ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 – TP HCM - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 – TP HCM”

SVTH
MSSV
Lớp
Khoá
Ngành

: ĐINH THỊ XUÂN HÀ
: 04333010
: CD04CQ
: 2004 - 2007
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI.

-TP.Hồ CHÍ MINH, THÁNG 7 NĂM 2007-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

ĐINH THỊ XUÂN HÀ



MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................ Error! Bookmark not defined.
PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................ Error! Bookmark not defined.
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GCN QSHNƠ & QSDĐƠ.................. Error!
Bookmark not defined.
I.1.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCN QSHNƠ & QSDĐƠ ...... Error! Bookmark not
defined.
I.1.2. Những căn cứ pháp lý liên quan đến công tác cấp GCN QSHNƠ & QSDĐƠ ...... Error!
Bookmark not defined.
I.1.3. Ý nghĩa của công tác đăng ký cấp GCN QSHNƠ & QSDĐƠ..... Error! Bookmark not
defined.
I.2. TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU..............................Error! Bookmark not defined.
I.2.1. Lịch sử hình thành...............................................................Error! Bookmark not defined.
I.2.2. Điều kiện tự nhiên...............................................................Error! Bookmark not defined.
I.2.3. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................Error! Bookmark not defined.
I.2.4. Thực trạng kinh tế ...............................................................Error! Bookmark not defined.
I.2.5. Thực trạng xã hội ................................................................Error! Bookmark not defined.
I.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
........................................................................................................Error! Bookmark not defined.
I.3.1. Nội dung nghiên cứu .........................................................Error! Bookmark not defined.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................Error! Bookmark not defined.
I.3.3. Các bước tiến hành .............................................................Error! Bookmark not defined.
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................. Error! Bookmark not defined.


II.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN –
KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CẤP GCN QSHNƠ & QSDĐƠ ........ Error!
Bookmark not defined.

sở hạ tầng là một vấn đề được đặt lên hàng đầu, vì không những hoàn thiện về hệ
thống giao thông mà còn hoàn thiện về các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống vệ
tinh, nhằm thúc đẩy nước ta ngày càng phát triển để có thể theo kịp với các nước bạn,
nắm bắt được thông tin trên thế giới một cách nhạnh bén, đồng thời thu hút được sự
chú ý và đầu tư của nước khác.
Bên cạnh đó, thị trường nhà đất hiện nay diễn ra cũng hết sức sôi động, làm cho
giá đất biến động không ngừng, điều này không những vừa làm ảnh hưởng đến đời
sống của người dân mà còn là một trong những nguyên nhân làm cho công tác bồi
thường thiệt hại trong quá trình giải phóng mặt bằng ngày càng phức tạp và khó khăn.
Bên cạnh giá đất thì công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng cũng là một trong
những vấn đề nhạy cảm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, xã hội, vì đây là việc Nhà
nước thu hồi lại đất của người dân đang sinh sống và làm việc để tiến hành triển khai
các dự án với nhiều mục đích khác nhau nhằm sử dụng một cách hợp lý nguồn tài
nguyên đất, tránh tình trạng đất nông nghiệp chiếm diện tích quá lớn mà không được
sử dụng triệt để còn đất phi nông nghiệp lại bị khan hiếm. Tuy nhiên, Nhà nước cũng
phải cân bằng giữa đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, để vừa đảm bảo an toàn lương


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

thực cho đất nước vừa tạo điều kiện cho việc phát triển nền kinh tế của nước nhà. Mà
trong thời điểm hiện nay, tấc đất là tấc vàng, do đó, Nhà nước cần phải có những chính
sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân khi thu hồi đất một cách thoả đáng, phù hợp, để
khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngồi nước có điều kiện thực hiện các dự án của
mình, đồng thời đảm bảo lợi ích cho người sử dụng đất.
Quận 2, là một quận mới được tách ra từ huyện Thủ Đức từ ngày 1 tháng 4 năm
1997, nằm ở phía Đơng Bắc TP.HCM, và là một trong những cửa ngõ của thành phố.
Mặc dù chỉ mới thành lập trong vòng mười năm, nhưng trên địa bàn quận có rất nhiều

