ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN CƢỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ LAN
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Cƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích..................................................................................................................3
3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
4.1 Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp..............................................4
1.1.1. Đất nông nghiệp ................................................................................................4
1.1.2. Vai trò đất nông nghiệp .....................................................................................5
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp ................................................................6
Cẩm Xuyên ..................................................................................................... 36
2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo các tiêu chí ........................37
2.3.4. Lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp ..........37
2.3.5. Đề xuất giải pháp phát triển loại hình sử dụng đất thích hợp để nâng cao hiệu
quả sử dụng đất của huyện Cẩm Xuyên ....................................................................37
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................37
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................37
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................38
2.4.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu ..............................................................38
2.4.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ..................................................38
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................42
3.1. Điều tra các số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường
liên quan đến sản xuất nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên ...........................................42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................42
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................53
3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp .................................................................................................... 57
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai ..............................................................................57
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ...............................................................59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
v
3.2.3. Tình hình biến động sử dụng đất huyện Cẩm Xuyên qua các năm ................61
3.2.4. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên...........67
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CTV
: Công tác viên
DC
: Chi phí trực tiếp
DP
: Khấu hao tài sản cố định
FAO
: Food and Agriculture Organization Tổ chức lương thực và nông nghiệp
FC
: Chi phí cố định
GM
: Lãi thô
GO
USDA
: United States Department of
Agriculture - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
VA
: Giá trị gia tăng
VC
: Chi phí khả biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Cẩm Xuyên năm 2012.............................. 58
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất NN huyện Cẩm Xuyên năm 2012 ....................... 60
Bảng 3.3: Phân tích tình hình biến động của các loại đất theo mục đích sử dụng trên
địa bàn huyện Cẩm Xuyên từ năm 2005 đến 31/12/2012 ....................... 64
Bảng 3.4: Tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên qua các năm... 65
Bảng 3.5: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất và hệ thống cây trồng huyện Cẩm
Xuyên năm 2012 ...................................................................................... 67
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất huyện Cẩm Xuyên ............... 75
Hình 3.11: Người nông dân chia sẻ kinh nghiệm trong phun thuốc trừ sâu bệnh
cho lúa ............................................................................................ 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt
không gì có thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp. Đất đai là
điều kiện tiên quyết không thể thiếu trong mọi quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Bị hạn chế về mặt diện tích nên việc khai thác sử dụng triệt để, tiết kiệm, hợp lý có
hiệu quả đảm bảo cho phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền
kinh tế là mục tiêu, quan điểm của Đảng và nhà nước ta.
Ngày nay với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của quá trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa cùng với sự gia tăng không ngừng dân số, sự phát triển mở rộng về
quy mô của tất cả các ngành đã khiến cho nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng
lên, trong khi đó quỹ đất thì không hề tăng nên việc bố trí quỹ đất cho các ngành
một cách phù hợp để đảm bảo tối ưu trong việc sử dụng đất đai đem lại hiệu quả
kinh tế cao nhất là vấn đề cần được quan tâm hiện nay. Trước những yêu cầu của
thực tế, Đảng và nhà nước ta đã nhiều lần thay đổi bổ sung các chính sách pháp luật
về đất đai. Từ luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1993 năm 1998
năm 2001 và luật đất đai năm 2003 cùng các thông tư, Nghị định, các văn bản
hướng dẫn thi hành luật đất đai đã và đang từng bước đi sâu vào thực tiễn đảm bảo
công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ và khoa học hơn.
Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà
cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng hình thành vùng chuyên
canh có quy mô lớn, tập trung.
Trong những năm gần đây do tốc độ đô thị hoá nhanh, các nhà máy được xây
dựng nhiều thêm, đặc biệt nhu cầu đất ở tăng cao đã làm cho quỹ đất dành cho sản
xuất nông nhiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp nhất là các xã nằm trên trục đường
quốc lộ 1A và các tuyến đường trục chính của huyện.
Hơn nữa, trong quá trình sản xuất nông nghiệp con người đã tác động vào đất
bằng một số biện pháp gây ảnh hưởng đến tính chất của đất, làm cho đất bị suy
thoái, giảm hiệu quả sử dụng đất. Bên cạnh đó quỹ đất trên địa bàn huyện chưa
được khai thác hết tiềm năng vốn có. Vấn đề đặt ra là cần phải sử dụng đất hợp lý,
khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đồng thời duy trì và bảo
vệ đất đai theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế lâu dài và an
ninh lương thực của huyện nói riêng và của tỉnh Hà Tĩnh nói chung.
