ĐỀ CƯƠNG
GIÁM SÁT
ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
DỰ ÁN: CẦU KÊNH RANH – CẦU CÁI MÔN
Địa điểm: Thị trấn Tân Hưng , Tỉnh Long An
CHƯƠNG I : CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ QUY ĐỊNH CHUNG
I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
số :1347/QĐ-SGTVT, 1348/QĐ-SGTVT.
-
-
Hợp đồng Tư vấn Giám sát thi công xây dựng số 108/2014/HĐGS ký ngày 14 tháng 04 năm
2014 giữa Ban QLDA Công trình Giao thông Long An và Công ty TNHH Thế Giới Kỹ Thuật
về việc Giám sát thi công công trình :Đường QL62- Tân Hưng (cặp Kênh 79), gói thầu Tư vấn
giám sát : Thi công xây dựng phần cầu và đường dẫn vào cầu (cầu Kênh Ranh- cầu Cái Môn),
địa điểm : Huyện Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng-tinhrLong An.
Các Quy trình: Quy phạm kỹ thuật trong công tác xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước
Việt Nam; Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); Tiêu chuẩn ngành (TCN); Tiêu chuẩn AASHTO
và các văn bản liên quan khác.
II.
CÁC QUI ĐỊNH CHUNG :
1. Qui định chung :
-
-
-
-
-
-
nghiệm mà nhà thầu không thể thực hiện được và phải thông qua Trưởng TVGS. TVGS sẽ gửi
thông báo đề nghị Chủ đầu tư chấp thuận đơn vị thí nghiệm. Mọi thí nghiệm khác của Nhà
thầu chỉ là số liệu tham khảo không có giá trị dùng để nghiệm thu thanh toán. Tư vấn giám sát
chỉ kiểm tra kết quả và kết luận trên cơ sở thí nghiệm của Phòng thí nghiệm có tư cách pháp
nhân được Trưởng TVGS chấp thuận.
Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc tiếp theo, hoặc tiến hành nghiệm
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
2
thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việc hoặc hạng mục công trình đã
được kiểm tra đầy đủ, đúng thủ tục và chất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu. (Những khiếm
khuyết về mặt chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật nhất thiết
phải sửa chữa hoặc làm lại, và sau đó cũng phải được TVGS kiểm tra đánh giá lại, khi đạt yêu
cầu mới được chuyển giai đoạn thi công).
-
-
-
Khi báo cáo đánh giá chất lượng, tổ chức TVGS sẽ báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục
công tác kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, các sai số đạt được so với yêu cầu, đối chiếu với qui
trình, qui phạm và đồ án thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để kết luận.
Khi chuyển giai đoạn các hạng mục thuộc công trình, Trưởng tư vấn giám sát ký cho phép
chuyển giai đoạn. Trưởng TVGS sau khi hoàn chỉnh báo cáo đánh giá chất lượng báo cho Ban
QLDA để tiến hành phúc tra trước khi cho phép chuyển giai đoạn..
Công tác nghiệm thu trong quá trình thi công tuân thủ theo các qui định hiện hành về quản lý
định:
Phía Bên A:
+ Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng
công trình của bên A.
+ Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng
công trình của bên B giám sát thi công xây dựng công trình.
Phía Bên B thi công xây dựng công trình
+ Người đại diện theo pháp luật;
+ Người phụ trách thi công trực tiếp.
-
Phía bên B thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu của Bên A xây dựng
công trình:
+ Người đại diện theo pháp luật theo quy định;
+ Chủ nhiệm thiết kế.
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
3
III. CÔNG TÁC KIỂM TRA – QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH:
1. Yêu cầu của công tác TVGS chất lượng thi công xây dựng:
-
-
-
tra, rà soát, ký xác nhận thiết kế bản vẽ thi công do nhà thầu lập (bao gồm cả tổng mặt bằng
công trường của nhà thầu, tiến độ thi công tổng thể, chi tiết...) và trình chủ đầu tư phê duyệt
(trừ các trường hợp việc thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư giao cho đơn vị tư
vấn khác thực hiện).
