Tiểu luận kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP.HCM - Pdf 46

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH


BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐI TRẾ CỦA SINH VIÊN TẠI
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Tuấn Duy
Lớp

: CLC – 14DQT1

Nhóm thực hiện

: Fly

1. Vũ Tường Vy
2. Đặng Hồng Anh
3. Huỳnh Thị Ngọc Phương


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Sinh viên

Vũ Tường Vy


cấu đề tài
- In bài

1


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2016
Giảng viên

MỤC LỤC
MỤC LỤC
2

2.6.3. Phương sai thay đổi......................................................................27
2.7. Kết quả hồi quy...................................................................................28
3


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN.........................................................................30
3.1. Dự báo.................................................................................................30
3.2. Kết luận...............................................................................................30
3.3. Kiến nghị đề xuất:...............................................................................31

4


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể thầy cô
trường Đại Học Tài Chính – Marketing đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để
chúng em được học trong một môi trường học tập năng động, sáng tạo. Các
thầy cô là người đồng hành, là người bạn giúp chúng em có thể mạnh dạn
tiến tới chiếm lĩnh không gian kiến thức mới mẻ và đưa tay chạm đến những
ước mơ cũng như dự định trong tương lai.
Kinh tế lượng là một trong những môn học mang tính ứng dụng cao
trong cuộc. Nếu là sinh viên khối ngành kinh tế, chắc hẳn ai cũng từng học
qua. Tuy nhiên nếu như chúng ta chỉ biết đến lý thuyết suông mà không áp
dụng vào thực tế thì sẽ không thấy được cái hữu ích, cái hay của môn học
này. Vì vậy, khi được giảng viên phổ biến về việc làm tiểu luận, chúng em
thấy rất hứng thú vì có cơ hội đem những kiến thức trên sách vở áp dụng vào

Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.

Lý do chọn đề tài

"Đi trễ” không chỉ đơn thuần là một thói quen xấu mà còn là căn bệnh
bám rễ vào tư tưởng mỗi người, đủ mọi tầng lớp, lứa tuổi và có thể gây nên
những hậu quả khó lường nếu không được khắc phục. Nhiều người còn có
quan điểm tiêu cực là việc đi đúng giờ đã trở nên lỗi thời. Chúng ta có thể lỡ
một cuộc hẹn đi chơi, đi làm hay thậm chí là các sự kiện lớn, những thời
khắc quan trọng của bản thân cũng như của người khác hay đơn giản chỉ là
thói quen sinh hoạt hàng ngày. Nhiều trường hợp bạn đi trễ có thể không
sao, không gây ảnh hưởng gì nghiêm trọng song việc đi trễ vẫn luôn để lại
những hậu quả mà nhiều khi không cách gì giải quyết được. Ngay từ khi còn
nhỏ, khi đứng trên ghế nhà trường chúng ta đã được rèn luyện thói quen đi
học đúng giờ bằng cách, nếu đi học muộn sẽ bị cờ đỏ ghi tên, phạt trực nhật,
… Song càng lớn hơn, trưởng thành hơn thì dễ dàng nhận thấy căn bệnh đi
trễ ngày càng phổ biến. Dễ thấy nhất trong cuộc sống là việc học sinh, sinh
viên đi học muộn.
Có rất nhiều nguyên nhân khiến đi trễ đã trở thành một thói quen xấu
của nhiều người trong xã hội. Nhiều bạn trẻ hiện nay quan niệm rằng việc
hay đi trễ đã trở thành “đặc trưng” của dân mình rồi, “Không ăn đậu không
phải Mễ, không đi trễ không phải người Việt Nam”. Việc đi trễ còn có tác
động như một hội chứng “dây chuyền – domino”, việc một người đi trễ có
thể gây ảnh hưởng và tác động đến nhiều người khác. Đối với một số người
khi căn bệnh trễ giờ đã ngấm vào máu rồi thì một số khác lại bị “nhiễm
bệnh” từ những người xung quanh. Một số người bình thường luôn đúng giờ
trong mọi công việc, sinh hoạt song nhiều khi phải chịu cảnh chờ đợi dài cổ

