ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN ĐỨC TRỌNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa
Quản lý Tài nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ em trong suốt
thời gian học tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo
T.S Nguyễn Thị Lợi đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức Phòng TN&MT huyện
Vị Xuyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá thời gian em
thực tập tại đơn vị.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập
và thực hiện khóa luận.
Sinh Viên
Nguyễn Đức Trọng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 .......................................................... 23
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Vị Xuyên
tỉnh Hà Giang ....................................................................................... 24
Bảng 4.3: Công trình, dự án chưa thực hiện trong năm 2016 trên địa bàn huyện Vị
CNH - HĐH :
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HĐND:
Hội đồng nhân dân
NĐ:
Nghị định
QĐ:
Quy định
QH:
Quy hoạch
QHSDĐ:
Quy hoạch sử dụng đất
TD - TT:
Thể dục thể thao
TN&MT:
3.2.2. Đánh giá kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên .......... 14
3.2.3. Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện
Vị Xuyên................................................................................................ 14
3.2.4. Đề xuất giải pháp.......................................................................... 14
v
3.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 14
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 14
3.3.2. Phân tích, thống kê, xử lý số liệu, viết báo cáo ............................. 15
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 16
4.1. Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản huyện Vị Xuyên ....................... 16
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 16
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................ 18
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.................... 21
4.2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị
Xuyên........................................................................................................ 22
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất.................................................................. 22
4.2.2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Vị
Xuyên tỉnh Hà Giang năm 2016 ........................................................... 24
4.2.3. Các danh mục các công trình, dự án của năm 2016 còn tồn đọng
chuyển tiếp thực hiện trong năm 2017, bao gồm .................................... 27
4.2.4. Đánh giá tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
2016 ....................................................................................................... 29
4.2.5. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất
của năm 2016 ......................................................................................... 29
4.3. Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Vị Xuyên .. 30
4.3.1. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 .................................................... 31
4.3.2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của huyện Vị Xuyên
tỉnh Hà Giang năm 2017 ........................................................................ 33
đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lợi từ
việc sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2013 tại Mục 4, Điều 22 quy định: Quản lý quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai [11]
Việc quy định nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp,
phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí
trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
2
Ngoài ra, Luật còn quy định trong nội dung kế hoạch sử dụng đất
phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đối
với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư
nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương
mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh nhằm tạo sự bình đẳng hơn, công bằng
hơn trong sử dụng đất nói chung, trong vấn đề hưởng lợi từ quy hoạch sử
dụng đất đem lại nói riêng.
Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hi vọng giúp địa
phương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu
quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển
kinh tế của huyển và của tỉnh, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại Học
Nông Lâm dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khi hậu trên cơ sở tiềm năng
đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh
tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.[11]
Từ đó, đưa ra định nghĩa như sau: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống
các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ,
4
hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai
và tổ chức sử dụng đất đai như một tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường.[13]
Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất có ý nghĩa đặc biết quan trọng cho trước mắt và lâu dài. Căn cứ vào
đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương pháp, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc
tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp
lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất,
thu hồi đất để đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục
vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa xã hội.
Mặt khác, quy hoạch đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo, gây lãng phí
đất đai, tránh tình trạng sử dụng đất đai một cách tùy tiện làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây tổn
thất cho đất và kìm hãm sản xuất, kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội trong
giai đoạn hiện nay.
- Căn cứ Nghị quyết số 208/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt danh mục các công trình dự án
thực hiện trong 2016 tại các địa phương trên địa bàn tỉnh;
- Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày
07/02/2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Hà Giang;
6
- Căn cứ Công văn số 2854/UBND-NNTNMT của UBND tỉnh Hà
Giang ngày 28/08/2014 về việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Xây dựng kế hoạch
sử dụng đất năm 2015;
- Căn cứ Công văn số 254/STNMT- ĐĐQH của Sở Tài nguyên & Môi
trường tỉnh Hà Giang ngày 8/11/2016 về việc đăng kí danh mục công trình,
dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để lập kế hoạch sử dụng đất
năm 2017 của huyện, thành phố;
- Căn cứ Công văn số 31/STNMT- ĐĐQH của Sở Tài nguyên & Môi
trường tỉnh Hà Giang ngày 17/2/2017 về việc đăng kí bổ sung danh mục công
trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để lập kế hoạch sử
dụng đất năm 2017 của huyện, thành phố;
- Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang ngày 31/12/2016
về việc phê duyệt các công trình dự án thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn
các huyện, thành phố;
- Căn cứ các chỉ tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội trong quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội đến năm 2017 của tỉnh Hà Giang và huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ các chỉ tiêu về kinh tế, văn hóa, xã hội, nhu cầu chuyển mục
đích sử dụng đất trên địa bàn các đơn vị xã, thị trấn của huyện Vị xuyên trong
năm 2017;
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, các tổ chức cá
1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm.