Trước những thực trạng đó cần phải nghiên cứu, đánh giá các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp mà huyện Cẩm Xuyên đã và đang thực hiện để từ đó có
những đề nghị loại hình sử dụng đất thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
3
Xuất phát từ thực tiễn trên việc đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng
đất thích hợp ở huyện Cẩm Xuyên trong thời gian tới là cần thiết. Được sự phân
công của nhà trường và sự hướng dẫn giúp đỡ của PGS.TS. Đỗ Thị Lan trên cơ sở
đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả và định hướng sử
dụng đất nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
nhân loại, con người sinh ra trên đất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của đất.
Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Tại sao lại phải giữ
gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này. Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng “Đất là
vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá trình hoạt động tổng
hợp của các yếu tố hình thành bao gồm: đá, thực vật, động vật, khí hậu, địa hình,
thời gian”[5]. Bàn về vấn đề này, C.Mác đã viết: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và
phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp”, “Điều kiện không thể thiếu được
của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”[4]
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất
của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử
dụng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói đất nông nghiệp
người ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì
thực tế có trường hợp đất đai được sử dụng vào mục đích khác nhau của các ngành.
Trong trường hợp đó, đất đai được sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất nông
nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại đất khác (tùy theo
việc sử dụng vào mục đích nào là chính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý đất, trên thực tế người ta coi đất đai có
thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần có đầu tư lớn nào
cả. Vì vậy, Luật đất đai năm 2003 nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục
đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng
thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Như vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản
xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài
người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh
thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
6
bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất
hợp lý, có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế
phát triển nhanh và bền vững.
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao.
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và
hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
1.1.4. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski[32]
đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
1.2. Cơ sở khoa học
1.2.1. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử
dụng đất
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả sử dụng đất
nói riêng phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của
nền kinh tế quốc dân.
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống - tức là có cả chỉ tiêu tổng quát và chỉ
tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu và chỉ tiêu phụ.
- Đảm bảo tính đơn giản và khả thi.
- Phải phù hợp vói đặc điểm và trình độ phát triển của nước ta, đồng thời có
khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại, nhất là những sản phẩm
có khả năng xuát khẩu.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, đó là mối
quan hệ giữa yếu tố đầu vào và đầu ra. Hay nói cách khác giữa chi phí và các kết
quả thu được từ chi phí đó. Tùy theo các hệ thống tính toán mà các chỉ tiêu về kết
quả và hiệu quả sẽ khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
8
1.2.2. Công thức tổng quát về hiệu quả kinh tế
Tất cả các hệ thống chỉ tiêu đều bắt nguồn từ mối quan hệ giữa đầu ra, đầu
vào của quá trình sản xuất. Vì vậy công thức tổng quát về hiệu quả là:
Kết quả thu được
Hiệu quả =
Từ thực tế đó, khi đánh giá hiệu quả thì kết quả (Q) cũng như chi phí (K)
đều dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định. Tuy nhiên khi cần
nghiên cứu động thái của hiệu quả thì phải sử dụng giá cố định hoặc giá tại thời
điểm gốc để so sánh.
Trong sản xuất nông nghiệp các yếu tố chi phối đến hiệu quả còn mang
những đặc thù riêng, đó là:
- Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng nhưng luôn luôn bị giới
hạn về diện tích
- Sản xuất nông nghiệp phải tuân theo quy luật tự nhiên của sinh học. Vì vậy
hiệu quả trong sản xuất nông nghiêp bao hàm các mặt sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
9
+ Hiệu quả sử dụng đất: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất được đặc biệt coi
trọng không chỉ ở thời gian trước mắt mà đòi hỏi phải lâu dài, bền vững thông qua
các phương pháp như: Lựa chọn hệ thống cây trồng vật nuôi thích hợp với dất, thực
hiện các biện pháp thâm canh, tặng vụ, mở rộng diện tích v.v...một cách hợp lý.
+ Hiệu quả sinh học: Nâng cao hiệu quả sinh học thông qua các biện pháp:
Giống mới, thay đổi công nghệ sản xuất, thời vụ thích hợp v.v...
Cả hai mặt trên đều hòa quyện bổ sung cho nhau nhằm đạt mục tiêu là thu
được lượng kết quả lớn nhất trên một đơn vị diện tích với lượng chi phí thấp nhất.
