Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư ở một số dự án huyện phù ninh tỉnh phú thọ - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








CAO NGỌC SƠN

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ðỊNH CƯ Ở MỘT SỐ
DỰ ÁN HUYỆN PHÙ NINH – TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn
nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, ñộng viên, chỉ bảo của các thày cô, bạn bè,
ñồng nghiệp và người thân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Chính giảng
viên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã luôn theo sát, tận tình
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã luôn giúp ñỡ,
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cám ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ; Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ; Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê và các
phòng, ban khác của huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ; cùng toàn thể cán bộ và
nhân dân 2 xã ñược chọn nghiên cứu; gia ñình, bạn bè và người thân ñã ñộng
viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và

Nhà nước thu hồi ñất 4

2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của
một số nước trên thế giới và một số tổ chức ngân hàng quốc tế 11

2.3.1 Tại trung quốc 11
2.3.2 Tai Inñônêxia 13
2.3.3 Tại Australia 16
2.3.4 Tại Hàn Quốc 17
2.3.5 Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 19
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam 21
2.4.1 Thời kỳ trước 1987 21
2.4.2 Thời kỳ 1987 ñến 1993 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

2.4.3 Thời kỳ 1993 ñến 2003 24
2.4.4 Thời kỳ từ 2003 ñến nay 26
2.5 Khái quát thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của
tỉnh Phú Thọ 30

3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện Phù Ninh 32
3.2.2 ðánh giá việc thực hiện 2 dự án nghiên cứu 32


4.3.2 Kết quả phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của 2 dự án 52
4.4 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt
bằng ñến ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất 64

4.4.1 Kết quả ñiều tra hộ dân về thu hồi ñất, bồi thường và GPMB 64
4.4.2 Tác ñộng ñến lao ñộng việc làm 65
4.4.3 Ý kiến người dân về phương án bồi thường GPMB ở 2 dự án trên ñịa
bàn huyện Phù Ninh. 67

4.5 ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng tại 2 dự án trên ñịa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 68
4.5.1 Một số thành công 68
4.5.2 Một số hạn chế 69
4.6 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường
giải phóng mặt bằng ở 2 dự án 71

4.6.1 Về Chính sách bồi thường thiệt hại về ñất: 71
4.6.2 Về bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất bị thu hồi 72
4.6.3 Về chính sách hỗ trợ và ổn ñịnh cuộc sống 72
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 74
PHỤ LỤC 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi


4.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá phát triển kinh tế - xã hội 38
4.4 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản qua các năm 39
4.5 Tình hình phát triển một số cây trồng trên ñịa bàn huyện 40
4.6 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Phù Ninh 41
4.7 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp và xây dựng. 42
4.8 Số cơ sở và lao ñộng kinh doanh dịch vụ trên ñịa bàn huyện 43
4.9 Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ. 44
4.10 Kết quả bồi thường GPMB các dự án huyện Phù Ninh 47
4.11 Kết quả xác ñịnh các ñối tượng ñược bồi thường và hỗ trợ 51
4.12 Kết quả bồi thường hỗ trợ về ñất ở 2 dự án 53
4.13 Kết quả bồi thường cây trồng, vật nuôi, vật kiển trúc của 2 dự án 56
4.14 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường GPMB ở 2
dự án
60
4.15 Kết quả thực hiện giao ñất tái ñịnh cư và số tiền các hộ phải nộp
hoàn trả ngân sách Nhà nước ở 2 dự án: 61
4.16 Kết quả ñiều tra, phỏng vấn các hộ dân về thu hồi ñất và bồi
thường, hỗ trợ
64
4.17 Tình hình việc làm của lao ñộng sau khi bị thu hồi ñất 65
4.18 Ý kiến của người dân về phương án bồi thường GPMB ở 2 dự án 67 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1

1 MỞ ðẦU



Huyện Phù Ninh – Tỉnh Phú Thọ cũng là nơi ñang diễn ra quá trình
phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc thu hút ñầu tư trong và
ngoài nước ñể phát triển kinh tế, xã hội. Việc giải phóng mặt bằng và di dời
dân cư ñể triển khai các dự án còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Một trong
những nguyên nhân là do một số người dân chưa thỏa mãn với những gì họ
nhận ñược từ chính sách bồi thường.
ðể góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất, nhằm ñảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân
có ñất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh
chấp khiếu kiện về ñất ñai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất, cần phải nghiên cứu sâu hơn việc triển khai thực hiện các
chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng ñể từ ñó ñưa ra các giải pháp
ñúng và toàn diện, ñáp ứng ñược yêu cầu ñặt ra.
Từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài : “ðánh giá việc
thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở một
số dự án huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ”
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở
một số dự án trên ñịa bàn huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất một số giải pháp hợp lý và hiệu quả hơn trong việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất.
1.2.2 Yêu cầu
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường , hỗ trợ và tái ñịnh cư
khi nhà nước thu hồi ñất dựa trên các quy ñịnh của pháp luật ñất ñai.
- Các số liệu ñiều tra, thu thập của các dự án trên ñịa bàn huyện phải phản
ánh ñúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường và có sự chính xác.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất.
- Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

