Thiết kế bản vẽ thi công bệnh viện quốc tế chấn thương chỉnh hình sài gòn ITO - Pdf 46

PHỤ LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện tại ở Việt Nam đã bắt đầu thời kỳ xây dựng những nhà cao tầng. Không chỉ là
những trụ sở của các công ty lớn mà hiện nay ở nước ta các nhà cao tầng còn là các bệnh
viện, trung tâm vui chơi giải trí,… Những nơi phục vụ nhu cầu sinh hoạt bình thường của con
người. Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và tiến bộ, các lý thuyết tính toán, các phần
mềm tính toán chuyên dụng cho xây dựng ngày càng phổ biến rộng rãi hơn. Chính những
nguyên nhân đó đã thúc đẩy sự phát triển xây dựng nhà cao tầng ở nước ta.
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp do sự gia tăng dân số, việc xây dựng nhà cao tầng
mang nhiều lợi ích thiết thực cho kinh tế xã hội. Đồ án là sự thể hiện một công trình cao tầng
thực tế về các vấn đề từ thiết kế các kết cấu chịu lực cho tới các vấn đề thi công. Mục tiêu của
đồ án là tổng hợp tất cả các kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập đại học và vận
dụng vào công trình thực tế, chuẩn bị nền tảng kiến thức vững vàng cho quá trình làm việc
sau này.
Đồ án thiết kế gồm 12 chương, chương 1 trình bày kiến trúc của công trình, chương 2
và chương 3 nói về việc lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình và tính toán cụ thể chi tiết
tải trọng, nội lực của công trình. Các chương từ chương 4 tới chương 8 là phần phân tích các
kết cấu chịu lực và lựa chọn, tính toán phương án kết cấu chịu lực thích hợp cho công trình.
Các chương từ chương 9 tới chương 11 là phần phân tích các biện pháp kỹ thuật thi công và
lựa chọn tính toán thiết kế các biện pháp kỹ thuật thi công hợp lý cho công trình. Chương 12
là phần kết luận và kiến nghị.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Phạm Văn Thứ đã hướng dẫn em phần kết
cấu và thầy ThS.KTS. Lê Văn Cườngđã hướng dẫn em phần kiến trúc. Em xin chân thành
cảm ơn hai thầy đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành đồ án đúng thời hạn.
Trong quá trình làm đồ án do kiến thức của em còn hạn chế và thời gian làm đồ án có
hạn cho nên không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo
của các thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

11

2.3. Sơ bộ kích thước cấu kiện và lựa chọn vật liệu

11

Chương 3: Tính toán tải trọng
3.1. Tính toán tải trọng tác dụng

18

3.2. Lập sơ đồ tính các trường hợp tải trọng

23

3.3. Tính toán nội lực

28

Chương 4: Tính toán bản sàn
4.1. Tính toán sàn tầng 1

33

4.2. Tính toán sàn các tầng còn lại

36

Chương 5: Tính toán dầm
5.1. Tính toán dầm khung trục 1

PHỤ LỤC
Chương 7: Số liệu tính toán
7.1. Số liệu tính toán

70

7.2. Tính toán bản thang

70

7.3. Tính toán dầm chiếu nghỉ

74

Chương 8: Tính toán nền móng
8.1. Số liệu địa chất

79

8.2. Phân tích phương án móng

83

8.3. Tính toán móng cọc khoan nhồi

85

Chương 9: Thi công phần ngầm
9.1. Thi công cọc khoan nhồi



Chương 11: Tổ chức thi công
11.1. Lập tiến độ thi công

141

11.2. Thiết kế tổng mặt bằng thi công

151

11.3. Biện pháp an ninh bảo vên

152

PHỤ LỤC

154

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

3


PHỤ LỤC

Story
STORY4
STORY4
STORY3

STORY11
STORY10
STORY10
STORY9
STORY9

Bảng nội lực dầm khung trục 1
BAOMIN
Beam Load
Loc (m) V2
M3
B1
BAO MIN
0.4
-7.18
-8.611
B1
BAO MIN
6.65
5.44
-3.204
B1
BAO MIN
0.4
-7.63
-8.559
B1
BAO MIN
6.65
6.12