Đó chính là hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp.
1.3. Cơ sở pháp lý
Ngoài các điều khoản đã được quy định tại Luật đất đai thì việc sử dụng đất
nông nghiệp còn được hỗ trợ bởi các chính sách. Hiện nay ở nước ta đó là kết quả
b - Chính sách giá đất nông nghiệp
Chính sách giá đất nông nghiệp được quy định tại Điều 12 Luật Đất đai năm
1993, năm 2003 và mới nhất là Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16-11-2004 của
Chính phủ. Theo đó, có hai phương pháp xác định giá đất: Theo giá thị trường và theo
thu nhập từ đất. Quyền xác định giá đất được phân cấp rộng rãi cho chính quyền cấp
tỉnh. Chế độ điều chỉnh giá cũng linh hoạt hơn trước và bám sát giá thị trường.
Với việc chính thức công nhận giá đất thị trường và điều chỉnh giá nhà nước
theo giá thị trường, Nhà nước Việt Nam đã gián tiếp thừa nhận quyền sử dụng đất
có giá cả, tồn tại thị trường quyền sử dụng đất và là một trong những cơ sở để Nhà
nước xác định giá giao dịch đất giữa Nhà nước và người dân.
c - Chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung đất
Khi tiến hành giao đất lần đầu cho hộ nông dân vào những năm đầu thập
niên 90, thế kỷ XX, để giảm xung đột, Nhà nước đã giao đất cho hộ theo chế độ
bình quân cả về diện tích lẫn hạng đất. Hệ quả là đất nông nghiệp được giao cho hộ
gia đình nông dân rất manh mún.
Để khuyến khích nông dân tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất quy
mô lớn, Nhà nước sau đó có chính sách khuyến khích nông dân “dồn điền, đổi
thửa”, chuyển đổi, chuyển nhượng đất cho nhau. Phong trào “dồn điền, đổi thửa”
được chính quyền các tỉnh đồng bằng sông Hồng hưởng ứng, nhưng kết quả đạt
được không mấy khả quan. Số thửa ruộng của một hộ có giảm đi, nhưng quy mô đất
canh tác của một hộ nông dân tăng không đáng kể do các hộ nông dân không muốn
nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cho người khác vì nhiều lý do.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
11
xuất, kinh doanh nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
12
- Chính sách đất nông nghiệp tạo điều kiện để nông dân chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Chính sách đất nông nghiệp hỗ trợ nông dân tiếp cận tín dụng ngân hàng.
- Chính sách đất nông nghiệp đã bước đầu khuyến khích nông dân tích tụ,
tập trung đất để kinh doanh hiệu quả hơn.
- Chính sách đất nông nghiệp kích hoạt thị trường bất động sản ở nông thôn,
tạo điều kiện phân bổ đất nông nghiệp hiệu quả, hình thành nhiều ngành nghề mới
ở nông thôn.
Tác động tiêu cực:
- Nông dân chưa được lợi nhiều từ quyền sử dụng đất nông nghiệp.
Do nông dân không được tự ý chuyển đất nông nghiệp sang các loại đất khác,
đồng thời do đất nông nghiệp sinh lợi thấp nên giá quyền sử dụng đất nông nghiệp
thấp hơn giá quyền sử dụng các loại đất khác rất nhiều. Hơn nữa, quyền sử dụng đất
nông nghiệp của nông dân dễ bị thu hồi. Nông dân không những chỉ được sử dụng
đất nông nghiệp với kỳ hạn ngắn nhất, mà còn được hưởng lợi ít nhất khi đất nông
nghiệp được sử dụng vào mục đích khác. Vô hình trung, chính sách này không
khuyến khích nông dân gắn bó với nông nghiệp do cơ hội làm giàu ở đây rất thấp.
- Tình trạng nông dân không có đất.
