thực hành tổng hợp định giá doanh nghiệp công ty cổ phần tập đoàn nhựa đông á dag - Pdf 46

Trường Đại học Kinh tế
Đại học Quốc Gia Hà Nội
-----ššššš-----

BÀI TỔNG HỢP
Môn: Định giá doanh nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á- DAG

1


LỜI MỞ ĐẦU
Định giá doanh nghiệp là việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công
ty nhằm xác định giá trị hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp, nhằm trợ giúp cho
quá trình chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu hoặc khi cổ đông hoặc nhà đầu tư
muốn nắm bắt một cách chi tiết về tình hình hiện tại của công ty trớc khi đưa ra quyết
định cuối cùng. Nó cũng đưa ra các cơ hội và tiềm năng phát triển cho tương lai, đặc
biệt là xác định các khoản nợ ngoài dự kiến hoặc chuẩn bị cho việc phát hành trái
phiếu ra công chúng lần đầu (IPO). Một điều kiện bắt buộc phải định giá doanh
nghiệp là do thị trường chứng khoán áp đặt một số yêu cầu và qui tắc nhất định về
chủng loại thông tin mà công ty buộc phải công khai trong các văn bản IPO được gọi
là bản cáo bạch. Qui trình định giá doanh nghiệp phải xác định và chỉ ra được hoạt
động cốt lõi của công ty và các cơ hội cũng như các nhân tố rủi ro để tối thiểu hóa
những khó khăn mà công ty có thể bị giảm giá trị một cách đáng kể khi niêm yết, do
đó sẽ ảnh hưởng xấu tới lợi ích của các chủ sở hữu. Ngược lại, khi công ty hoạt động
kém hiệu quả, các nhà quản trị cần phải xác định lại giá trị của công ty để cải thiện
tình hình hoạt động chung của công ty. Do vậy, quá trình định giá doanh nghiệp sẽ
đánh giá một cách khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty bằng việc xác
định và chỉ ra những vấn đề hoặc các khu vực thể hiện rõ nhất các điểm yếu của công
ty, quá trình định giá doanh nghiệp là một công cụ nhằm giúp công ty đánh giá một
cách khách quan hoặc “mở khoá” các cơ hội, tiềm năng và gia tăng giá trị cho các cổ

2. Triên vọng kinh tế vĩ mô năm 2016…………………………………………………7
Chương 2: Tổng quan ngành nhựa……………………………………………………..8
1. Tổng quan ngành nhựa trong nước…………………….…………………………….8
2. Tiềm năng ngành nhựa trong nước……………………….………………………….9
3. Thách thức của ngành nhựa Việt Nam……………………..………………………..13
4.Kì vọng của ngành nhựa trong nước…………………………..……………………..14
Chương 3: Tổng quan công ty cổ phần tập đoàn nhựa Đông Á…..…………………...15
I. giới thiệu chung về công ty………………………………………..…………………15
II. Tình hình kinh doanh của công ty…………………………………..………………18
III. Phân tích SWOT…………………………………………………….……………..24
Chương 4: Vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành………….…………..25
Chương 5: Định giá công ty………………………………………………….………..28
I. Xác định chi phí vốn bình quân ……………………………………………..……...28
II. Định giá công ty theo phương pháp FCFE………………………………….……...31
III.Định giá công ty theo phương pháp FCFF…………………………………….…...37
IV.Định giá công ty theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức…………………….…45
V. Định giá công ty theo mô hình hồi qui……………………………………………..50
Chương 6: Các phương pháp định giá………………………………………………....56
I. Ưu nhược điểm của các phương pháp định giá…………………………………..….56
II. Phân tích các giai đoạn tăng trưởng…………………………………………..........69
III. Đưa ra khuyến nghị cho doanh nghiệp…………………………………………….60
IV. Kết luận…………………………………………………………………………….60
4


CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ
1.Tình hình nền kinh tế vĩ mô năm 2015
Tăng trưởng
Tăng trưởng khả quan trong Quý 3 và chín tháng đầu năm 2015: Nền kinh tế ghi
nhận những tín hiệu tăng trưởng tích cực trong Quý 2 và chín tháng đầu năm

kinh tế là tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát, nền kinh tế cũng đạt được những
bước tiến tích cực về xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng, đưa tỷ lệ nợ xấu về
dưới 3% trong năm 2015 (tính đến tháng 9/2015, tỷ lệ nợ xấu đạt 2,9%) và khu
vực doanh nghiệp đã có phần ổn định hơn thời gian trước đây. Dấu hiệu tích cực
trong nền kinh tế năm 2015 được phản ánh rõ ràng nhất qua việc hoàn thành
13/14 chỉ tiêu kế hoạch.
Cũng trong đợt khảo sát Doanh nghiệp lớn trong BXH VNR500 2015 tháng 11
vừa qua của Vietnam Report, hầu hết phần lớn các Doanh nghiệp đều nhận thấy
những khía cạnh liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam trong
10 tháng đầu năm 2015 đang được duy trì ở mức tốt, trong đó đặc biệt phải kể
đến yếu tố Tiếp cận thông tin, văn bản luật pháp, kế hoạch của Nhà nước liên
quan đến công việc kinh doanh; Quản lý kinh tế vĩ mô (kiềm chế lạm phát, điều
hành tỷ giá, v.v.); và Môi trường pháp lý với tỷ lệ đồng tình rất cao, lần lượt là
86,80%; 83,60%; và 95,90%. Trong khi đó, yếu tố cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém với 42,30% số Doanh nghiệp có quan điểm như
vậy.
Các yếu tố liên quan đến thị trường lao động như nguồn cung ứng lao động có tay nghề,
quy định về lương, v.v. cũng là một trong những khía cạnh cần được các nhà hoạch định
chính sách quan tâm xem xét khi có tới 39,60% Doanh nghiệp phản hồi cho rằng vấn đề
này trong nền kinh tế Việt Nam còn kém.

Nhận định của Doanh nghiệp về môi trường đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam
6


trong 10 tháng đầu năm 2015. (Nguồn: Khảo sát các Doanh nghiệp lớn trong
BXH VNR500 2015, Vietnam Report thực hiện tháng 11/2015)
2.Triển vọng nền kinh tế năm 2016
 Theo nhận định của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, năm 2016 sẽ có nhiều
điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

được duy trì ổn định và tiếp đà phát triển, hiệu quả đầu tư trong nước tiếp tục cải
thiện.
 Nền kinh tế sẽ phục hồi và phát triển mạnh trong trung hạn nhờ những động lực
phát triển kinh tế, hiệu quả đầu tư trong nước tiếp tục cải thiện, các chính sách hỗ
trợ tăng trưởng, tham gia các hiệp định tự do thương mại,…
 Còn theo khẳng định trong báo cáo cập nhật tình hình phát triển kinh tế Việt Nam
của Ngân hàng Thế giới (WB), dự báo mức tăng trưởng GDP của Việt Nam trong
năm 2016 sẽ đạt 6,6%, với động lực phần nhiều là do tăng tổng cầu trong nước
nhờ gia tăng đầu tư và tiêu dùng cá nhân. Triển vọng đà tăng trưởng của Việt
Nam là tích cực và lạm phát sẽ ở mức thấp.
 Quốc hội cũng đã thông qua Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 2016 với những mục tiêu đề ra cho năm tiếp theo đó là tốc độ tăng GDP đạt
6,7%, xuất khẩu tăng 10%, nhập siêu dưới 5% kim ngạch xuất khẩu, lạm phát
dưới 5%, vốn đầu tư toàn xã hội bằng 31% GDP.
=>Với những thành quả đạt được trong năm 2015, hy vọng rằng năm 2016 nền
kinh tế Việt Nam của Việt Nam sẽ còn tiếp tục hồi phục, phát triển và có được
những bước nhảy vọt bứt phá hơn nữa.