Căn cứ các hồ sơ thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt, các quyết định điều
chỉnh để thẩm tra các đề xuất khảo sát bổ sung của nhà thầu, thẩm tra, rà soát và có ý kiến
trình chủ đầu tư xem xét quyết định; thực hiện kiểm tra, theo dõi công tác đo đạc, khảo sát bổ
sung của nhà thầu; thẩm tra, soát xét và ký phê duyệt hoặc trình chủ đầu tư phê duyệt các bản
vẽ thiết kế thi công, biện pháp thi công và dự toán của những nội dung điều chỉnh, bổ sung đã
được chủ đầu tư, ban quản lý dự án chấp thuận, đảm bảo phù hợp với nội dung và điều kiện
quy định trong hồ sơ hợp đồng.
Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây
dựng.
Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công
trường; xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị (giấy chứng nhận của nhà sản xuất,
kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận)
của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theo hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu; kiểm tra
công tác chuẩn bị tập kết vật liệu (kho, bãi chứa) và tổ chức công trường thi công (nhà ở, nhà
làm việc và các điều kiện sinh hoạt khác).
Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công: hệ thống tổ chức các bộ phận
kiểm soát chất lượng (từ khâu lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, kiểm soát chất lượng thi công
tại công trường, nghiệm thu nội bộ); phương pháp, quy trình kiểm soát chất lượng, các quy
định cụ thể đối với từng bộ phận trong hệ thống quản lý chất lượng.
Kiểm tra và xác nhận báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm hiện
trường của nhà thầu thi công theo quy định trong hồ sơ hợp đồng, bao gồm cả chứng chỉ kiểm
định còn hiệu lực đối với các thiết bị thí nghiệm; kiểm tra chứng chỉ về năng lực chuyên môn
của các cán bộ, kỹ sư, thí nghiệm viên.
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
+ Vật tư, vật liệu đưa vào công trình phải có: Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất,
có kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
+ Thường xuyên kiểm tra lấy mẫu tại các mỏ, các nguồn cung cấp vật liệu, cấu kiện theo
qui định. Lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra định kỳ các vật liệu, vật tư trên công trường
theo yêu cầu trong các qui trình qui phạm.
+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư đưa vào công trình thì trực
tiếp thực hiện kiểm tra.
+ Không được cho lấy vật liệu, vật tư và cấu kiện về công trường xây dựng khi chưa có xác
nhận kiểm tra và sự chấp thuận của TVGS hoặc CĐT bằng văn bản.
-
Khi cần phải thay đổi về nhân lực, thiết bị, vật liệu khác với hồ sơ dự thầu đã được phê duyệt,
Nhà thầu phải gửi thư đề xuất cho CĐT và chỉ được thay đổi khi CĐT chấp thuận bằng văn
bản.
3. Kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công xây dựng:
-
Giám sát, chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị, sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) cần
thiết cung cấp cho dự án, công trình tại nguồn cung cấp và tại công trường theo yêu cầu của
chỉ dẫn kỹ thuật. lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị, sản
phẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến công trường, đồng thời yêu cầu chuyển
ngay ra khỏi công trường.
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
5
theo mức độ sự cố, thẩm tra giải pháp khắc phục theo đề xuất của nhà thầu thi công hoặc phối
hợp với nhà thầu để đề xuất giải pháp khắc phục hậu quả, trình chủ đầu tư xem xét, giải quyết
theo quy định.
Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng, các hạng mục công việc, bộ phận công trình; yêu cầu tổ
chức và tham gia các bước nghiệm thu theo quy định hiện hành.
Xác nhận bằng biên bản hoặc văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu về chất lượng
theo quy định trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt.
4. Quản lý tiến độ & an toàn lao động:
-
-
-
-
Căn cứ theo bảng tiến độ thi công tổng thể, rà soát tiến độ chi tiết do Nhà thầu lập trình Chủ
đầu tư phê duyệt. Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện của nhà thầu trong quá trình thi công
đối với từng hạng mục công việc, hạng mục công trình và công trình đảm bảo phù hợp với tiến
độ đã quy định. Trường hợp tiến độ thi công thực tế của một hoặc một số hạng mục công việc,
công trình bị chậm so với tiến độ chi tiết, cần yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho
phù hợp với thực tế thi công và các điều kiện khác tại công trường, nhưng không làm ảnh
hưởng đến tiến độ tổng thể của gói thầu, dự án, báo cáo chủ đầu tư xem xét chấp thuận; đồng
thời kiểm tra đôn đốc đảm bảo tiến độ yêu cầu khi điều chỉnh.
