VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG VĂN NỞ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HA NỘI, năm 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG VĂN NỞ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. MAI HÀ
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn
ĐẶNG VĂN NỞ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRUYỀN
THÔNG ............................................................................................................ 8
1.1. Khái niệm chính sách truyền thông............................................................ 8
1.2. Vấn đề chính sách truyền thông ............................................................... 11
1.3. Giải pháp và công cụ của chính sách truyền thông.................................. 17
1.4. Chủ thể chính sách truyền thông .............................................................. 20
1.5. Thể chế chính sách truyền thông.............................................................. 21
1.6. Những nhân tố tác động đến chính sách truyền thông ............................. 23
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TRUYỀN
THÔNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............................. 39
2.1. Các vấn đề, mục tiêu, chủ thể và thể chế phát triển truyền thông từ thực
tiễn thành phố Đà Nẵng................................................................................... 39
2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách truyền thông thành phố Đà Nẵng . 45
2.3. Thực trạng triển khai thực hiện các giải pháp và công cụ chính sách
truyền thông thành phố Đà Nẵng .................................................................... 55
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
TRUYỀN THÔNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HIỆN NAY .................. 62
3.1. Nhu cầu, mục tiêu, định hướng hoàn thiện chính sách truyền thông....... 62
3.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách truyền thông ở thành phố Đà Nẵng... 67
3.3. Kiến nghị .................................................................................................. 76
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TMĐT
: Thương mại điện tử
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Truyền thông có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn đề của xã hội. Truyền
thông tác động đến nhận thức của công chúng, từ nhận thức sẽ tác động đến
hành động và ứng xử của công chúng. Khi mà một ứng xử của công chúng
được lặp đi lặp lại sẽ thành nề nếp, tập quán cuối cùng trở thành những chuẩn
mực của xã hội. Nhờ đến truyền thông mà những vấn đề này được xã hội chấp
nhận và lan truyền nhanh trong công chúng.
Truyền thông có tác động đến các nhóm đối tượng như sau:
Đối với chính quyền nhà nước:
Giúp các cơ quan nhà nước đưa thông tin đến người dân về các chính
sách kinh tế, văn hóa xã hội, luật pháp đến với dân chúng, thuyết phục công
chúng thay đổi về nhận thức và hành xử đúng pháp luật. Ngoài ra chính phủ
cũng nhờ truyền thông để thăm dò lấy ý kiến của dư luận trước khi ban hành
các văn bản pháp lý. Nhờ truyền thông mà nhà nước điều chính các chính
sách quản lý của mình và tạo ra sự đồng thuận cao trong dân chúng.
thì dễ bị lôi kéo và có những tác động tiêu cực cho bản thân và cho cộng đồng
xã hội.
Trong kinh tế, truyền thông tác động đến tiêu dùng của người dân giúp
người dân tiêu dùng nhiều hơn, giúp kinh tế phát triển. Tuy nhiên, truyền
thông cũng tác động đến việc con người ngày càng tiêu dùng nhiều hơn so với
nhu cầu cần thiết. Con người ngày càng làm việc nhiều hơn để phục vụ cho
các nhu cầu tiêu dùng. Các giá trị vật chất ngày càng được xã hội đánh giá
cao hơn các giá trị tinh thần. Sản xuất và tiêu dùng nhiều sẽ hủy diệt môi
trường và tác động xấu đến đời sống của người dân.
2
Sau 20 chia tách từ tỉnh Quảng Nam và trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương (1997), Đà Nẵng hiện nay là một trong những trung tâm báo chí
lớn của cả nước (sau Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh). Hiện Đà
Nẵng có 08 cơ quan báo chí địa phương với 07 ấn phẩm, 04 kênh truyền hình,
01 kênh phát thanh, 01 báo điện tử hoạt động thường xuyên; 01 ấn phẩm đặc
san (04 kỳ/năm); 05 Đài Truyền thanh cấp quận, huyện và 17 bản tin với 118
kỳ/năm.
Về cơ quan báo chí Trung ương và các địa phương khác hoạt động trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng, có: 07 cơ quan báo chí Trung ương đóng tòa
soạn; 71 cơ quan báo chí Trung ương đặt văn phòng đại diện; 23 cơ quan báo
chí Trung ương và địa phương cử phóng viên thường trú (trong đó có 06 cơ
quan báo chí cử phóng viên thường trú nhưng chưa đáp ứng đủ các điều kiện
theo quy định của pháp luật về báo chí).
Về truyền hình trả tiền: Đà Nẵng hiện có 08 doanh nghiệp hoạt động truyền
hình trả tiền với 183.622 thuê bao, trong đó Truyền hình cáp Sông thu chiếm tỷ lệ
lớn (65%) với 120.059 thuê bao (số liệu cập nhật đến tháng 6 năm 2015).
Trong khuôn khổ luận văn này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá
Ngành truyền thông Việt Nam và Đà Nẵng nói riêng vẫn còn một
khoảng cách khá xa so với các nước trên thế giới. Truyền thông chưa thật sự
trở thành một ngành công nghiệp đem về nhiều lợi nhuận như nhiều nước trên
thế giới. Về lâu dài, Đà Nẵng cần hướng đến xây dựng một ngành công
nghiệp truyền thông chuyên nghiệp.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đã có nhiều tác phẩm, khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, tiến sỹ,
các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề truyền thông trên nhiều
lĩnh vực…, như: Luận án Phát triển nhân lực nhà báo của các Đài Phát thanh Truyền hình của các Thành phố lớn Việt Nam - Nghiên cứu điển hình tại Đài
Phát thanh - Truyền hình Hà Nội của tác giả Nguyễn Tiến Dũng.
4
Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full