B7
BAO MIN
8.6 13.11 -21.285
B7
BAO MIN
0.35 -14.18 -17.216
B7
BAO MIN
8.6
13.3
-21.47
B7
BAO MIN
0.35
-8.06
-8.405
B7
BAO MIN
8.6
8.34 -10.427
Beam Load
Loc (m) V2
M3
B51
BAO MIN
0.3
-1.17
1.276
B51
BAO MIN

BAO MIN
0.3
-6.92
-3.459
B51
BAO MIN
6.65 13.89
-18.73
B51
BAO MIN
0.3
-7.2
-4.301
B51
BAO MIN
6.65 13.69 -17.886
B51
BAO MIN
0.3
-7.42
-4.777
B51
BAO MIN
6.65 13.57 -17.095
Beam Load
Loc (m) V2
M3
B56
BAO MIN
0.35

STORY1
STORY1
STORY4
STORY4
STORY3
STORY3
STORY2
STORY2
STORY1
STORY1
Story
STORY11
STORY11
STORY10
STORY10
STORY9
STORY9
STORY8
STORY8
STORY7
STORY7
STORY6
STORY6
STORY5
STORY5
Story
STORY11
STORY11
STORY10
STORY10

B4
BAO MIN
6.65 10.21 -12.276
B9
BAO MIN
0.4 -18.87 -30.525
B9
BAO MIN
8.6 18.59 -29.879
B9
BAO MIN
0.4 -22.51 -35.694
B9
BAO MIN
8.6 22.16 -35.876
B9
BAO MIN
0.4 -22.27 -34.743
B9
BAO MIN
8.6 22.51 -37.469
B9
BAO MIN
0.4 -17.33 -28.026
B9
BAO MIN
8.6 21.93 -36.087
Beam Load
Loc (m) V2
M3

B54
BAO MIN
6.65 20.94 -24.059
B54
BAO MIN
0.3 -11.59 -11.741
B54
BAO MIN
6.65 20.99 -23.669
B54
BAO MIN
0.3 -11.78 -12.159
B54
BAO MIN
6.65 21.16 -23.717
B54
BAO MIN
0.3 -11.92 -12.437
B54
BAO MIN
6.65 21.46 -24.127
Beam Load
Loc (m) V2
M3
B58
BAO MIN
0.35
-3.16
-3.532
B58

STORY5

B56
B56
B56
B56
B56
B56
B56
B56

Story
STORY4
STORY3
STORY2
STORY1
STORY4
STORY3
STORY2
STORY1
STORY11
STORY10
STORY9
STORY8
STORY7
STORY6
STORY5
STORY11
STORY10
STORY9

-0.35
4.238 STORY4
B1
BAO MAX
3.765
-0.19
4.711 STORY3
B1
BAO MAX
3.765
-0.16
4.592 STORY2
B1
BAO MAX
3.765
0.13
4.776 STORY1
B7
BAO MAX
4.32
-0.37
14.381 STORY4
B7
BAO MAX
4.32
-0.69
15.222 STORY3
B7
BAO MAX
4.32

0.31
7.791 STORY7
B51
BAO MAX
3.52
0.05
7.846 STORY6
B51
BAO MAX
3.52
-0.17
8.082 STORY5
B56
BAO MAX
4.771
-0.92
2.549 STORY11
B56
BAO MAX
4.56
-0.96
19.16 STORY10
B56
BAO MAX
4.56
-1.08
12.898 STORY9
B56
BAO MAX
4.56

BAO MIN
0.35 -27.65 -33.302
BAO MIN
8.65
17.6 -35.403
BAO MIN
0.35 -27.85 -33.811
BAO MIN
8.65 17.58 -35.247
BAO MIN
0.35 -28.14
-34.56
BAO MIN
8.65 17.51 -34.762
BAO MIN
0.35 -28.53 -35.637
BAO MIN
8.65 17.39 -34.035
BAOMAX
Beam Load
Loc (m) V2
M3
B4
BAO MAX
3.55
2.37
16.944
B4
BAO MAX
3.55