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Những quy định hiện hành về cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái
định cư.
- Cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư một số dự án trên địa
bàn Quận 2.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu tại Quận 2, tập trung ở hai dự án là: dự án xây dựng Nhà máy
nước Thủ Đức và dự án khu du lịch Văn hố giải trí Quốc tế tại phường Bình Khánh,
phường Bình Trưng Tây và phường An Phú; thời gian thực hiện từ năm 2004 đến
tháng 7/2007.

Trang 3


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
I.1.1 Lược sử về cơng tác bồi thường:
1. Giai đoạn trước năm 1975:
Trong giai đoạn này, đất nước ta còn trong thời kỳ phong kiến, đất đai thuộc sở
hữu của Vua chúa nên khi bị thu hồi chủ sử dụng đất khơng được bồi thường vì việc
ban phát đất đai hay thu hồi đất hồn tồn khơng theo ý muốn của mình.
Vào năm 1946, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh giảm tơ và chỉ thị chia
ruộng đất các đồn điền vắng chủ cho dân nghèo. Đến năm 1953, Quốc hội ban hành
Luật cải cách ruộng đất với khẩu hiệu “ người cày có ruộng”. Trong thời kỳ này có
những thay đổi về quan hệ đất đai nói chung và quan hệ sở hữu nói riêng, đó chính là

Trang 4


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

và Tổng cục Quản lý ruộng đất chưa triển khai cho cơng tác đền bù giải toả nên đa số
là bồi thường một cách tuỳ tiện, tự phát theo thoả thuận hai bên có sự chi phối của Nhà
nước.
3. Giai đoạn từ 1993 đến nay:
Luật Đất Đai 1993 có ban hành về việc thu hồi đất để phục vụ cho mục đích quốc
gia, các chính sách về đất đai và đền bù về thiệt hại khi Nhà Nước thu hồi đất. Đến
thời điểm này, Nhà nước mới thừa nhận đất đai có giá, và có những thay đổi về cách
nhìn nhận về đất đai.
Trên cơ sở đó, ngày 17/08/1994 Chính phủ ban hành Nghị định 87/NĐ-CP về
quy định giá các loại đất và Nghị định 90/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng.
Hai Nghị định này đã giải quyết vấn đề vướng mắc trong cơng tác thu hồi đất, thống
nhất được chính sách đền bù trong cả nước, hạn chế được sự biến động về giá đất,
quan tâm đến lợi ích của người có đất bị thu hồi. Tuy nhiên trong Nghị định này vẫn
còn những hạn chế khơng phù hợp với thực tế.
Để giải quyết phần nào những bất cập trong cơng tác bồi thường, Chính phủ ban
hành Nghị định 22/NĐ-CP ngày 24/04/1998 thay thế cho Nghị định 90/NĐ-CP, trong
đó quy định cụ thể, chi tiết hơn về đối tượng được đền bù và khơng được đền bù, chính
sách tái định cư được quan tâm nhiều hơn, giá đất được đền bù có xác định thêm hệ số
K nhưng chưa có đủ cơ sở khoa học.
Đến ngày 03/12/2004 Chính phủ ban hành Nghị định 197/NĐ-CP dựa trên cơ sở
Luật Đất Đai năm 2003 thay thế cho Nghị định 22/NĐ-CP. Tại nghị định này có
những thay đổi cơ bản về phạm vi ứng dụng, về bồi thường đất và tài sản trên đất, về