2.1.3 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể
sinh sống và làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi
khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiển các dự án phát triển.
Tái ñinh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài
sản gắn liền với ñất, di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây
dựng lại sản xuất và ổn ñịnh lại cuộc sống tại ñó.
Như vậy TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế
- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự nghiệp phát triển
chung.
Theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP [14] khi Nhà nước thu hồi ñất mà
phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong
các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao ñất ở
- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở
TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án TðC cũng ñược coi là dự án phát
triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác.
2.2 Phân tích một số yếu tố tác ñộng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi ñất
- Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật

thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất
ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB. Hệ thống văn bản
pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ
phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất
ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

trường cho thấy UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp
luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn
yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp
dụng pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục
ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Trong khi
ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát
sao. Tại nhiều ñịa phương, ñang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn
chấp hành quy ñịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ñất ñai.
Cán bộ ñịa chính, Chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát
hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi, vi phạm pháp luật về ñất ñai
trên ñịa bàn. ðó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây
mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ñã ảnh hưởng trực
tiếp ñến tiến ñộ GPMB.
- Thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất
Các nước trên thế giới ñều coi ñất là một loại tài sản phải ñăng ký

thường. Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt
công tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp
rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB
nhanh hơn.
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn. ðể tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử
dụng ñất ñai ñể sinh sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý
không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -
xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với
nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà
Nhà nước ñóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường
GPMB nào ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt
ñược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất. Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai
trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;

mới của Luật ñất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất. Nếu như trước ñây Nhà
nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau
thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất
ñai khác nhau.
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản thi hành luật
như Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 [11] của Chính phủ quy
ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994
của Chính phủ [9] quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của
Chính phủ [13] ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất do
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá
ñất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP. Khung giá ñất ñể
tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số
87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù
trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1, 2 lần ñối với ñất
nông nghiệp hạng I. Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so
với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải
phóng mặt bằng tại các ñịa phương.
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003[24]: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành

các tranh chấp, khiếu nại hành chính và tố cáo về ñất ñai chiếm tới 70% tổng
lượng khiếu kiện của dân, trong ñó khiếu nại hành chính về giá ñất lại chiếm
tới 70% tranh chấp, khiếu nại hành chính và tố cáo về ñất ñai. Tổng lượng
khiếu nại có xu hướng tăng lên mà chưa có biểu hiện giảm ñi. Cho ñến ñầu
năm 2010, hầu hết các ñịa phương ñều cho rằng lượng khiếu nại hành chính
về giá ñất ñể tính bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñang chiếm tới 90% tổng
lượng khiếu kiện của dân.
- Thị trường Bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ngày càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy
nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể
ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời
người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
Giá cả của Bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
2.3 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của
một số nước trên thế giới và một số tổ chức ngân hàng quốc tế
2.3.1 Tại trung quốc (Ánh Tuyết, 2002,[1])
Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và
sở hữu tập thể. ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu nhà
nước. ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
13

442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất
ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính
tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng
của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy
ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo
giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh,
phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của
họ có thể mua ñược căn hộ mới. Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể
dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi.
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược
bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở. Những ñối tượng trong diện
giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà
nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài
nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng.
Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng
khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu
ñất giải toả.
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và GPMB của Trung
Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu
hồi ñất ñể thực hiện các dự án.
2.3.2 Tai Inñônêxia (Ánh Tuyết,2002,[1])
ðối với Inñônêxia di dân TðC, bồi thường thiệt hai khi Nhà nước thu

- Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống
ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án.
ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung
di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án
ñầu tư và những nguyên tắc chính phải ñược ñề cập ñến, gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc
di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi trển khai dự án.
- Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng
kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp
không có dự án: ñất ñai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi
thường khác tương xứng như trước khi có dự án phải ñược cấp cho người bị
ảnh hưởng. Chú trọng ñến người dân bản ñịa (các dự án nước ngoài), dân tộc
thiểu số, nông dân vì họ là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo
phong tục ñối với ñất và các tài sản khác bị dự án chiếm dụng.
- Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế
hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân
sách phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn
ñịnh cuộc sống ngày càng nhanh càng tốt.
- Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến
chi tiết về các phương án bồi thường TðC, người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ ở
mức cao nhất về hoà nhập cộng ñồng dân cư bản ñịa bằng cách mở rộng lợi
ích của dự án ñến cả các cộng ñồng dân cư ñịa phương.
- Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo,
trong ñó có những người hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai, tài sản,
những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ. ðồng thời, có kế hoạch xác ñịnh quyền

Quy ñịnh mức bồi thường: khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6
yếu tố sau:
- Giá trị thị trường của mảnh ñất;
- Sự chia cắt ñất ñai;
- Những phiền nhiễu;
- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;
- Người ñi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào
bị ảnh hưởng mà bạn quản lý theo hợp ñồng cho thuê;
- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;
Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán
cuối cùng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 17

- Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ
khoản bồi thường một khi ñơn khiếu nại ñã ñược xem xét. Nếu Chính phủ
không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong ñơn khiếu nại thì Chính phủ
sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền ñã ñược ñịnh ra.
- Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán ñầy ñủ số tiền bồi
thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng ñã ñược chấp thuận.
2.3.4 Tại Hàn Quốc (Ánh Tuyết,2002,[1])
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên
ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng. Do ñó ñể sử dụng
ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch và quy chế ñược coi như một
hình thức pháp luật.
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị
cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị,
Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status