Phối hợp với nhà thầu thi công để đề xuất hoặc kiểm soát đề xuất của nhà thầu thi công về các
giải pháp rút ngắn tiến độ thi công trên nguyên tắc không được làm ảnh hưởng đến chất lượng
và đảm bảo giá thành hợp lý.
Trường hợp tổng tiến độ của thi công gói thầu, dự án bị kéo dài so với quy định của hợp đồng,
thì tư vấn giám sát phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trong đó cần phân định rõ các yếu
Căn cứ tình hình thực tế thi công và hồ sơ thiết kế được duyệt, điều kiện hợp đồng, xem xét đề
xuất của nhà thầu xây lắp, đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời chủ đầu tư về: khối lượng phát
sinh có trong hợp đồng gốc, khối lượng phát sinh mới ngoài hợp đồng gốc, do các thay đổi về
phạm vi công việc và thiết kế được duyệt. Sau khi có sự thống nhất của chủ đầu tư bằng văn
bản, rà soát, kiểm tra hồ sơ thiết kế, tính toán khối lượng, đơn giá do điều chỉnh hoặc bổ sung
do nhà thầu thực hiện, lập báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư xem xét chấp thuận.
-
Theo dõi, kiểm tra các nội dung điều chỉnh giá, trượt giá, biến động giá; thực hiện yêu cầu của
chủ đầu tư trong việc lập, thẩm tra dự toán bổ sung và điều chỉnh dự toán; hướng dẫn và kiểm
tra nhà thầu lập hồ sơ trượt giá, điều chỉnh biến động giá theo quy định của hợp đồng hoặc
theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Cùng tham gia với chủ đầu tư thương thảo phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợp đồng. Đề xuất với
chủ đầu tư phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu có).
-
6. Yêu cầu đối với phòng thí nghiệm hiện trường:
Phòng thí nghiệm phục vụ phải được công nhận hợp chuẩn theo quy định tại “Quy chế công
nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng" ban hành kèm theo quyết định số
14/2008/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2008 của bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và mục 5
Quyết định 3225/CGĐ của Bộ GTVT về việc “ Hướng dẫn thực hiện điều lệ quản lý chất
lượng công trình xây dựng đối với công trình xây dựng giao thông “ , Nhà thầu phải cung cấp
đủ dụng cụ thí nghiệm theo yêu cầu thực hiện hợp đồng; thông tư số 55/2011/TT-BGTVT
ngày 17 tháng 11 năm 2011sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định công nhận và quản lý
hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông” ban hành kèm theo quyết
việc.
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
8
CHƯƠNG II : GIÁM SÁT VÀ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG ĐƯỜNG
I. NỀN ĐƯỜNG:
1.1.1.1.
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ KHÔI PHỤC CỌC:
1.1.1. Yêu cầu thi công:
-
Trước khi thi công đào cần phải:
+ Khôi phục các cọc chủ yếu để xác định tuyến đường thiết kếvà đóng thêm các cọc phụ để
tính toán khối lượng chính xác hơn;
+ Kiểm tra cao độ các mốc cao đạc và bổ sung thêm lưới khống chế mặt bằng cách nhau
khoảng 0,5km dọc tuyến …với độ chính xác ứng với yêu cầu đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/1000
đối với đường cấp III trở xuống;
+ Cắm các cọc chi tiết tùy theo bán kính cong: 100
ĐÀO THÔNG THƯỜNG:
1.3.1. Yêu cầu thi công:
-
-
-
Khi đào chú ý biện pháp thoát nước mặt và thoát nước ngầm. Độ dốc các lớp đào phải từ 2%4% (dốc ngang và dốc dọc) về các mương tạm để thoát nước.
Khi mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang dưới 20% phải đào bỏ lớp hữu rồi lu nền đất tự nhiên
trên cùng đạt tối thiểu K=90% và phải phù hợp với độ chặt yêu cầu .
Khi nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20-50% thì phải đánh cấp và đào bỏ lớp hữu cơ trước khi
đắp. Bề rộng đánh cấp lớn hơn 2m, chiều cao đánh cấp bằng bội số của bề dày lớp đầm nén tùy
theo loại lu và có độ dốcvào phía sườn tối thiểu 2%.