CHƯƠNG 2: Tổng quan về ngành nhựa
1. Tổng quan ngành nhựa trong nước
Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát triển
nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trong 10 năm trở lại đây là 15
– 20%. Tổng doanh thu của ngành năm 2008 đạt 5 tỷ USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm
trước. Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng
gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô và
các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thông vận tải.

8



năm 2009 kim ngạch xuất khẩu nhựa tăng 15,9%.
Sản phẩm nhựa Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn để tạo được vị thế vững chắc
trên thị trường quốc tế. Năm 2008, tổng doanh thu mặt hàng nhựa toàn cầu khoảng 400 tỷ
USD trong số đó, nhựa vật liệu chiếm 50%, nhựa bán thành phẩm chiếm 25% và 25% là
nhựa hoàn chỉnh. Doanh thu nhựa hoàn chỉnh đạt khoảng 100 tỷ USD sẽ tiếp tục mở ra
nhiều cơ hội xuất khẩu cho sản phẩm nhựa của Việt Nam. Sản phẩm nhựa Việt Nam có vị
thế khá cạnh tranh trên trường quốc tế nhờ vào (1) việc áp dụng các công nghệ sản xuất
tiên tiến; (2) được hưởng những ưu đãi về thuế quan và (3) có khả năng thâm nhập thị
trường tốt.
Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu nhựa của Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2009 (đơn vị:
triệu USD)

Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Sản phẩm nhựa Việt Nam hiện có mặt tại hơn 55 nước trên thế giới, bao gồm các nước ở
Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Trung Đông. 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất
của Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Campuchia, Đức, Anh, Hà Lan, Pháp, Đài Loan,
Malaysia và Philippines. Và hiện có 530 công ty nhựa tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh
vực xuất khẩu.
10


Tham khảo một số thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt kim ngạch cao
Thị trường Tháng3/2010 (USD) So T2/2010 So T3/2010
Nhật Bản
21,807,579
64%
43%
Mỹ
8,584,888
64%

2,571,649
117%
39%
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nhựa ngày càng tăng do sự gia tăng mạnh trong tiêu
dùng ở cả trong và ngoài nước, Việt Nam đã phải nhập khẩu nhiều hơn nhựa nguyên liệu
cũng như thiết bị và máy móc sản xuất.
Hiện nay, Việt Nam phải nhập khẩu từ 70-80% nhựa nguyên liệu cần thiết cho hoạt động
sản xuất. Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam, chỉ có 300 nghìn tấn nguyên liệu nhựa, chủ yếu
là polyvinyl clorua (PVC) và Polyethylene Telephthalete (PET) được sản xuất trong
nước, trong khi toàn ngành cần phải nhập khẩu lên đến 1,6-1,7 tấn nguyên liệu nhựa mỗi
năm cộng với hàng trăm các phụ gia để phục vụ nhu cầu sản xuất. Kim ngạch nhập khẩu
nhựa nguyên liệu của Việt Nam đã tăng 16%/năm từ năm 2000. Trong năm 2008, các
công ty nhựa tại Việt Nam nhập khẩu 1,7 tấn nhựa nguyên liệu trị giá khoảng 3 tỷ USD;
trong đó, Polypropylene (PP), nhựa polyetylen (PE) và Polystyrene (PS) chiếm tương
ứng khoảng 39%, 27% và 8%.
Hình 3: Kim ngạch nhập khẩu nhựa nguyên liệu của Việt Nam (đơn vị: triệu USD)

11


Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Việt Nam nhập khẩu nhựa nguyên liệu chủ yếu từ Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan,
Singapore, Nhật Bản, Malaysia, Hoa Kỳ, Trung Quốc và Ả Rập Xê-út.
Ngoài việc nhập khẩu 70% - 80% nguyên liệu nhựa đầu vào mỗi năm, Việt Nam nhập
khẩu hầu như tất cả các thiết bị và máy móc cần thiết để sản xuất các sản phẩm nhựa.
Phần lớn các thiết bị và các loại máy sản xuất nhựa được nhập khẩu từ một số nước châu
Á bao gồm Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, và Nhật Bản. Ngoài ra, Việt Nam còn
nhập khẩu một số lượng các thiết bị sản xuất nhựa và máy móc từ Đức và Ý. Năm 2008,
nhập khẩu thiết bị sản xuất nhựa và máy móc từ Hoa Kỳ ước tính đạt 2,5% tổng kim