Giao 5 quyền đối với đất nông nghiệp cho nông dân và kích hoạt thị trường
bất động sản, Nhà nước đồng thời buộc nông dân phải chịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất, kinh doanh trong điều kiện thị trường cạnh tranh và bấp bênh, mức tích
kiệt trên toàn cầu. Cùng với sự xói mòn đất ngày càng diễn ra mạnh mẽ là các
hội chứng thoái hóa đất đai như: suy giảm hàm lượng hữu cơ đất, sự thay đổi
tính chất hóa học của đất: hóa chua (do sử dụng phân bón hóa học trong nông
nghiệp); mặn hóa; thay đổi tính chất vật lý của đất; thay đổi tính chất sinh học;
sa mạc hóa; sự cạn kiệt nguồn nước, sự suy giảm các quần thể sinh vật sống
trong đất ngày càng nhiều. Hệ thống sử dụng đất cũng như phương thức quản lý
đất đai theo kiểu truyền thống đã bị thay đổi. Theo Julian Dumanski, 1998[31],
“đất canh tác phải chịu tác động của các quá trình thâm canh cao trong khi sử
dụng lại không còn giai đoạn bỏ hóa, do đó các hệ thống duy trì độ phì đất có
hiệu quả cùng với quá trình sử dụng đất theo kiểu tự nhiên trước đây không còn
áp dụng nữa”. Do đó cần phải tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm bổ trợ cho
các hệ thống quản lý sử dụng để bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai và hạn chế tới
mức thấp nhất những tác động xấu do quá trình sử dụng đất gây ra. Trong thực tế
việc sử dụng đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
14
- Các nhu cầu và mục đích sử dụng.
- Đặc tính đất đai (thổ nhưỡng, khí hậu, chế độ nước...)
- Yếu tố kinh tế và trở ngại về những điều kiện tự nhiên, xã hội...
Vì vậy để đưa được ra các quyết định sử dụng đất một cách đúng đắn, rõ ràng
cần phải thu thập và xử lý được một cách đầy đủ các thông tin, không chỉ riêng về
điều kiện tự nhiên của đất đai mà cả các điều kiện kinh tế xã hội có liên quan đến
mục đích sử dụng, từ đó đưa được ra các lựa chọn trong việc sử dụng đất cho người
sử dụng, quá trình này được biết như là một quá trình đánh giá khả năng sử dụng
- Đánh giá về mặt tự nhiên dựa trên phương pháp thông số.
- Đánh giá đất về mặt tự nhiên theo định lượng dựa trên các mô hình mô
phỏng quá trình định lượng.
Dù là phương pháp nào thì cũng phải lấy đất đai làm nền và loại sử dụng đất
cụ thể để đánh giá, kết quả được thể hiện bằng các bản đồ, báo cáo và các số liệu
thống kê[21]. Qua quá trình nghiên cứu và phát triển, đánh giá đất đất đai hình
thành những phương pháp sau đây:
a. Đánh giá đất ở Liên Xô
Đánh giá đất dựa trên các đặc tính khí hậu, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng,
nước ngầm và thực vật. Phương pháp đánh giá được hình thành vào những năm 1950
và sau đó đã được phát triển, hoàn thiện vào năm 1986 để tiến hành đánh giá và thống
kê chất lượng tài nguyên đất đai nhằm phục vụ cho mục đích xây dựng chiến lược
quản lý và sử dụng cho các đơn vị hành chính và sản xuất trên lãnh thổ thuộc liên
bang Xô Viết. Nguyên tắc đánh giá mức độ sử dụng đất thích hợp là phân chia khả
năng sử dụng đất đai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thích hợp.
Đánh giá đất đai theo Liên Xô gồm 3 bước:
+ Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính chất
tự nhiên).
+ Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (yếu tố được xem xét kết hợp với
khí hậu, độ ẩm, địa hình).
+ Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất đai).
Phương pháp này có một số hạn chế như quá đề cao khả năng tự nhiên của
đất mà chưa xem xét đầy đủ đến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng đất.
Mặt khác, phương pháp đánh giá đất đai cho điểm cụ thể chỉ đánh giá được đất đai
hiện trạng mà không đánh giá được đất đai trong tương lai. Phương pháp này có
tính linh động kém vì các chỉ tiêu đánh giá đất đai ở các vùng cây trồng khác nhau
do đó không thể chuyển đổi việc đánh giá đất đai giữa các vùng khác nhau[22].
b. Đánh giá đất ở Mỹ
Hệ thống đánh giá phân loại đất đai theo tiềm năng của Hoa Kỳ đã được
bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đề xuất vào năm 1961. Bên cạnh đó, khái niệm
đánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến độ phì nhiêu và sự sinh trưởng và
phát triển của từng loại cây trồng như: Thành phần cơ giới, mức độ mùn, độ dày
tầng đất, các tính chất lý hóa học của đất. Qua đó hệ thống lại thành các nhóm và
chia thành các hạng đất, được phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch
10 điểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt, tốt, trung bình, xấu, và không sử dụng được.
Ở Anh có hai phương pháp đánh giá đất là dựa vào sức sản xuất tiềm năng
của đất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn