đánh
giá chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng nhỏ thì chứng tỏ
chất lượng của các khoản vay đó càng tốt, đảm bảo tính án toàn và khả năng sinh lời của
Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín


GVHD: Nguyễn Thị Đan Quế

18

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

đồng vốn và ngược lại. Theo quy định của NHNN, chỉ số này ≤ 5% ngân hàng đó được
đánh giá là có nghiệp vụ tín dụng tốt, hiệu quả cho vay cao.
1.3.3.3 Tỷ lệ nợ xấu CVTD
Tỷ lệ nợ quá xấu CVTD =


Lợi nhuận CVTD
*100%
Tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay
Tỷ lệ lợi nhuận

CVTD càng cao càng tốt trong đó lợi nhuận hoạt động CVTD phải dương nghĩa là lãi suất
đầu ra phải cao hơn lãi suất đầu vào cộng với chi phí nghiệp vụ ngân hàng. Điều này chứng
tỏ hoạt động tín dụng có hiệu quả, ngân hàng đã thực hiện tốt công tác thu hồi vốn là lãi
vay.

Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín


GVHD: Nguyễn Thị Đan Quế

Chương 2:

19

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG VIETBANK
2.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIETBANK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) được cấp giấy phép hoạt động
theo Quyết định số 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Ngày 02/2/2007, Vietbank được thành lập tại số 35 Trần Hưng Đạo, Tp. Sóc Trăng, tỉnh
Sóc Trăng, kể từ 12/12/2011, trụ sở chính chính thức hoạt động tại địa chỉ mới là tầng 2 tòa

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Kiểm toán nội bộ
Văn phòng HĐQT
Ban Tổng giám đốc

Các hội đồng:
- Hội đồng quản lý Tài
sản - Nợ.
- Hội đồng xử lí rủi ro.
- Hội đồng lương thưởngNhân sự.
- Hội đồng tín dụng
- Hội đồng khen thưởngkỉ luật

Phòng khách hàng
doanh nghiệp

Phòng thẩm định tài
sản

Phòng công nghệ
thông tin

Phòng khách hàng
cá nhân


Sở giao dịch/Chi nhánh/Phòng giao dịch
(Nguồn: Vietbank)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Vietbank
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietbank thời gian qua (2009 -2011)
Tuy là ngân hàng trẻ, mới thành lập và đi vào hoạt động từ 6 năm trở lại đây nhưng
Vietbank đã và đang không ngừng cố gắng, phấn đấu để nâng cao kết quả hoạt động và chất
lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietbank từ năm 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tiền gửi của khách hàng
Phát hành giấy tờ có giá
Tổng cộng

2009
3.820.645
0
3.820.645
(Nguồn: Báo

2010
Số tiền
TT 10/09

2011
Số tiền
TT 11/10

5.328.132

đã góp phần thu hút các doanh nghiệp và dân chúng gửi tiền tại Vietbank.
Năm 2010 và 2011, việc huy động vốn biến động khá mạnh, tốc độ tăng cũng khá
nhanh, bên cạnh đó nghiệp vụ huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá cũng đã được
ngân hàng áp dụng, mang lại một nguồn vốn bổ sung bên cạnh việc huy động từ nguồn tiền
gửi của khách hàng. Việc NHNN siết trần lãi suất 14% và tăng cường công tác giám sát, xử
lý vi phạm khiến việc huy động của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các ngân
hàng nhỏ như Vietbank. Ảnh hưởng của việc khan hiếm VND trên thị trường vốn và cuộc
đua lãi suất đột ngột giữa các ngân hàng đã khiến cho vốn huy động của Vietbank 2011 tăng
với tốc độ thấp hơn 2010. Cụ thể, năm 2011, lượng vốn huy động chỉ tăng 21.75% so với
năm 2010, trong khi năm 2010 tăng so với 2009 là 78.72%.
Trong danh mục các loại hình huy động vốn của Vietbank, tiền gửi tiết kiệm có kì
hạn năm 2009-2011 chiếm tỉ trọng cao nhất.
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn tiền gửi của khách hàng từ năm 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Loại hình huy động vốn

2009

2010
2011
Số tiền
TT 10/09
Số tiền
TT 11/10
1. TGTK không kỳ hạn
450.120
748.110
66.20%
911.620
21.86%