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
9
-
-
Khi nền tự nhiên có độ dốc ngang 50% thì phải có công trình chống đỡ…
Nền tự nhiên có hố, ao trũng phải vét sạch đáy và đắp, lu lèn theo qui định về độ chặt
trên.Công tác đắp từ thấp đến cao và phải hút hết nước khi thi côngqua vùng ao hồ, ruộng lúa.
-
Đo đạc cao độ mặt đất tự nhiên trước khi đào.
Sau khi hoàn thành việc đào đất, Nhà thầu phải thông báo cho Tư vấn để nghiệm thu hố đào
bao gồm cao độ và đặc tính địa chất đáy móng. Toàn bộ các công tác tiếp theo chỉ được tiến
hành sau khi hố móng đào đã được Tư vấn giám sát chấp thuận.
Đối với hố móng đào trong đá thì đáy hố móng cần phải được làm sạch, các vết nứt nẻ của đá
phải được phun vữa lấp lại.
Đối với hố móng đào trong đất, việc đào tới cao độ cuối cùng chỉ được thực hiện khi mọi công
tác đã sẵn sàng để ngay sau đó có thể đổ lớp bê tông lót. Khi địa chất đáy móng tại cao độ cuối
cùng vẫn chưa đạt yêu cầu, theo hướng dẫn của Tư vấn, Nhà thầu tiến hành đào bỏ tiếp. Phần
đào sâu hơn này sẽ được đắp trả lại tới cao độ đáy móng bằng vật liệu đắp dạng hạt, như được
qui định trong Chỉ dẫn kỹ thuật phần mục “Vật liệu san lấp dạng hạt” hoặc mục “Vật liệu thoát
nước” và đầm chặt từng lớp dầy theo kết quả thi công đầm thửtại hiện trường.
1.1.1.5.
-
-
YÊU CẦU CHUNG CỦA NỀN ĐƯỜNG:
Khu vực tác dụng của nền đường là phần nền đường trong phạm vi chiều sâu bằng 80 cm đến
100 cm kể từ đáy kết cấu áo đường trở xuống. Đây là phạm vi nền đường cần có sức chịu tải
cao để cùng với kết cấu áo đường chịu tác động của tải trọng bánh xe truyền xuống. Đường có
nhiều xe nặng chạy thì phạm vi chiều sâu khu vực tác dụng lấy trị số lớn.
Trong phạm vi chiều sâu khu vực tác dụng thường được phân chia thành 02 phần:
+ Phần 30 cm trên cùng trực tiếp với đáy kết cấu áo đường (lớp nền trên cùng hoặc lớp nền
thượng);
+ Phần còn lại của chiều sâu khu vực tác dụng (50 cm đến 70 cm) phía dưới.
Bảng 1: Quy định về sức chịu tải (CBR) nhỏ nhất
Sức chịu tải (CBR%) tối thiểu
Phạm vi nền đường tính từ đáy áo đường
trở xuống
Nền cho đường các cấp khác không sử dụng
mặt đường cấp cao A1
Nền đắp
- 30 cm trên cùng
5
- Từ 30 cm đến 80 cm
3
- Từ 80 cm đến 150 cm
3
- Từ 150cm trở xuống
2
Chú thích: Trị số CBR được xác định theo 22 TCN 332-06 tương ứng với độ chặt đầm nén yêu cầu tại Bảng
2 –Tiêu chuẩn 22 TCN 332-06
-
Nếu khó kiếm được đất đắp bao phù hợp phải đề xuất giải pháp thay thế khác để đáp ứng các
-
Trong quá trình đắp phải chú trọng các biện pháp thoát nước như:
+ Phải luôn ưu tiên thi công trước các công trình thoát nước và xử lý nước ngầm có trong
hồ sơ thiết kế như rãnh đỉnh, công trình dịch chuyển mương thoát nước, hào cắt hoặc thu
thoát nước ngầm, công trình rãnh chắn nước không cho thấm vào đáy nền đắp trên sườn
dốc...
+ Khi cần thiết phải làm thêm các công trình thoát nước tạm để thoát nước hiện trường thi
công, không để nước đọng lại hoặc thấm vào mặt bằng thi công và gây xói lở mái ta luy
thi công.
+ Trong quá trình thi công, mặt mỗi lớp đào hoặc lớp đắp đều phải tạo dốc 2% đến 4% (dốc
ngang hoặc dốc dọc) về các mương tạm để thoát ra ngoài phạm vi hiện trường thi công.
Nhất thiết không để nước mưa đọng thành vũng trên mặt các lớp đào, lớp đắp đang thi
công.