nhằm hiểu rõ hơn lí do vì sao sinh viên hay đi học trễ. Giúp sinh viên hiểu
được tác hại của việc đi trễ và sự ảnh hưởng về lâu về dài khi đi làm, trong
môi trường làm việc nếu cứ đi trễ sẽ gây hậu quả xấu
Từ đó nhóm đề xuất các phương hướng, biện pháp cải thiện tình trạng đi
học trễ, thay đổi thói quen giúp sinh viên đi học đúng giờ.
8


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

1.3.

Cơ sở lý luận
1.3.1.

Khái niệm hành vi đi trễ.

Hành vi đi trễ là biểu hiện của một tác phong xấu, không tôn trọng
giờ giấc.Tại Việt Nam, đi trễ đã trở thành thói quen của rất nhiều người
trong xã hội, đủ mọi tầng lớp, lứa tuổi. Đặc biệt, hiện tượng đi trễ xuất hiện
rất nhiều ở giới sinh viên hiện nay. Đa số sinh viên có rất nhiều thời gian
rảnh rỗi, nhưng nếu không biết sắp xếp thời gian, không có ý thức thì rất hay
đi trễ.
Trong xã hội hiện đại ngày nay khi mà thời gian thực sự là vàng bạc,
đi trễ hay còn gọi là giờ dây thun, giờ cao su đã trở thành một vấn đề được
đề cập ở tất cả mọi nơi. Theo một thống kê cụ thể về những yếu tố làm nên
một con người thành công, đúng giờ đóng một vai trò quan trọng trong việc
tạo nên phong cách làm việc và học tập chuyên nghiệp. Đối với giới trẻ, đặc
biệt là sinh viên, ngay từ bây giờ nên từ bỏ thói quen đi trễ và tập đi học
đúng giờ. Việc thường xuyên đi làm, đi học trễsẽlàm mất đi uy tín của bản

quần áo, giày dép, sách vở, không biết nên phối đồ như thế nào,
…thì nên chuẩn bị sẵn trang phục được ủi phẳng phiu, cũng như
giày, túi, phụ kiện đi kèm từ đêm hôm trước. Nhờ sự chuẩn bị
chu đáo đó, hôm sau bạn chỉ cần vài phút là có thể tự tin ra
đường, tiết kiệm rất nhiều thời gian, hạn chế được tình trạng
muộn giờ.
 Thói quen: Thực tế trong xã hội hiện nay cho thấy, một bộ phận
sinh viên đang đi học trễ như một thói quen. Không những đi
học trễ, mà còn thường xuyên đến muộn những buổi hội thảo,
gặp gỡ bạn bè hay nơi làm thêm. Những buổi giao lưu hay hội
thảo dành cho sinh viên, các bạn đi trễ từ 30 phút đến 1 tiếng là
chuyện thường gặp. Đi trễ không chỉ đơn thuần là một thói quen
xấu mà còn là một căn bệnh tâm tưởng, có thể gây nên những
hậu quả khó lường nếu không khắc phục.
 Khoảng cách từ nhà đến trường: Đây cũng là một trong những
yếu tố ảnh hưởng đến việc đi trễ của sinh viên. Tùy thuộc vào
nhà gần trường hay xa trường. Những sinh viên nhà xa nếu có ý
thức tốt thì sẽ sắp xếp thời gian, tranh thủ đi sớm để đề phòng
kẹt xe, thời tiết mưa bão,...Ngược lại, sẽ có rất nhiều sinh viên
lấy lý do nhà xa hay kẹt xe để đến muộn.
 Phương tiện di chuyển: Nếu như đi bằng xe máy thì sẽ linh
động hơn, chủ động được thời gian, ít phải phụ thuộc vào người
khác. Ngược lại, nếu sinh viên chọn phương tiện di chuyển
bằng xe buýt thì phải đi sớm hơn đề phòng lỡ chuyến xe buýt,
kẹt xe.
Với việc tập trung vào các khía cạnh chính như trên, việc xây dựng hệ
thống các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại TP.HCM đã
đáp ứng được các nguyên tắc cơ bản. Đó là:
10


