Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm - Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI
TÊN ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA
PHƯỜNG GIA CẨM - THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HẢI
TÊN ĐỀ TÀI:


Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa Quản
lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TH.S Nguyễn Văn Hiểu,
em đã thực hiện đề tài: “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Gia cẩm
- Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016”.Sau một thời gian tìm
hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản
thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TH.S Nguyễn Văn
Hiểu đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, và em xin gửi lời đến ban lãnh đạo tại UBND phường
Gia Cẩm các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi
khó khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến
thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong các thầy
cô và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Nguyễn Hải

năm 2017


ii

iii

2.3.2.1. Thực trạng việc quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay ................................................................................................................. 12
2.3.3. Công tác quản lý đất đai của tỉnh Phú Thọ ................................................... 14
2.3.3.1. Tổ chức quản lý đất đai ............................................................................. 14
2.3.3.2. Bất cập trong công tác quản lý đất đai tại phú Thọ .................................... 14
2.3.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường hiện nay .......................... 15
2.3.4.1. Tình hình quản lý ...................................................................................... 15
2.3.4.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất đai trên địa bàn phường......................... 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 17
3. 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 18
3.4.1. Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp .................................................................. 18
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................................. 18
3.4.3. Phương pháp thống kê ................................................................................. 18
3.4.4. Phương pháp so sánh ................................................................................... 18
3.4.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ........................................................ 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 20
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Gia Cẩm ............. 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 20
4.1.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................ 20
4.1.1.2. Điều kiện khí hậu ...................................................................................... 20
4.1.1.3. Thủy văn ................................................................................................... 21
4.1.1.4. Địa hình .................................................................................................... 22

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ........ 50
4.3.1.8. Thống kê, kiểm kê đất đai ......................................................................... 53
4.3.1.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai ......................................................... 54


v

4.3.1.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất ..................................................... 54
4.3.1.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất ............................................................................................................ 56
4.3.1.12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát theo dõi đánh giá việc chấp hành các quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai ...................................... 57
4.3.1.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai ................................................... 57
4.3.1.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai..................................................................... 58
4.3.1.15. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ........................................ 60
4.3.2. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai của phường ...................... 60
4.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng
đất trên địa bàn phường ......................................................................................... 62
4.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai của phường ...... 66
4.5.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai phường
Gia cẩm ................................................................................................................. 67
4.5.2. Giải pháp về sử dụng đất.............................................................................. 68
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................. 70
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 70
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 73


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt

Chú Giải

CP

Chính phủ

CT-GCNQSDĐ

Chỉ thị Thủ tướng-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

NĐ - CP

Nghị định - Chính phủ

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

TT - BTNMT

Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ - BTNMT

Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ - UB

giải pháp khắc phục cho vấn đề quản lý và sử dụng đất ở các năm kế tiếp một cách
chặt chẽ và hiệu quả hơn.
Nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng đất đai trên đại bàn phường Gia cẩm
giúp chúng ta có cài nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai,
từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai sao
cho hiệu quả nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng trên. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu
nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Quản lí tài nguyên - trường ĐH Nông Lâm
Thái Nguyên, dưới sự giúp đỡ trực tiếp, tận tình của ThS. Nguyễn Văn Hiểu, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường
Gia Cẩm - Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016”.


2
1.2. Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất trên địa bàn phường.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
phường Gia Cẩm theo 15 nội dung của Luật Đất đai.
- Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử
dụng đất trên địa bàn phường
- Đề xuất một số giải pháp và ý kiến có ý nghĩa và góp phần vào việc nâng
cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà
nước về đất đai.
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của phường Gia Cẩm.
- Đánh giá thực sử dụng đất trên địa bàn phường Gia Cẩm.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm
theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại luật đất đai năm 2013.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lí của nghiên cứu
Để có thể ban hành và thực hiện được tốt các nội dung của Luật Đất đai, thể
hiện được tính hiệu quả của Luật Đất đai và cụ thể hoá những nội dung đó, Nhà
nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng
đất đai. Những văn bản dưới luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý
và sử dụng đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt
công tác quản lý và sử dụng đất đai.
- Hiến pháp 1992.
- Luật đất đai 2003 của Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2003.
- Luật đất đai 2013 của Quốc Hội ban hành ngày 29/11/2013.
- Công văn số 297/VPCP-KTN ngày 16/4/2013 về thế chấp bằng quyền sử
dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân.
- Công văn số 187/ BTNMT - TCQLĐĐ NGÀY 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 04/2014/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài Nguyên
Môi Trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai.
- Quyết đinh số 859/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 13/09/2013 về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực nhà ở.
- Thông Tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày
19/05/2014 quy đinh về hồ sơ địa chính.
- Thông Tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày
19/05/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất.
- Thông Tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày
02/06/2014 quy định về hồ sơ đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu
hồi đất.