-
Đắp lớp có chỉ số CBR thấp ở dưới, CBR cao ở trên.
1.3. Kiểm tra, nghiệm thu:
-
-
Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000
m2, nếu không đủ 1000 m2 cũng phải kiểm tra hai vị trí; khi cần có thể tăng thêm mật độ kiểm
tra và chú trọng kiểm tra cả độ chặt các vị trí gần mặt ta luy.
Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu qui định ở Bảng 2 tùy theo vị trí lớp đầm
nén. Nếu chưa đạt thì phải tiếp tục đầm nén hoặc xới lên rồi đầm nén lại cho chặt.
Bảng 2: Độ chặt đầm nén yêu cầu đối với nền đường (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn
Cho đến 80
(*) Trường hợp này là trường hợp nền đắp thấp khu vực tác dụng có một phần nằm vào
phạm vi đất nền thiên nhiên;
-
-
Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp đất
đầm nén. Khi dùng phương pháp dao vòng, phải lấy mẫu vào dao vòng ở độ sâu chính giữa lớp
đầm nén. Nếu dùng thiết bị đo độ chặt bằng các phương pháp vật lý, phải thao tác và đặt đầu
đo đúng theo văn bản chỉ dẫn kèm theo thiết bị của nhà sản xuất.
Trong quá trình đắp nền, nếu quan sát bằng mắt thấy có nghi ngại về loại vật liệu đắp, có thể
lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu qui định và kiên quyết loại bỏ các vật liệu đắp không phù hợp với
các yêu cầu qui định.
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
12
Bảng 2: Dung sai cho phép về các yếu tố hình học của nền đường sau khi thi công so với
thiết kế
Yếu tố
1.Bề rộng nền đắp
Đường cấp IV,V,VI
Không được nhỏ hơn thiết kế
50 m dài đo 1 vị trí
Cứ 50m đo 01 điểm và
các TĐ, TC của đường
cong
Tại tim tuyến. Cứ 50 m
đo 1 vị trí
- Không áp dụng cho mái
taluy đá.
-Mái taluy nền đắp(mm)
50
-Mái taluy nền đào(mm)
80
-Trên cùng 1 mc ngang,
đặt thước 3m rà liên tiếp
trên mặt mái taluy để
phát hiện khe hở lớn nhất
-Cứ 20m kiểm tra 01
MCN
(*) Áp dụng cho nền đào, đắp đá nhưng không được trên 1 đoạn đường dài liên tục quá 30m;
(**) Áp dụng cho nền đào, đắp đá.
TD, TC: cọc tiếp đầu, tiếp cuối trong đường cong.
-
Mặt mỗi lớp đất nền đường và mặt trên cùng của nền đường sau thi công (cả với nền đào và
-
Trước khi lấy vật liệu đắp phải kiểm tra các đặc trưng của vật liệu theo qui định xem có phù
hợp với các yêu cầu không.
1.1. Yêu cầu về vật liệu đắp nền:
1.1.1. Vật liệu đất đắp nền đường K95 :
-
-
-
Vật liệu đắp nền phải thỏa mãn các yêu cầu chung về vật liệu đắp nền như trên.
Nếu vật liệu đắp nền có lẫn sỏi cuội thì kích cỡ hạt lớn nhất của các hạt sỏi cuội, đá lẫn trong
đất áp dụng cho trường hợp đắp đất lẫn đá là 100 mm khi đắp trong phạm vi khu vực tác dụng
của nền đường và là 150 mm khi đắp phạm vi dưới khu vực tác dụng. Khi đắp trong phạm vi
dưới khu vực tác dụng bằng đá loại cứng vừa và cứng (cường độ chịu nén trên 20 MPa) thì cỡ
hạt lớn nhất còn có thể cho phép bằng 2/3 bề dày đầm nén lớp đất lẫn đá lúc thi công. Nếu là
đá loại mềm hoặc có nguồn gốc từ đá phong hóa mạnh (cường độ chịu nén từ 20 MPa trở
xuống) thì kích cỡ hạt lớn nhất có thể bằng với bề dày đầm nén nhưng trị số sức chịu tải CBR
của chúng vẫn phải đạt yêu cầu qui định tại Bảng 1.
Một số các chỉ tiêu cơ bản của lớp đất đắp K>=0.95 (do thiết kế quy định):
+ Giới hạn chảy
≤ 50
+ Chỉ số dẻo
-
Cát được sử dụng làm vật liệu đắp nền đường phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Cát có hàm lượng hạt > 0,25 mm chiếm > 50% trọng lượng.
+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ ≤ 5%.
+ CBR ≥ 3 tùy theo vị trí của lớp đắp.
+ Khối lượng thể tích xốp lớn hơn 1200 kg/m3.
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
14
+ Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm không lớn hơn 10% khối lượng cát.
-
Đối với cát đen, ngoài chỉ tiêu trên thì hàm lượng SiO2 không nên nhỏ hơn 50%.
1.2. Yêu cầu thi công:
-
-
-
-
-
-
nước tích tụ trong cát ra ngoài.
1.3. Kiểm tra, nghiệm thu:
-
Công tác kiểm tra chất lượng đất đắp phải tiến hành ở 2 vị trí:
6.3.1. Mỏ vật liệu:
-
Trước khi khai thác vật liệu, phải lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra lại một số tính chất cơ lý và
các thông số chủ yếu khác của vật liệu để đối chiếu với yêu cầu thiết kế:
+ Đối với các đoạn nền đào dự kiến lấy đất chuyển sang nền đắp và tất cả các mỏ đất phải
lấy mẫu đất kiểm tra chỉ tiêu độ ẩm tự nhiên, giới hạn chảy, chỉ số dẻo, độ chặt tiêu
chuẩn, sức chịu tải và độ trương nở khi thí nghiệm xác định chỉ tiêu CBR. Mật độ lấy
mẫu thí nghiệm là hai vị trí cho mỗi loại đất của mỗi đoạn. Nếu mỗi đoạn nền đào hoặc
mỗi mỏ đất có nhiều lớp đất khác loại, khác nguồn gốc thì phải lấy mẫu kiểm tra với từng
loại đó.
+ Đối với đất ở đáy nền đắp và ở trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường đào sau
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
15
khi đào đến cao độ thiết kế cũng phải tiến hành lấy mẫu đất để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ
lý như trên. Mật độ lấy mẫu là 02 vị trí cho 01 km hoặc 02 vị trí cho 01 đoạn nền đào có
đất khác loại.
6.3.2. Ở công trình:
-
2. Cuội, sỏi hoặc đất cát lẫn cuội sỏi
Từ 200 đến 400
Chú Thích: Đối với các hạng mục hoặc công trình có lượng đào hoặc đắp nhỏ hơn 200
m³ thì cần xác định số lượng mẫu đất kiểm tra ở mỗi lớp đầm theo lưới ô vuông trên cơ
sở thoả thuận giữa nhà thầu với Chủ đầu tư
-
Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0.03T/ m3 so với yêu cầu của thiết kế.
Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí ngiệm không được lớn hơn tập trung vào
một vùng.
6.3.3. Sai số cho phép
-
Sai số cho phép của cao độ nền đắp đã được hoàn thiện: xem Bảng 2.
-
Bề mặt nền phải bằng phẳng, đảm bảo độ dốc thiết kế và điều kiện thoát nước tốt..
1.1.1.7.
ĐÀO BỎ VẬT LIỆU KHÔNG THÍCH HỢP:
1.1. Mô tả vật liệu không thích hợp:
-
1.1.1.8.
1.1.
VẬT LIỆU SAN LẤP DẠNG HẠT :
Yêu cầu về vật liệu:
Vật liệu dùng để đắp có thể là cấp phối trộn giữa đá nghiền, sỏi, cát tự nhiên được chọn lọc,
không lẫn sét cục và các thành phần không thích hợp. Vật liệu ở trạng thái tự nhiên hoặc hỗn
hợp được sản xuất phải phù hợp với yêu cầu được qui định ở mục 1.6.1.4 (Đắp nền đường
bằng cát).
-
1.2.
Yêu cầu thi công:
Tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật và các quy định hiện hành.
-
1.3.
Kiểm tra, nghiệm thu:
Vật liệu san lấp nền phải được tiến hành thành từng lớp dày 30 cm tùy thuộc vào thiết bị và
công tác làm thử và được đầm chặt tới K> 95% độ chặt khô lớn nhất tuân thủ các yêu cầu của
TCVN 8859- 2011.
Độ giãn dài khi đứt
3
Cường độ chịu kéo giật
4
5
Yêu cầu
Phương pháp thí nghiệm
> 12 kN/m
ASTM D - 4595
≤ 75%
ASTM D - 4632
> 0,75 kN
ASTM D - 4533
Đường kính lỗ lọc
O95
Yêu cầu vật liệu :
-
2.2.2.
CỌC ĐẤT XI MĂNG:( TCVN 9403-2012)
Tất cả các vật liệu và sản phẩm dùng chế tạo trụ phải tuân theo các tiêu chuẩn liên quan hiện
hành, và các quy định môi trường.
-
Vật liệu và sản phẩm phải đúng yêu cầu thiết kế.
-
Nguồn cung cấp vật liệu phải rõ xuất xứ, khi thay đổi phải được thông báo chấp thuận.
Yêu cầu thi công:
-
Trước khi thi công trộn sâu, cần làm sáng tỏ các vấn đề sau:
+ Mục tiêu và phạm vi của công tác trộn sâu;
+ Mô tả đất nền theo tiêu chuẩn khảo sát;
+ Hình dáng của trụ;
+ Phương pháp trộn sâu;
+ Thiết bị trộn: hình dáng/ kích thước/cấu trúc của cần xoay, vị trí lỗ xuất xi măng, hình
dáng và chiều dài của đầu trộn;
+ Hành trình làm việc (khoan xuống và rút lên, trộn và trình tự thi công);
+ Chuyển dịch đứng và ngang của nền xử lý được quan trắc theo các phương pháp thích
ứng. Trong một vài ứng dụng cần quan trắc áp lực nước lỗ rỗng. Sai lệch so với giới hạn
quy định trong thiết kế phải được báo cáo kịp thời.
-
Các thông số sau đây cần được ghi chép trong nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu từng
trụ:
Trộn khô
Trộn ướt
Số hiệu trụ, thời gian thi công
Số hiệu trụ, thời gian thi công
Áp lực khí nén
Áp lực bơm (khí nén nếu có)
Hình dạng đầu trộn
Hình dạng đầu trộn
Biểu đồ thời gian/độ sâu
Biểu đồ thời gian/độ sâu
(vận tốc xuyên xuống, rút lên)
Sai số thi công
(phương đứng,đường kính, vị trí)
(phương đứng,đường kính, vị trí)
Cao độ đáy và đỉnh
Cao độ đáy và đỉnh
Trong trường hợp chưa có kinh nghiệm so sánh, cần thực hiện thi công thử tại hiện trường đại
diện nhằm xác nhận các yêu cầu thiết kế và tạo lập các trị số kiểm soát tới hạn cho thiết bị, vật
liệu, quy trình kỹ thuật cùng chủng loại khi thi công đại trà.
Kiểm tra, nghiệm thu:
-
-
Thí nghiệm kiểm chứng đặc trưng cường độ, biến dạng, độ đồng nhất của trụ, và tính thấm của
trụ khi cần thiết.
Quy mô và phương pháp tiến hành thí nghiệm được quy định trước khi thi công cho từng
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
19
trường hợp cụ thể.
-
Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm.
22TCN332-06
Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí
nghiệm.
AASHTO T104
Phương pháp thí nghiệm về độ bền của cốt liệu sử dụng natri sunfat và magiê
sunfat.
3.1.1.
-
-
Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 7572-1đến 20-2006):
Cấp phối dùng cho lớp móng sẽ bao gồm các hạt cứng, bền và được nghiền từ đá, than xỉ hoặc
nghiền vật liệu tự nhiên phù hợp. Vật liệu phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong các bảng ở dưới
đây. Cấp phối với Dmax = 37,5 mm thì thích hợp cho lớp móng dưới. Cấp phối với D max = 25
mm thì thích hợp cho lớp móng trên.
Bảng phân loại cấp phối:
Kích cỡ lỗ sàng vuông
(mm)
Tỷ lệ % lọt qua sàng
58 - 78
67 - 83
9,5
39 - 59
49 - 64
4,75
24 - 39
34 - 54
2,36
15 - 30
25 - 40
0,425
7-19
12-24
0,075
Cấp cao A2
35
40
Chỉ tiêu Atterberg:
Loại cấp phối
Giới hạn chảy ( WL)
Chỉ số dẻo Ip (Wn)
Loại I
25
6
Loại II
35
6
AASHTO T89-02(*)
AASHTO T90-02(*)
Loại II
CBR ≥ 80 với K = 0,98, ngâm nước 4 ngày đêm
Hàm lượng hạt dẹt (Thí nghiệm theo TCVN 7572-13:2006(**)):
3.1.6.