Để có thể thu được những thông tin một cách chính xác và đầy đủ,
phiếu khảo sát bao gồm tập hợp các câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu dễ trả lời, có
liên quan mật thiết với nội dung nghiên cứu. Chuẩn bị mẫu câu hỏi bao gồm
các câu hỏi:
1. Bạn có thói quen đi trễ hay không?
11


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

2. Bạn đi học trễ mấy lần trong tuần?
3. Khoảng cách từ nhà bạn đến trường (km)?
4. Bạn đến trường bằng phương tiện gì?
5. Thời gian bạn cần cho việc chuẩn bị trước khi ra khỏi nhà
(phút)?
6. Giới tính của bạn (nam hay nữ)?
Ưu điểm của phương pháp này là dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí và thời
gian.
Đặc điểm của phương pháp này là người khảo sát và người trả lời
không trực tiếp gặp nhau. Quá trình hỏi đáp diễn ra thông qua vật trung gian
là phiếu khảo sát trên mạng xã hội. Các bạn sinh viên nhiệt tình trả lời, giúp
cho việc điều tra hiệu quả.
Nhóm đã tiến hành điều tra chọn mẫu: là tiến hành điều tra thu thập
thông tin trên một số đơn vị của tổng thể chung theo phương pháp khoa học,
sao cho các đơn vị này phải đại diện cho cả tổng thể chung đó. Kết quả điều
tra dùng để suy luận cho cả tổng thể chung. Vì vậy, nhóm chúng em đã thu
thập thông tin của trên 100 sinh viên trên khắp TP.HCM.
 Thu được: 112 mẫu.
 Hợp lệ: 112 mẫu
1.3.5.


12


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

Sử dụng EVIEWS 8

13


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ
của sinh viên tại TP.HCM.
 Phạm vi nghiên cứu: sinh viên tại khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh.
 Thời gian điều tra: tháng 4 năm 2016.
1.5.
Phương pháp thực hiện
 Sử dụng số liệu thu thập được từ khảo sát trên mạng, mô hình hồi
quy bội.
 Phương pháp OLS( bình phương nhỏ nhất).
 Phương pháp sử dụng biến giả.

1.6.


Mô hình hồi quy tổng quát:

Qua lý thuyết kinh tế thực nghiệm được trình bày ở trên, nhóm đã xác định
mô hình toán học của mẫu nghiên cứu là mô hình tuyến tính lôgarit hay mô
hình bán – lôga, cụ thể như sau:
Y= B1 + B2*X2 + B3*X3 + B4*X4 + B5*X5 + B6*X6 + Ui
2.1.2.

Giải thích các biến:

Trong đó:
- Y là số lần đi trễ
- X2 là thói quen: quy ước 1 là có, 0 là không
- X3là khoảng cách từ nhà đến trường
- X4 là phương tiện: quy ước 1 là đi bộ, 0 là đi xe
- X5 là thời gian chuẩn bị
- X6 là giới tính: quy ước 1 là nam, 0 là nữ
Mô hình sẽ nghiên cứu tốc độ tăng trưởng của biến phụ thuộc Y theo sự
thay đổi của biến độc lập X3, X5 hay nói cách khác là sự thay đổi một đơn
vị của biến độc lập X3, X5 sẽ cho biết phần trăm thay đổi của Y cũng như so
sánh sự tác động của biến sắp xếp lại cơ chế, chính sách đến tốc độ tăng
trưởng của biến phụ thuộc.