2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử
dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 5 năm.
Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thành lập hàng năm. [11]
2.2.3. Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
8
Các loại hình quy định, kế hoạch sử dụng đất quy định theo Luật Đất
đai năm 2013, Điều 36 như sau:
1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.
5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh. [11]
2.2.4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định theo Luật đất đai
2013, Điều 40 như sau:
1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp
huyện;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh;
d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp
xã;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự
án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này
trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Đối với dự án hạ tầng
kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng
10
thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với
các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều
57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 10 5. Đối với quận đã có
quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không
lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm;
trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được
phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch
đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. [11]
2.2.5. Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy định trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện như sau:
1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
tác động đến việc sử dụng đất;
3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
5. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu.
* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là
lập sơ đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch
chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành
12
quy hoạch sử dụng đất đai. Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo
đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan
tâm hàng đầu. Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt
đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác. Tại các nước này quy hoạch tổng thể
phát triển lực lượng sản xuất do ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương đương Bộ
Kế hoạch và Đầu tư của Việt Nam) đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây
dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi. [18]
* Đức, điển hình là thành phố Berlin, hệ thống quy hoạch sử dụng đất
đã được xây dựng từ rất sớm. Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn lãnh
thổ của đất nước, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng đất được xây dựng
với bản đồ tỷ lệ 1:50.000. Sau đó, việc điều chỉnh và cập nhật những biến
động đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu
của Chính phủ được tiến hành thường xuyên. Do đó, hệ thống quy hoạch sử
dụng đất của thành phố Berlin nói riêng và của Đức nói chung có hiệu quả
cao, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát
triển của nền kinh tế.
Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các
nước có khác nhau nhưng tất cả đề có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài
nguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các
khu phố cổ, đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện
tại và thế hệ mai sau. [18]
* Tình hình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan
quy trình công tác lập, cập nhật hồ sơ địa chính kết hợp với xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai. [19]
14
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên
- Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt trong năm 2017
huyện Vị Xuyên
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 của huyện Vị
xuyên tỉnh Hà Giang
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 -2017
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Vị Xuyên
3.2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
3.2.1.2. Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác lập và
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3.2.2. Đánh giá kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên
3.2.3. Đánh giá công tác thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017
huyện Vị Xuyên
3.2.3.1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vị Xuyên
3.2.3.2. Đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng đất huyện Vị Xuyên năm 2017
3.2.4. Đề xuất giải pháp
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
3.3.1.1. phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
220 29' 30" đến 230 02' 30" vĩ độ Bắc, 1040 23' 30" đến 1050 09' 30" kinh độ
Đông. Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Vị Xuyên nằm trên trục Quốc lộ 2, cách
thị xã Hà Giang 20 km về phía Nam. Có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và huyện Quản Bạ.
- Phía Đông giáp huyện Bắc Mê và tỉnh Tuyên Quang.
- Phía Tây giáp huyện Hoàng Su Phì.
- Phía Nam giáp huyện Bắc Quang.
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 147.840,90 ha với 24 đơn vị
hành chính cấp xã, thị trấn trực thuộc, trong đó có 5 xã giáp với Trung Quốc
là Minh Tân, Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải. Huyện Vị Xuyên
có điều kiện khá thuận lợi cho phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật với trung
tâm thành phố Hà Giang và với nước bạn Trung Hoa.
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Huyện Vị Xuyên là huyện vùng núi thấp của tỉnh Hà Giang. Nhìn
chung địa hình khá phức tạp, chia cắt mạnh tạo thành các khe suối, có độ dốc
lớn. Chính vì vậy toàn huyện chia thành 3 dạng địa hình chính.
- Địa hình núi cao: Có độ cao trung bình trên 1.000 m bao gồm các xã
như Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy, Thượng Sơn, Quảng
Ngần, Cao Bồ, Phương Tiến, thuận lợi cho các cây đặc sản như chè Shan,
Quế, Thảo mộc, chăn nuôi gia súc và phát triển nghề rừng.
17
- Địa hình núi thấp: Có độ cao từ 500 - 800 m bao gồm các xã như
Trung Thành, Bạch Ngọc, Ngọc Minh, Ngọc Linh, Minh Tân, Thuận Hòa,
Việt Lâm, Linh Hồ, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp ngắn
ngày, cây ăn quả, chè, chăn nuôi gia súc và trồng rừng.
- Địa hình thấp dạng xen kẽ giữa các đồi núi cao trung bình dưới 500 m
bao gồm các xã như Tùng Bá, Phong Quang, Kim Linh, Phú Linh, Kim
Thạch, Đạo Đức, thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vị Xuyên, thuận lợi cho phát triển