-6.1
26.433
B54
BAO MAX
4.696
1.27
3.269
B54
BAO MAX
4.431
4.69
0.575
B54
BAO MAX
4.45
0.74
14.255
B54
BAO MAX
4.45
0.44
14.294
B54
BAO MAX
4.45
0.25
14.748
B54
BAO MAX
4.45

8.42
22.124
B58
BAO MAX
5
8.33
22.257
B58
BAO MAX
5
8.18
22.429

5


PHỤ LỤC

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

6


Story
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1

C10
C10
C10

Bảng nội lực cột khung trục 1
Load
Loc P
V2
V3
M2
M3
BAO MAX
0
-241.82 -0.89
1.58
1.441 -0.808
BAO MAX
1.05
-240.9 -0.89
1.58
-0.218
0.124
BAO MAX
2.1
-239.98 -0.89
1.58
-1.855
1.095
BAO MIN
0

-0.541 -0.369
BAO MIN
0
-479.47 0.23
0.49
0.452
0.073
BAO MIN
1.05
-477.79 0.23
0.49
-0.106 -0.168
BAO MIN
2.1
-476.11 0.23
0.49
-0.783 -0.415
BAO MAX
0
-248.61 -0.24
-2.21
-2.026 -0.216
BAO MAX
1.05
-247.69 -0.24
-2.21
0.343
0.042
BAO MAX
2.1


Loc

STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5

C1
C1
C1
C1
C1
C1
C6
C6

0
1.25
2.5
0
1.25
2.5
0
1.25
2.5
0
1.25
2.5
0
1.25
2.5
0
1.25
2.5

Story

Column

Load

P

V2
-165.63
-164.88

1.22
1.22
0.95
0.95
0.95

Bảng nội lực cột khung trục 4
Loc P
V2

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

V3
1.76
1.76
1.76
1.64
1.64
1.64
2.69
2.69
2.69
2
2
2
-4.22
-4.22
-4.22
-5.08

-0.274
1.119
0.537
0.232
0.062
0.296
0.179
-0.073
1.875
0.345
-0.921
1.452
0.266
-1.185
M3
1


STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1
STORY1

C15
C17
C17
C17
C17
C17
C17

BAO MAX
BAO MAX
BAO MAX
BAO MIN
BAO MIN
BAO MIN
BAO MAX
BAO MAX
BAO MAX
BAO MIN
BAO MIN
BAO MIN
BAO MAX
BAO MAX
BAO MAX
BAO MIN
BAO MIN
BAO MIN
BAO MAX
BAO MAX
BAO MAX
BAO MIN

Column

Load

Loc

STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5

C4
C4
C4
C4
C4
C4
C9

0
1.25
2.5
0
1.25
2.5
0
1.25
2.5
0
1.25
2.5
0

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

-335.36
-334.44
-333.52
-383.72
-382.8
-381.88
-694.94
-693.26
-691.58
-821.01
-819.33
-817.65
-482.79

0.7
-0.86
-0.86
-0.86
-0.93
-0.93
-0.93
V2

-221.49
-220.74
-219.99
-251.83
-251.08
-250.33
-451.77
-450.24
-448.7
-525.07
-523.54
-522.01
-318.26
-316.73
-315.2
-364.13

2.46
2.46
2.46
2.14

-7.62
-0.28
-0.28
-0.28
-0.34
-0.34
-0.34
V3
5.28
5.28
5.28
4.4
4.4
4.4
3.81
3.81
3.81
2.64
2.64
2.64
-10.85
-10.85
-10.85
-13.25

3.726
-0.427
-3.782
2.788
-0.631

0.531
-3.859
-16.968
-3.401
12.247
-20.887

0.546
-0.05
-0.567
0.447
-0.07
-0.677
0.326
0.016
-0.242
0.073
-0.102
-0.352
1.175
0.156
-0.851
0.443
-0.287
-1.017
-0.763
0.232
1.255
-0.882
0.179