2007
68,8
66,9
61,8
44,8
12,8
11,5
7,92

2008
72,24
70,25
64,89
47,04
13,44
12,08
8,32


Các quốc gia khác
12,96
Tổng
145,6
Nguồn: Thu thập từ nhiều nguồn khác nhau

23,26
173,6

42,35

nghĩa với việc vốn, công nghệ của các doanh nghiệp khá hạn chế nên sẽ chịu áp lực cạnh
tranh mạnh trước các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đang
có thế mạnh về kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường.

13


Trong khi đó, ngành nhựa ở một số quốc gia trong khu vực ASEAN như Thái Lan đã
đón đầu xu hướng tiêu dùng của thế giới bằng cách hướng tới sản xuất các sản phẩm
nhựa công nghệ sinh học, thân thiện với môi trường.
Theo VCCI, ngành nhựa Việt Nam hiện còn những hạn chế nhất định như nguyên liệu
sản xuất trong nước chỉ mới đáp ứng 20% đến 30% nhu cầu với các sản phẩm chủ yếu
gồm nhựa PVC, PET, PP. 70% nguyên phụ liệu còn lại của ngành đang phụ thuộc vào
nhập khẩu. Do đó, giá thành sản xuất luôn bị biến động theo giá hàng hóa nguyên liệu
đầu vào từ thế giới và biến động của tỷ giá ngoại tệ. Trong khi đó, số lượng mẫu mã,
chủng loại sản phẩm của ngành nhựa còn đơn điệu, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia
tăng cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Ngành nhựa trong nước cũng chưa có các cơ sở nghiên cứu, phát minh về công nghệ
và kỹ thuật, đội ngũ công nhân chưa có tay nghề cao, chưa có hệ thống đào tạo công
nhân, nên chưa sản xuất được các chi tiết cao cấp để có thể tham gia vào chuỗi cung ứng
toàn cầu ở một vị trí cố định...
Một số doanh nghiệp trong ngành nhựa cho rằng, ngành nhựa Việt Nam hiện thiếu
đội ngũ các chuyên gia am hiểu sâu về ngành, có thể phân tích, cung cấp thông tin về thị
trường nhựa thế giới.
Các doanh nghiệp hiện cũng khó tiếp cận nguồn dữ liệu, thông tin liên quan đến
ngành để hoạch định chiến lược phát triển lâu dài.
4.Kỳ vọng trong năm 2016
Cho đến nay, kỳ vọng lớn nhất của ngành nhựa Việt Nam đó chính là 3 hiệp định
thương mại bao gồm: Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA), Hiệp
định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định Đối tác kinh tế Toàn diện khu

- Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tiền thân là công ty TNHH Thương mại Sản
xuất Nhựa Đông Á được thành lập theo giấy phép số 0102002000 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 16/02/2001.
- Cuối năm 2001, Công ty tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng.
- Tháng 6/2004, Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng.
- Tháng 11 năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 58 tỷ đồng với phần vốn tăng thêm
được góp bằng tiền mặt và thực hiện chuyển đổi hình thức từ công ty TNHH sang công ty
cổ phần theo Giấy phép kinh doanh số 0103014564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà
Nội cấp ngày 14/11/2006, tập trung đầu tư xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn và
KCN Ngọc Hồi.
- Tháng 2/2007, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ
đồng thông qua hình thức phát hành riêng lẻ cho 03 cổ đông có tiềm lực về tài chính và
chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ - con với việc tách phần sản xuất ra khỏi công ty
mẹ và thành lập 2 Công ty con chuyên về sản xuất là:
+ Công ty TNHH Nhựa Đông Á, có trụ sở tại Khu công nghiệp Châu Sơn - Hà Nam (tiền
thân là Nhà máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì - Hà Nội) với vốn điều lệ là 58 tỷ đồng.
15