15


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

Bảng mô tả các biến:


+/-

trường có hoặc không ảnh

đến trường
X5

Tên biến

Ghi chú

hưởng đến số lần đi trễ
Thời gian chuẩn bị có hoặc

Thời gian

Km

chuẩn bị

Diễn giải

+/-

không ảnh hưởng đến số
lần đi trễ

Biến độc lập – định tính
Giá trị


+/-

Nữ

+/-

Nam

thì số lần đi học trễ sẽ
nhiều hơn
Phương tiện có hoặc không
ảnh hưởng đến số lần đi trễ
Giới tính có hoặc không
ảnh hưởng đến số lần đi trễ

Bảng số liệu

Bảng thống kê số liệu thực tế:

STT

SỐ LẦN
ĐI TRỄ

THÓI
QUEN

KHOẢNG
CÁCH TỪ


0

2

7

1

1.5

1

75

0

3

2

0

9

0

30

0


0

0

18

0

20

1

7

3

1

0.8

1

10

0

8

1


2.1

1

30

0

11

7

1

0.76

1

60

0

12

2

0

1


35

0

15

0

0

6

0

20

1

16

6

1

8.9

0

45


19

6

1

25

0

29

1

20

5

1

15

0

32

1

21

Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

23

4

1

20

0

40

0

24

2

0

5

0

10

0


1

0

7

0

30

1

28

6

1

6.3

0

40

0

29

2


5

0

30

1

32

0

0

2

0

20

0

33

3

1

1


20

0

36

5

1

19

0

15

0

37

0

0

10

0

30


40

0

0

8

0

20

0

41

2

0

2.9

0

10

0

42


0

15

0

10

1

18


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

45

0

0

15

0

30

0

46


0

1

1

35

1

49

0

0

3

0

20

1

50

3

1


0

20

1

53

3

1

9

0

60

0

54

2

0

5

0


0

57

1

0

0.5

1

65

0

58

0

0

2

1

20

0


0

0

2

0

10

1

62

3

1

1.3

1

15

0

63

7


2

0

20

1

66

3

1

5

0

35

0

19


Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi trễ của sinh viên tại địa bàn TP. HCM”

67


1

0.9

1

39

1

70

6

1

4

0

20

0

71

2

0


0

10

1

74

2

1

11

0

30

1

75

4

1

5

0


0

78

1

0

20

0

20

0

79

1

0

20

0

30

0


1

0

7

0

20

1

83

1

0

1

1

20

1

84

2


5

0

20

1

87

5

1

6

0

10

1

88

2

0

4



15

0

15

1

91

3

1

3

0

20

1

92

2

0

2


30

1

95

2

0

1.5

0

20

1

96

0

0

15

0

18


99

1

0

20

0

30

0

100

0

0

12

0

20

1

101


0

16.7

0

15

1

104

3

1

1

1

20

0

105

1

1


0

30

0

108

1

0

5

0

35

0

109

1

0

5

0

1

1

28

0

112

0

0

20

0

15

1

2.3.

Mô hình hồi quy gốc

Bảng kết quả sau khi xử lí số liệu với phần mềm Eviews

22


Variable
X2
X5
C
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

Coefficient Std. Error
3.196292
0.027295
0.215569
0.651054
0.644651
1.252095
170.8838
-182.5803
101.6847
0.000000

0.251366
0.008270
0.248764

t-Statistic


65.1054%, mô hình giải thích được 65.1054% bộ số liệu.
 Khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy tổng thể với các độ tin cậy

2.5.
 Giả thiết:

Variable

Coefficient

90% CI
Low
High

X2
X5
C

3.196292
0.027295
0.215569

2.779287 3.613297
0.013576 0.041014
-0.197119 0.628257

Variable

Coefficient


0.215569

2.537288 3.855296
0.005614 0.048976
-0.436613 0.867751

Kiểm định sự phù hợp của mô hình
H0: R2= 0 (mô hình không phù hợp)
H1: R2 ≠ 0 (mô hình phù hợp)

-Với độ tin cậy 95%-

Vì bảng Eviews chưa cho thấy kết quả, nên ta làm như sau:

3.09
Nhận thấy F > C suy ra bác bỏ H0.
 Kết luận: Các biến đưa vào mô hình phù hợp với độ tin cậy 95%

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status