mỗi quốc gia. Đất đai được cố định về mặt số lượng và có vị trí không thay đổi
trong không gian, nó không mất đi mà chỉ có thể biến đổi từ dạng này sang dạng


6
khác, từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác theo nhu cầu của con
người. Chính đặc điểm này là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị
giữa các mảnh đất ở những vị trí khác nhau.
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản
xuất nào để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt
động cho tất cả các ngành, nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của
đất đai có sự khác nhau. Đối với công nghiệp chế tạo, chế biến và xây dựng, đất chỉ
đóng vai trò thụ động là cơ sở trung gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình
sản xuất, ở đây quá trình sản xuất và hình thành sản phẩm không phụ thuộc vào tính
chất và độ màu mỡ của đất. Trong ngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò cơ
sở trung gian, đất còn là kho tàng cung cấp các nguyên liệu quý giá cho con người,
nhưng ngay ở đây quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm làm ra cũng không
phụ thuộc vào chất lượng đất. Riêng trong nông nghiệp thì đất có vai trò khác hẳn.
Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho
sự tồn tại của ngành mà đất còn là một yếu tố tích cực của sản xuất, quá trình sản
xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc rất nhiều vào độ phì
nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên. Như vậy, đất đai là
một tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng đối với con người. Sự quan tâm đúng mức
trong quản lý và sử dụng đất đai sẽ làm cho sản lượng thu được từ mỗi mảnh đất
không ngừng nâng lên.[1]
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai.
- Con người: là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất.
Đối với đất nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến
đất làm tăng độ phì của đất.
- Yếu tố tự nhiên bao gồm: Thời tiết khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, thổ

địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy hoạch, kế
hoạch, sử dụng khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ
Trung ương tới địa phương làm cho người sử dụng đất hiểu được Pháp luật và thực
hiện nghiêm túc, đúng pháp luật về đất đai.[3]
Quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất
đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp


8
lý quỹ đất đai của đất nước; tăng cường hiệu quả sử dụng đất; đồng thời bảo vệ
đất,cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
Để thực hiện được những mục tiêu quan trọng về quản lý đất đai, Nhà nước
ta đề ra là: “Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo
sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”. Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều văn
bản trong đó nội dung của các văn bản luôn đi đúng trọng tâm, luôn định hướng
phát triển theo con đường XHCN.
2.2.4. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
* Mục đích:
- Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của người sử dụng.
- Bảo đảm sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước.
- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai.
- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống.[3]
* Yêu cầu:
Phải đăng ký, thống kê đất để Nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích,
chất lượng đất ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến Trung ương.[2]
* Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai:
Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý nhà
nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý

bổ sung phù hợp hơn với đường lối phát triển của Đảng và nhà nước có hiệu lực từ
ngày 01/7/2014. Theo điều 22 chương II Luật đất đai 2013 quy định về nội dung
quản lý hành chính về đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


10
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá việc chấp hành các quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.[5]
2.3. Tình hình nghiên cứu công tác quản lí đất đai trong nước và thế giới.
2.3.1. Tình hình công tác quản lý đất đai trên thế giới
2.3.1.1. Quản lý đất đai tai Thụy Điển

- Đất ở tại nông thôn: là loại đất thuộc sở hữu tập thể thôn, người dân sống
trong thôn được giao quyền sử dụng đất ở (không phải trả tiền sử dụng đất) với thời
hạn sử dụng là 70 năm, con cái họ được thừa kế quyền sử dụng đất trong thời hạn
sử dụng đất, nhưng nông dân không được cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp quyền
sử dụng đất tại nông thôn. Nếu không còn nhu cầu sử dụng thì phải trả lại đất cho
Nhà nước.
- Đất ở tại đô thị: Nhà nước giao đất cho nhà đầu tư xây dựng nhà ở chung cư
để bán hoặc cho thuê với thời hạn sử dụng đất không qua 70 năm. Người mua nhà ở
(không phân biệt trong nước hay nước ngoài) có quyền sở hữu nhà và quyền sử
dụng đất ở, được chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất ở.
- Đất công nghiệp, đất kinh doanh, dịch vụ: Nhà nước thực hiện giao đất để
sử dụng không thông qua đấu giá, thời hạn sử dụng đất đới với đất nông nghiệp
không qua 40 năm, đất thương mại dịch vụ không quá 50 năm. Nhà đầu tư được