Bên cạnh đó, cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất quan trọng,
vì đây là điều kiện cơ bản khi thu hồi đất của đối tượng được bồi thường. Do đó cần
đẩy nhanh tiến độ cấp giấy vừa đảm bảo quyền lợi của chủ sử dụng vừa giúp cho cơng
tác thu hồi đất diễn ra nhanh chóng.
Việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng, vì các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch để tránh tình trạng sử dụng đất khơng đúng mục đích, làm ảnh hưởng đến kinh
tế- xã hội của cả nước. Cho nên quy hoạch và cơng tác bồi thường có mối quan hệ mật
thiết với nhau.
Ngồi ra vấn đề quản lý hồ sơ địa chính cũng hết sức quan trọng, nhất là cơng tác
chỉnh lý biến động đất đai cần phải cập nhật thường xun để xác định nguồn gốc đất
dễ dàng phục vụ cho cơng tác bồi thường.
I.1.3 Các khái niệm về cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.
1. Bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư:
Khi bất kỳ một dự án nào được triển khai thì cơng tác thu hồi đất là cơng tác đầu
tiên và cũng chiếm một phần quan trọng trong việc thực hiện dự án. Mà tại khoản 5
điều 4 Luật Đất Đai 2003 đã giải thích hoạt động như sau:” Thu hồi đất là việc nhà
nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao
cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo Luật Đất đai năm
2003”. Điều này được hiểu cụ thể như sau:
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người có đất bị thu hồi.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thơng qua việc cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, đào tạo ngành nghề mới, bố trí
việc làm mới.
Giải phóng mặt bằng (GPMB) là việc Nhà nước thu hồi lại đất của hộ gia đình, tổ
chức giao lại cho ban quản lý dự án để thực hiện dự án đầu tư.
Tái định cư (TĐC): được hiểu là việc con người tạo dựng một cuộc sống mới ở
một nơi ở mới sau khi đã di dời khỏi nơi cư trú cũ vì một lý do nào đó. Trong thực tế
có 2 loại TĐC:

góp vốn với dự án phần đất của mình và ban quản lý dự án phải TĐC lại chỗ ở mới
cho hộ gia đình đó dựa trên thoả thuận giữa hai bên.
2. Giá đất.
Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã phần nào hạn chế, loại bỏ và hồn thiện những
quy định về khung giá đất cho người sử dụng đất cũng như cho người thu hồi đất, góp
phần hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng đến xã hội, đến việc đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Giá đất được xem là cơng cụ kinh tế được Nhà nước xây dựng và áp dụng để
điều chỉnh các quan hệ giữa Nhà nước và giữa người sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
hơn. Giá đất cũng là cơ sở để Nhà nước áp giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi để sử dụng vào các mục đích xác định.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại giá đất, giá đất do cơ quan Nhà nước
quy định và giá đất do những người chủ sử dụng đất tự thoả thuận khi chuyển nhượng
với nhau. Bao gồm các loại giá đất sau:
a. Khung giá đất: là do Chính phủ quy định, xác định mức giá tối đa và tối thiểu
của mỗi loại đất với mục đích sử dụng được xác định phụ thuộc vào tiềm năng đất đai.
Khung giá là cơ sở để kích thích người sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả.
b. Bảng giá đất: dựa trên cơ sở khung giá đất do Chính phủ quy định, Uỷ ban
nhân dân cấp Tỉnh hàng năm xác định bảng giá cho các loại đất tại địa phương ứng với
các mức độ tiềm năng khác nhau để đảm bảo sự cơng bằng giữa những người sử dụng
đất có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau. Bảng giá đất được xác định phải
phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, nếu giá đất q cao sẽ gây cản trở đến
mục đích sử dụng đất, nếu giá đất q thấp thì tiềm năng đất đai sẽ khơng được khai
thác, do đó việc sử dụng đất đai khơng đạt hiệu quả. Nhưng đối với cơng tác bồi
thường, GTMP và TĐC thì bảng giá đất chỉ có tính tham khảo.
c. Giá bồi thường: là dựa trên cơ sở khung giá đất của Chính phủ, bảng giá đất
của UBND Thành phố và điều tra thực tế bên ngồi để tính nghĩa vụ tài chính và để
tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho chủ sử dụng khi bị thu hồi đất do Sở Tài ChánhVật Giá quy định có kèm theo cơng văn, tuỳ theo từng dự án mà giá bồi thường khác
nhau.
d. Giá thoả thuận: là loại giá được hình thành trong q trình chuyển nhượng
(mua bán) đất giữa các chủ sử dụng đất với nhau. Đơi khi giá thoả thuận cũng được sử
dụng trong việc GPMB, dưới hình thức chủ đầu tư thoả thuận giá với các hộ gia đình.