+ Công ty TNHH một thành viên S.M.W địa chỉ tại Khu Công nghiệp Ngọc Hồi, Thanh
Trì, Hà Nội (tiền thân là Nhà máy lắp ráp cửa nhựa SmartWindows) với vốn điều lệ 20 tỷ
đồng.
- Ngày 21/06/2007 Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á thành lập Công ty con thứ 3
là Công ty TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á (DAS) với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.
- Ngày 08/04/2010, cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch chứng
khoán Tp HCM.
- Ngày 14/06/2011, DAG tăng vốn điều lệ lên mức 125 tỷ đồng
- Năm 2012, Công ty nhập khẩu dàn máy sản xuất Mica (tấm PS) hiện đại nhất Đông
Nam Á và chính thức công bố sản phẩm Mica ra đời.
Mở rộng năng lực sản xuất, nhập khẩu thêm dây chuyền tấm nhôm composite, mở rộng

hoạt
động kinh doanh theo quy định của pháp luật);
 Kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ du lịch sinh thái (Không bao gồm
kinh
doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);
 Đầu tư, xây dựng nhà ở; Gia công cơ khí;
 Kinh doanh phương tiện vận tải; Thiết bị máy móc phương tiện vận tải;
 Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách;
 Kinh doanh bất động sản, nhà ở (Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của
Pháp
luật);
 Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất; Đại lý mua, bán, ký gửi
hàng hóa;
 Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, công nghiệp, giao thông;
 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
 Kinh doanh các vật tư, thiết bị ngành nhựa và ngành điện công nghiệp, điện dân dụng;
 Sản xuất các sản phẩm, các vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất.
3. Vị thế công ty
* Các sản phẩm truyền thống của công ty được phân phối và tiêu thụ rộng khắp, chiếm
khoảng 20% thị phần toàn quốc.
* Sản phẩm cửa Smartwindow chiếm thị phần khoảng 10%. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
với công ty là EuroWindows, Vinaconex, Sông Đà, Tân Đô, EBM... Sản phẩm của công
ty tập trung vào phân đoạn thị trường có thu nhập trung bình còn EuroWindows tập trung
chủ yếu vào phân đoạn thị trường có thu nhập cao.
4. Định hướng phát triển
* Bằng các tiền đề có sẵn, DAG chủ trương tái cấu trúc toàn diện nhằm đạt chuẩn về tổ
chức mô hình quản lý theo hướng Tập đoàn tư nhân đa ngành - đa nghề nhưng vẫn đảm
bảo chuyên sâu ngành nghề hoạt động sản xuất đến năm 2015.
* Hướng tới giao toàn quyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các công ty thành viên và
tách văn phòng Tập đoàn trở thành tổ chức đầu tư/ quản lý vốn, tài chính chuyên nghiệp hiệu quả.

Các Bằng khen của Sở Công ngh iệp, Thành phố Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt
Nam, Hiệp hội Nhựa Việt Nam
Bằng khen cua uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế
Giải thưởng Quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam (cúp vàng)
2005
Giải thưởng cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam
18


Các bằng khen của Sở Công nghiệp, Thành phố Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt
Nam, Hiệp hội Nhựa Việt Nam
Giải thưởng Quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam
Giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao
Giải Thương hiệu mạnh Việt Nam 2002 2004 2003 2005
2006
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt Đón nhận chứng chỉ ISO 9001
Giải thưởng Quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam (cúp vàng Vietbuilt)
Giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao
Giải Thương hiệu mạnh Việt Nam
Cúp vàng thương hiệu sản phẩm uy tín hàng đầu Việt Nam
Doanh nghiệp trẻ Thăng Long Cúp vàng của Bộ Khoa học và Công nghệ
Các Bằng khen của Sở Công nghiệp, Thành phố Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt
Nam, Hiệp hội Nhựa Việt Nam, bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội, giải thưởng
liên hiệp thanh niên VN
2007
Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng
Huy chương vàng hội chợ Quốc tế ngành xây dựng
Giải thưởng Quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam (cúp vàng Vietbuilt) dành cho thương
hiệu Các Bằng khen của Sở Công nghiệp, Thành phố Hà Nội, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ
Việt Nam.

trong ngành nhựa xây dựng tại Việt Nam. Nhựa Đông Á kỳ vọng sau khi hoàn thành dự
án này, công ty sẽ có thể vươn lên vị trí số 1 trong sản xuất Profile.
3. Các chỉ số tài chính
a, Tỷ lệ tài chính

1
2
3
4

Tài sản ngắn
hạn/Tổng tài sản
Tài sản dài
hạn/Tổng tài sản
Nợ phải trả/Tổng
nguồn vốn
Nợ phải trả/Vốn chủ
sở hữu

2015

2014

2013

2012

2011

73%


319%

291%

264%

277%

20


5
6
7
8
9

Vốn chủ sở
hữu/Tổng nguồn vốn
Thanh toán hiện
hành
Thanh toán nhanh
Thanh toán nợ ngắn
hạn
Vòng quay Tổng tài
sản

49%


1%

4%

10%

5%

144%

149%

151%

148%

125%

10

Vòng quay tài sản
ngắn hạn

194%

201%

207%

212%


313%

4%

3%

3%

3%

3%

3%

3%

3%

3%

2%

5%

4%

4%

4%

Lợi nhuận sau
thuế/Vốn chủ sở hữu
(ROE)

b, Tỷ lệ tăng trưởng tài chính

1
2

2015
Lợi nhuận trên vốn
đầu tư (ROIC)
4%
Tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu
13%

2014

2013

2012

2011

3%

3%

3%

Vốn chủ sở hữu

146%

7%

2%

15%

21%

5

Tiền mặt

134%

-63%

-57%

92%

1024%

c, Nhóm chỉ số khả năng sinh lợi
2015

2014

Tỷ suất sinh lợi trên doanh
thu thuần

3.22

2.67

2.67

2.67

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu bình quân
(ROEA)

12.3

16.1

15.22

14.7

Tỷ suất sinh lợi trên vốn
dài hạn bình quân (ROCE)

0

24.51


9.41

9.6

8.28

6.45

38.8

38.03

44.07

56.59

22


Vòng quay hàng tồn kho
Thời gian tồn kho bình
quân
Vòng quay phải trả nhà
cung cấp
Thời gian trả tiền khách
hàng bình quân
Vòng quay tài sản cố
định (Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định)


37.53

34.28

30.03

37.79

7.65

6.31

6.11

5.48

1.44

1.49

1.51

1.48

3.82

6.03

5.69


III. Phân tích SWOT

Điểm mạnh

• Công nghệ sản xuất ngắn, vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh.
• Khả năng thâm nhập thị trường tốt, có nhiều lợi thế so với sản phẩm
nhập khẩu.
• Chi phí nhân công rẻ.

Điểm yếu

• Tỷ lệ nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm tới 80 - 90% khiến các doanh
nghiệp trong ngành chịu tác động trực tiếp từ biến động giá nguyên liệu
trên thế giới và rủi ro về tỷ giá.
• Các công ty trong nước hiện chưa chú trọng việc nghiên cứu và ứng
dụng sự phát triển của khoa học công nghệ vào phát triển sản phẩm mới
. • Công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp Việt Nam còn lạc hậu so với
các nước khác trong khu vực và trên thế giới dẫn tới sức cạnh tranh về giá
của các sản phẩm là không cao.
• Yếu tố con người là vấn đề then chốt trong sự phát triển của ngành.
Nguồn nhân lực chất lượng cao ít là rào cản lớn nhất để các doanh nghiệp
tiếp cận công nghệ cao và cải thiện quy mô sản xuất.

24


Cơ hội

• Được hưởng các chính sách bảo hộ của nhà nước như các chính sách về
thuế, ưu đãi về vốn.

sản phẩm của Công ty hướng tới nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và thấp nên rất
được thị trường các tỉnh ưa chuộng.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status