12
quyền sử dụng theo mục đích ban đầu không được chuyển nhượng, nếu không còn
nhu cầu sử dụng đất thì trả lại đất cho nhà nước.
- Đất xây dựng công trình của Nhà nước, công trình hạ tầng, công trình công
cộng: Nhà nước thực hiện giao đất để sử dụng không thông qua đấu giá, nhà đầu tư
phải trả tiền sử dụng đất theo mức bằng với mức bồi thường cho người bị thu hồi đất.
- Đất chưa sử dụng là quỹ đất dự trữ của quốc gia, nguồn bổ sung cho đất
nông nghiệp và đất xây dựng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và trong
quá trình phát triển quy hoạch sử dụng đất quốc gia. (Nguyễn Đình Bồng, 2012) [6].
2.3.2. Tình hình công tác quản lí đất đai trong nước
2.3.2.1. Thực trạng việc quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay
Sau khi Luật Đất đai 2013 có có hiệu lực thi hành, đến nay đã có 63/63 tỉnh
ban hành được hơn 360 văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các Nghị định
quy định chi tiết thi hành. Trong đó, các văn bản do địa phương ban hành tập trung

30/2012/QH13 của Quốc hội. Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:
- 10840 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành việc điều tra
khoanh vẽ các chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã, phường).
- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành việc xây dựng bản
đồ kết quả điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã, phường).
- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã, phường hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu
cấp xã, phường (chiếm 52,61% tổng số xã, phường).
- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã, phường).
- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã, phường đã hoàn thành xây dựng báo cáo
kết quả thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường
năm 2014 (chiếm 26,29% tổng số xã, phường).
Tổng cục cũng đã tiến hành triển khai kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất
và thực hiện chính sách pháp luật đất đai tại 5 tỉnh: Lạng Sơn, Long An, Trà Vinh,
Yên Bái và Hải Dương. Qua kiểm tra, bước đầu đã phát hiện những sai phạm trong
việc tổ chức thi hành Luật Đất đai.


14
2.3.3. Công tác quản lý đất đai của tỉnh Phú Thọ
2.3.3.1. Tổ chức quản lý đất đai
Hiện nay, tỉnh Phú Thọ có: 11 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã với Phòng Tài
nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất; 277 xã, phường
và thị trấn đã có cán bộ địa chính.
Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc tỉnh Phú Thọ được bố trí 06 phòng (Văn
phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng Quy hoạch kế hoạch, Phòng Đăng ký đất đai, Phòng
Quản lý khoáng sản, Phòng Quản lý tài nguyên nước và khí tượng thủy văn) và 06
đơn bị trực thuộc (Chi cục Bảo vệ Môi trường, Văn phòng Đăng lý quyền sử dụng
đất, Trung tâm kỹ thuật, Trung tâm thông tin, Quỹ Bảo vệ Môi trường và Trung tâm
Quan trắc - Công nghệ Môi trường).

đạc, cắm mốc xác định ranh giới và cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất khiến
hiệu quả sử dụng đất thấp, phát sinh nhiều phức tạp trong quản lý như: Lấn chiếm,
tranh chấp, tự ý mua bán, chuyển nhượng, xây nhà kiên cố trên đất nhận khoán....
Để giải quyết những bất cập này và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất
đai, tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành việc xây dựng đề án nâng cao năng lực quản lý Nhà
nước về đất đai trên địa bàn. Theo đó, tỉnh đặc biệt chú trọng tới việc rà soát quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định về quản lý, sử
dụng đất phù hợp với thực tế. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ cấp tỉnh đến
huyện, xã sẽ được chấn chỉnh. Tỉnh bố trí đủ kinh phí đối ứng từ ngân sách địa
phương bảo đảm tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, thuê đất để đầu tư
cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc, lập hồ sơ địa chính, xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Trước mắt, tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình điểm cơ sở dữ liệu đất
đai ở huyện Phù Ninh tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng đất của các quy hoạch,
dự án đầu tư, trong đó trọng điểm là thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và huyện
Lâm thao, giải quyết dứt điểm tình trạng quy hoạch dự án "treo" đang gây ảnh
hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân. [8]
2.3.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường hiện nay
2.3.4.1. Tình hình quản lý
Thời kỳ trước luật đất đai năm 1993, phường chưa có bộ phận chuyên trách


16
quản lý nhà nước về đất đai, do đó công tác quản lý theo dõi biến động và lập kế
hoạch đất đai chưa chặt chẽ. Hàng năm không theo dõi được biến động của các loại
đất dẫn đến số liệu chưa chính xác, từ trước năm 1985 hầu như không có số liệu
thống kê về đất đai. Từ khi luật đất đai 1993 ra đời công tác quản lý đất đai trên địa
bàn phường từng bước đi vào nề nếp, nhận thức pháp luật về đất đai trong nhân dân
được nâng cao, tình hình vi phạm pháp luật trong đất đai ngày càng giảm.
Hiện nay, công tác lập hồ sơ 364/CP về xác định ranh giới địa chính trên địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status