Sơ đồ 1: Trình tự thủ tục về cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định
cư theo văn bản luật quy định
Giải thích sơ đồ:
- Bước 1: Lập ban bồi thường: đây là bước đầu tiên, khi dự án được phê duyệt,
thì UBND quận dưới sự chỉ đạo của UBND Thành phố lập Ban bồi thường để bắt đầu
tiến hành dự án.
- Bước 2: Tiến hành mời các hộ dân có đất nằm trong dự án đến để cơng bố
quyết định giải toả và triển khai dự án cho người dân biết.
Trang 8


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

- Bước 3: Ban bồi thường phối hợp với Uỷ ban nhân dân phường, xã tiến hành
kiểm tra pháp lý của những hộ nằm trong vùng giải toả.
- Bước 4: Gửi thư mời người dân đến tiếp xúc để khảo sát hoa màu. Gửi tối đa
3 lần, nếu người dân khơng đến để hợp tác thì Ban bồi thường làm văn bản tiếp xúc
vắng mặt và tiếp tục thực hiện những bước tiếp theo của quy trình.
- Bước 5: Ban bồi thường khi tiến hành kiểm tra pháp lý và khảo sát hoa màu
thì tiến hành lập bảng chiết tính giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về đất và tài sản cho
từng hộ gia đình nằm trong dự án. Sau đó, hồ sơ được đưa cho tổ kiểm tra của Ban bồi
thường kiểm tra rồi chuyển cho Ban quản lý dự án kiểm tra.
- Bước 6: Sau khi hồ sơ được kiểm tra và phê duyệt xong, thì Ban bồi thường
có nhiệm vụ mời người dân lên tiếp xúc để thơng báo bảng chiết tính. Nếu người dân
đồng ý thì hẹn ngày chủ sử dụng đất nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc nhận nền tái
định cư hoặc căn hộ chung cư. Nếu người dân khơng đồng ý thì Ban bồi thường làm
thủ tục gửi ngân hàng. Sau đó, Ban bồi thường làm tờ trình lên Hội đồng bồi thường
xin ý kiến đối với đất nơng nghiệp và xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân Thành phố đối

. Chi phí bù chênh lệch giá nhà ở, đất ở tái định cư (nếu có).
+ Chi phí phục vụ cơng tác bồi thường (2% x Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư của các hộ dân, cơ quan, đơn vị tổ chức khác), trong đó:
. Trích nộp chi phí thẩm định theo quy định.
Trang 9


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

. Chi phí hoạt động của Hội đồng bồi thường của dự án.
+ Dự phòng phí (10% x Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các hộ
dân, cơ quan, đơn vị tổ chức khác).
+ Tổng mức dự tốn chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
Các dự án được triển khai trên địa bàn quận 2 tuy từng chủ đầu tư, từng vùng
dự án, từng thời gian khác nhau nhưng nhìn chung vẫn có một quy trình chung để thực
hiện dự án này. Tuy nhiên, muốn thực hiện được dự án cần phải có những căn cứ pháp
lý, các văn bản của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành về dự án đó.
I.1.6 Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường:
Khi một dự án được phê duyệt, thì ta cũng cần chú ý đến thẩm quyền phê duyệt,
khơng phải cơ quan Nhà nước nào cũng được phép phê duyệt dự án, mà phải do Nhà
nước quy định.
Theo quyết định số 106/2005/QĐ-UBND ngày 16/06/2005 của UBND TP thì Uỷ
ban nhân dân thành phố phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận- huyện phê
duyệt tất cả các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án đầu tư
trên địa bàn của quận- huyện (trừ các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối
với các dự án có phạm vi thu hồi đất liên quan từ 02 quận- huyện trở lên; hoặc các dự
án trọng điểm theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố được Hội đồng Thẩm định
bồi thường thành phố thẩm định)

3. Sau khi Hội đồng bồi thường quận đã giải quyết thơng báo cho hộ gia đình
khiếu kiện mà các hộ vẫn còn khiếu nại thì Hội đồng thẩm định Thành phố sẽ cùng
hợp hội đồng bồi thường Quận giải quyết.
4. Trong khi chờ đợi giải quyết hoặc kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền
thì người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành di dời, giải phóng mặt bằng và giao đất
đúng kế hoạch đã được thơng báo.
Tuỳ theo tính chất vụ việc Hội đồng thẩm định phương án bồi thường có trách
nhiệm chuyển hồ sơ khiếu nại đến các cơ quan có liên quan để giải quyết theo chức
năng, thẩm quyền của mình. Nếu vượt q khả năng thẩm quyền giải quyết của Hội
đồng thẩm định thì Hội đồng xin ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Thành phố.
I.1.8 Tổ chức cơng tác khen thưởng và xử lý vi phạm.
1. Người bị thu hồi phải chấp hành chủ trương, chính sách, kế hoạch bồi
thường, tái định cư được thưởng bằng tiền theo phương án bồi thường, được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong cơng tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
2. Tổ chức, hộ gia đình , cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm chấp
hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo quy định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp khơng thực hiện đúng quy định thì hội
đồng bồi thường của dự án báo cáo Uỷ ban nhân dân Quận áp dụng biện pháp cưỡng
chế buộc hộ dân phải chuyển đi nơi khác để giải phóng mặt bằng theo đúng tiến độ
đầu tư dự án.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thực hiện chính sách tái
định cư hoặc gian dối để lợi dụng chính sách tái định cư thì tuỳ thuộc theo mức độ vi
phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm
chính sách tái định cư thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý, kỷ luật theo quy định của pháp
luật. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.
I.1.9 Căn cứ pháp lý:
- Luật Đất đai 2003 được Quốc hội nước Cơng Hồ Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Phớa Bc: giỏp vi Qun 1, Qun Bỡnh Thnh v Qun Th c.
I.2.2 iu kin kinh t- xó hi:
1 Dõn s v t chc hnh chớnh
Qun 2 c thnh lp vo ngy 1/4/1997 theo Ngh nh s 03/CP ngy
06/01/1997 ca Chớnh ph, hỡnh thnh t 5 xó Bỡnh Trng, Thnh M Li, An Khỏnh,
An Phỳ, Th Thiờm thuc huyn Th c c. Hin nay qun 2 gm 11 n v hnh
chớnh phng vi phõn b dõn c nh bng 1

Trang 12


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

Bảng 1 Diện tích, dân số và đơn vị hành chánh của Quận 2
STT

Tên phường

1

An Khánh

2

An Phú

3



Bình An

1,85

15.160

8.195

5

Bình Khánh

2,01

8.485

4.221

6

Bình Trưng Đơng

3,58

11.715

3.272

7


Thạnh Mỹ Lợi

13,01

9.844

757

11

Thủ Thiêm

1,50

6.718

4.479

Tổng cộng

50

123.663

2.473

(Nguồn: Phòng thống kê Quận 2)
Tình hình biến động dân số: Dân số trung bình của Quận 2 gia tăng đáng kể
trong những năm qua, tuy nhiên tỷ lệ gia tăng này đa số là do cơ học, tỷ lệ gia tăng tự


1,115

2,003

3,118

2005

1,279

-2,917

- 1,637

2006

1,300

11,661

12,961

(Nguồn: Phòng thống kê Quận 2.)
Sự phân bổ dân cư: Dân cư Quận 2 phân bổ khơng đồng đều, những phường có
diện tích nhỏ nhưng là trung tâm kinh tế- văn hố- xã hội của Quận thường tập trung
đơng dân cư. Phường có mật độ dân số cao nhất là phường An Khánh với 9.030
người/km2 mặc dù diện tích tự nhiên nhỏ nhất (1,77km2). Phường có mật độ dân số
Trang 13


-

Về trồng trọt: Phần lớn diện tích là trồng lúa với 524,2 ha. Ngồi ra còn trồng
các loại khác như hoa màu, rau, hoa kiểng và trồng sen với diện tích nhỏ khơng
đáng kể. Diện tích gieo trồng lúa tập trung ở các phường An Phú, Bình Trưng
Tây, Thạnh Mỹ Lợi và nhiều nhất là phường Cát Lái với 201,8 ha.

-

Về chăn ni: chủ yếu là chăn ni heo và gia cầm. Ngồi ra còn có ni bò và
ni trồng thuỷ sản nhưng khơng đáng kể. Số hộ dân chăn ni nằm ở tất cả các
phường của Quận, tập trung nhiều ở các phường An Lợi Đơng, Bình Khánh,
Cát Lái, An Khánh.

3. Hoạt động xã hội
• Giáo dục- đào tạo
Hoạt động giáo dục và đào tạo là một trong những cơng tác được Quận quan tâm
hàng đầu. Tồn Quận có 32 trường học với 13 trường mẫu giáo, 9 trường cấp I, 5
trường cấp II, 1 trường cấp II-III, 1 trường cấp III. Trong năm học 2005-2006, Quận 2
đã thực hiện tốt chương trình giáo dục theo quy định, nâng cao chất lượng giảng dạy.
Các trường đều tổ chức tốt các hoạt động ngoại khố, sinh hoạt tập thể. Tiếp tục tổ
chức thực hiện nghiêm túc quy định về giảm tải nội dung học.
Trang 14


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

• Y tế.

I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất đai và tình hình biến động đất đai.
- Những quy định hiện hành về thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt
bằng và tái định cư đang áp dụng trên địa bàn Quận 2.
- Khái qt các dự án điển hình thực hiện trên địa bàn quận .
- Đánh giá cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và TĐC của các dự án trên
địa bàn quận và tìm ra những tồn tại.
- Đưa ra những đề xuất để hồn thiện cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và
tái định cư.
Trang 15


Ngaứnh Quaỷn Lyự ẹaỏt ẹai

SVTH: ẹinh Thũ Xuaõn Haứ

I.3.2 Phng phỏp nghiờn cu
Phng phỏp thng kờ: thng kờ v tỡnh hỡnh nh t, din tớch, s dõn b nh
hng, s trng hp c giao nn tỏi nh c. t ú cú cỏi nhỡn tng quỏt v d ỏn.
Phng phỏp so sỏnh: so sỏnh cỏc phng ỏn c trng nhm ỏnh giỏ s khỏc
nhau c bn ca tng loi d ỏn v nhng gỡ t c, nhng gỡ cha t c ca
vic thc hin tng d ỏn ú.
Phng phỏp phõn tớch, tng hp: phõn tớch chi tit nhng mt khú khn, thun
li da trờn nhng s liu, din bin thc t liờn quan n cụng tỏc bi thng, gii
phúng mt bng v tỏi nh c. Sau ú tng hp kt qu, a ra kt lun chung.
Phng phỏp ỏnh gia: ỏnh giỏ quy mụ, tin thc hin d ỏn, vic a ra
khung giỏ, ỏp giỏ cú tho ỏng cho ngi dõn cha. ỏnh giỏ nhng nh hng ca d
ỏn n i sng ca ngi dõn.
Phng phỏp k tha: k tha bn vựng d ỏn, ti liu, s liu v nhng quy

vic ti khu cụng nghip v to ch n nh cho cụng nhõn xa khu cụng nghip.
Cụng nhõn i lm s cú xe a rc. i ng cụng nhõn ny s c tuyn chn k v
c o to tay ngh phự hp vi hot ng sn xut.
Khu vc th 2 l khu ụ th mi Th Thiờm, din tớch 618 ha, quy mụ dõn s l
180- 200 ngn ngi. õy s l mt ụ th kiu mi, l trung tõm ca cỏc loi hỡnh
thng mi dch v ln, trung tõm kinh t ca qun.
Khu vc th 3 l khu dõn c c chia thnh 5 khu:
- Khu 1 vi din tớch 532 ha, quy mụ dõn s l 50 ngn ngi, v trớ phớa
Bc, bao gm khu vc phng Tho in, v mt phn phng An Phỳ.
- Khu 2 vi din tớch 726 ha, quy mụ dõn s l 150 ngn ngi, v trớ khu
vc Nam xa l H Ni n rch Ging ễng T, bao gm phng Bỡnh An, mt phn
phng An Phỳ, Bỡnh Khỏnh.
- Khu 3 vi din tớch 748 ha, quy mụ dõn s l 200 ngn ngi, nm trờn bỏn
o Th Thiờm, bao gm phng An Khỏnh, mt phn phng Bỡnh Khỏnh v Th
Thiờm, Bỡnh An, An Li ụng.
- Khu 4 vi din tớch 653 ha, quy mụ dõn s l 100 ngn ngi, nm phớa
Tõy Nam, bao gm khu vc phng Bỡnh Trng Tõy, Thnh M Li.
- Khu 5 vi din tớch 542 ha, quy mụ dõn s l 100 ngn ngi, v trớ ụng
Nam, bao gm khu vc phng Bỡnh Trng ụng, Cỏt Lỏi v mt phn Bỡnh Trng
Tõy.
Khu vc th 4 l trung tõm qun v h thng cụng trỡnh phc v cụng cng. V
trớ giỏp vi sụng Si Gũn v rch Ging ễng T ti phng Thnh M Li. Bao gm
Trang 17


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

các cơng trình hành chánh, giáo dục, văn hố, thương mại, y tế, trụ sở làm việc của các



Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

Bảng III.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006

Chỉ tiêu



TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
Đất nơng nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất ni trồng thuỷ sản
Đất phi nơng nghiệp
Đất ở tại đơ thị
Đất chun dùng
Đất tơn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sơng suối và mặt nước chun dùng
Đất phi nơng nghiệp khác

NNP
CHN
CLN
NTS
PNN

67,78
27,96
17,82
0,36
0,38
21,25
0,01

(Nguồn: phòng Tài ngun Mơi trường)

32.22%
Đất phi nông nghiệp
Đất nông nghiệp
67.78%
Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2006

Trang 19


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Đinh Thò Xuân Hà

II.2.2 Biến động đất đai:
Trong những năm gần đây, q trình đơ thị hố diễn ra nhanh chóng, do đó diện
tích các loại đất đã có sự biến động đáng kể, trong đó việc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, GPMB ảnh hưởng nhiều đến biến động đất đai.
Bên cạnh đó, do phần lớn đất nơng nghiệp đều được lấy để thực hiện các dự
án trên địa bàn quận, cho nên có sự chuyển đổi rõ rệt giữa đất nơng nghiệp và đất phi
nơng nghiệp. Diện tích đất nơng nghiệp ngày càng giảm đi mà chủ yếu là đất trồng

Ngồi ra, Nhà nước còn tăng nguồn thu ngân sách cho mình thơng qua các
khoản thu từ thuế từ cá dự án mang tính chất kinh doanh như dự án khu du lịch Văn
Hố Giải trí Quốc tế, kéo theo mức sống của người dân cũng được nâng cao.

Trang 20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status