Loại I
≤ 15 % (Theo 22TCN334-05)
Loại II
≤15 % (Theo 22TCN334-05)
3.1.7.
Độ đầm chặt (Thí nghiệm theo 22TCN 333-06 pp. II-D/ ASSHTO T180 :
≥
Loại I
Loại II8 %
≥ 98%
Ghi chú:
(*)
-
Khối lượng lấy mẫu vật liệu, kg
Loại cấp phối có Dmax=37.5
≥200
Loại cấp phối có Dmax=25
≥150
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
22
3.1.1.2.
-
Tuân thủ theo Chỉ dẫn kỹ thuật và các quy định hiện hành.
3.1.1.3.
3.2.1.
-
Yêu cầu thi công:
Kiểm tra, nghiệm thu:
Kiểm tra thực hiện công tác trước khi thi công đại trà:
Quy định về nội dung và khối lượng kiểm tra:
+ Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chất
lượng và tiến độ thi công.
-
-
Toàn bộ công tác thi công thí điểm từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền
công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám
sát.
Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm:
+ Tuân thủ theo quy định tại điều 7 trong TCVN 8859-2011 khi xác định sơ bộ chiều dày
của mỗi lớp vật liệu CPĐD sau khi rải hoặc san (ban đầu có thể tạm lấy hệ số lu lèn là
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
23
1,30). Lập sơ đồ vận hành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu. Cần xác định sơ bộ cự
ly giữa các đống vật liệu khi thi công bằng máy san;
+ Lựa chọn và huy động các chủng loại lu thích hợp;
+ Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ lu qua một
điểm, sự phối hợp các loại lu...;
+ Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các công tác kiểm
tra, giám sát cần thực hiện nhằm bảo đảm sự hoạt động nhịp nhàng của dây truyền thi
công và bảo đảm chất lượng công trình.
-
Tiến hành thi công thí điểm theo BPTC thử :
3.2.3. Kiểm tra trong quá trình thi công:
-
Trong quá trình thi công kiểm tra theo bảng sau:
TT
1
Chỉ tiêu kiểm tra
Thành phần hạt
2
Tỷ lệ hạt dẹt
3
Độ ẩm
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
Phương pháp
kiểm ra
TCVN 7572 –
2006
22TCN 757213:2006
Yêu cầu
So sánh với các chỉ
tiêu ở mục 2.1
Kết hợp với
≤ ± 10mm (móng
Sai số bề dầy kết cấu
việc đào hố
dưới)
kiểm tra độ chặt
≤ ± 5mm (móng trên)
- 5cm (Móng trên &
Sai số bề rộng
Thước thép
dưới)
Máy thuỷ bình
± 0.5% (Móng dưới)
Sai số độ dốc ngang
+ thước thép
± 0.3% (Móng dưới)
- 10mm (móng dưới)
Sai số cao độ
Máy thuỷ bình
- 5mm (móng trên)
Độ bằng phẳng, khe hở lớn
≤ 10mm (móng dưới)
Thước 3m
nhất dưới thước
≤ 5mm (móng trên)
Cứ 40-50m với
đoạn tuyến
thẳng, 20-25m
với đoạn tuyến
Như trên
Chỉ tiêu kiểm tra
Độ chặt
Cao độ (Tim,mép
móng); chiều rộng
và độ dốc ngang
Độ bằng phẳng, khe
hở lớn nhất dưới
thước
Thước 3m
≤ 10mm (móng
dưới)
≤ 5mm (móng trên)
Khối lượng
kiểm tra
7000m2 hoặc 1km
(2 làn xe) /2 điểm; lấy 3
điểm ngẫu nhiên khi rải
bằng máy san
250m/ 1 vị trí trên
đường thẳng; 100m/ 1
vị trí trên đường cong
500m dài /1 vị trí
Đối với các yếu tố hình học và độ bằng phẳng trong giai đoạn nghiệm thu chất lượng: mật độ
kiểm tra bằng 20% khối lượng bảng trong giai đoạn thi công.
5 lít mẫu nhựa đường mà Nhà thầu đề xuất để sử dụng trong các công trình cùng với giấy
TVGS cầu Kênh Ranh và cầu Cái Môn
25