GVHD: Nguyễn Thị Đan Quế

23

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

tình hình thị trường đang “nóng”, người dân tập trung vào các khoản tiền gửi có kỳ hạn với
thời hạn ngắn (thường là 1 tháng, 3 tháng). Bên cạnh đó, vì nhu cầu thanh khoản, Vietbank
cùng một số ngân hàng khác áp dụng lãi suất huy động cao hơn với các khoản tiền gửi có kỳ
hạn dưới 12 tháng, giảm dần đối với các kỳ hạn dài hơn.
Nhìn chung, hoạt động huy động vốn tại Vietbank thời gian qua có những chuyển
biến tốt. Mặc dù phải đối mặt với tình trạng khan hiếm vốn trên thị trường, cùng việc chạy
đua lãi suất nhưng nhờ uy tín với khách hàng và công tác tiếp thị, thực hiện các chương
trình khuyến mãi… nên tổng vốn huy động được của ngân hàng vẫn khá ổn định.
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Vietbank thực hiện chính sách tín dụng thận trọng, phân tán rủi ro nên từ 2009-2011
hoạt động tín dụng đạt mức tăng trưởng tốt, chất lượng tín dụng được nâng cao.
Trong 3 năm 2009-2011, hoạt động tín dụng của Vietbank có tốc độ tăng trưởng khá
nhanh. Doanh số cho vay năm 2010 là 25.516.894 triệu đồng, tăng 210.02% so với năm
2009, năm 2011 cũng tăng so với 2010 nhưng với tốc độ thấp hơn, chỉ 14.91%. Nguyên
nhân của việc giảm tốc độ tăng doanh số cho vay là do sự quản lý nghiêm của NHNN cùng
sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, đặc biệt khi Vietbank là một ngân hàng nhỏ, yếu
thế hơn so với nhiều ngân hàng lớn mạnh khác.
Bảng 2.3: Kêt quả hoạt động cho vay của Vietbank từ năm 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ cho vay


24

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

khách hàng khá ổn định và hiệu quả nên đảm bảo nguồn trả nợ tốt cho ngân hàng. Tuy
nhiên mức lạm phát quá cao 11.75% và 18.13% trong năm 2010 và 2011 trong khi thu nhập
cố định của khách hàng chưa điều chỉnh kịp với mức tăng của giá cả hoặc lợi nhuận giảm
do chi phí hoạt động SXKD tăng cao nên ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách
hàng. Đồng thời, họ cũng e ngại trong việc vay mượn thêm nên doanh số cho vay, dư nợ
cho vay từ 2010 đến 2011 đều tăng rất ít.
Dư nợ cho vay của ngân hàng cũng tăng dần qua các năm thể hiện hiệu quả hoạt
động tín dụng tốt và có khả năng mở rộng quy mô tín dụng, mở rộng thị phần. Dư nợ cho
vay năm 2010 là 5.894.632 triệu đồng, tăng 54.83% so với năm 2009, dư nợ cho vay năm
2011 là 8.125.150 triệu đồng, tăng 37.84% so với năm 2010.
Đồng thời, ngân hàng đã tích cực thực hiện công tác giám sát, thu hồi nợ quá hạn, nợ
xấu bằng việc kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt. Tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát tốt, chỉ
1.45% năm 2009, 1.48% năm 2010 và 1.56% năm 2011, đáp ứng quy định của NHNN.

Biểu đồ 2.1: Thành phần dư nợ cho vay của Vietbank 2011
Từ hình 2.1, ta thấy năm 2011 dư nợ cho vay khối khách hàng doanh nghiệp là
4.826.871 triệu đồng, chiếm tỉ lệ cao nhất, tới 60% tổng dư nợ, còn cho vay khách hàng cá
nhân chiếm 40% (bao gồm cả CVTD và cho vay khách hàng cá nhân vốn để SXKD). Trong
lĩnh vực CVTD, cho vay BĐS chiếm ưu thế với tỉ lệ 68.42%, nguyên nhân là các khoản cho
vay này thường có giá trị lớn và nhu cầu mua sắm nhà ở luôn ở mức cao.
2.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh khác
Bảng 2.4: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của Vietbank 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu



GVHD: Nguyễn Thị Đan Quế

25

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Ly

Thu từ kinh doanh ngoại tệ
1.282
386
-69.89%
856
121.76%
Thu từ dịch vụ ủy thác và đại lý
89
708
695.51%
753
6.36%
Thu từ kinh doanh vàng
1.883
2.370
25.86%
2.825
19.20%
Thu từ dịch vụ khác
498
1003
101.41%

Thu nhập
744.940
1.520.560
4.029.790
Thu lãi tiền gửi
95.623
29.350
105.076
Thu lãi cho vay
628.250
964.740
2.863.960
Thu về kinh doanh vàng
21.067
526.470
1.060.754
Chi phí
703.050
1.259.294
3.633.045
Trả lãi tiền gửi
581.153
703.479
2.04.543
Lợi nhuận
41.890
261.266
396.745
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD Vietbank 2009-2011)
Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thương Tín


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status