Story

Beam

STORY10
STORY10
STORY10
STORY10
STORY10
STORY10
STORY10
STORY10
STORY9
STORY9
STORY9
STORY9
STORY9
STORY9
STORY9
STORY9
STORY8
STORY8
STORY8
STORY8
STORY8
STORY8
STORY8
STORY8
STORY7
STORY7

B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17

1.25
2.5

-362.6
-361.07

Bảng nội lực dầm ngang nhà
Load Case/Combo Station
m
BAO Max
0.35
BAO Max
3
BAO Max
3
BAO Max
5.65
BAO Min

5.65
BAO Min
0.35
BAO Min
3
BAO Min
3
BAO Min
5.65
BAO Max
0.35
BAO Max
3
BAO Max
3
BAO Max
5.65
BAO Min
0.35
BAO Min
3
BAO Min
3
BAO Min
5.65
BAO Max
0.35

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

-9.69
5.40
8.85
-11.25
-7.81
6.86
10.30
-12.99
-9.54
5.47
8.92
-11.06

-4.32
10.165

-0.065
-0.274

M3
tonf-m
-15.07
21.66
22.13
-8.49
-18.16
17.87
18.30
-10.90
-13.95

STORY6
STORY6
STORY6
STORY6
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5
STORY5

B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17
B17

BAO Max


-7.62
6.96
10.40
-12.78
-9.33
5.56
9.01
-10.78
-7.33
7.12
10.57
-12.45
-9.00
5.70
9.15

14.51
14.68
-7.03
-14.78
12.14
12.28
-8.32
-11.96
14.40
14.57
-7.49
-14.03
12.04

Với kiến trúc cũng khá độc đáo và đẹp tòa nhà sẽ tô điểm thêm nét đẹp cho thành phố
đồng thời giải quyết việc chữa trị chấn thương do tai nạn hoặc các chấn thương do các
nguyên nhân khác của người dân. Đảm bảo an sinh xã hội, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu, yêu
cầu sống ngày càng cao của con người.
1.1.2.
-

Quy mô công trình xây dựng
Diện tích khu đất: 1490.3 m2
Diện tích xây dựng: 593.6 m2
Diện tích cây xanh: 85.3 m2
Diện tích sân đường nội bộ: 811.4 m2
Số tầng hầm: 1 tầng
Số tầng thân: 9 tầng
Tổng chiều cao công trình: 36.4 m

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

5


Hình 1-1: Phối cảnh công trình
1.1.3. Vị trí công trình xây dựng
Công trình được xây dựng tại quận Phú Nhuận thành phố HCM, mặt bằng tiếp giáp
với tuyến đường Nguyễn Trọng Tuyển. Khoảng lùi của công trình so với gianh lộ giới của
đường là > 4m, so với đất xung quanh > 3.5m.

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

cách hiện đại,tạo nên vẻ mềm mại cho công trình
Công trình có hình khối không gian vững khoẻ và đẹp.Mặt đứng chính sử dụng các ô kính
lớn, có kích thước và khoảng cách hợp lý tạo nhịp điệu cho công trình.

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

7


TAÀNG MAÙI

+32500

TAÀNG THÖÔÏNG

+28900

TAÀNG 9

+25300

TAÀNG 8

+21700

TAÀNG 7

+18100



2200

T'3

3600

T3
S2

Vct2

Vct2
4800

T3

3600

500

1400

3600

S2
T'3

S2


CT

Vct2

1100

5

700

T2

3300

1400
1500

XEM CHI TIEÁT

1500

Vct2

T'3

T2
T1

Vk1'


T'3

T1

Vk2

6250

T2

T'1

1600

1600

3600

Vk1

T'1

Ñ1

T'1

±0.000

T'1


D

Hình 1-2: Mặt đứng công trình
1.3.2. Giải pháp mặt bằng công trình
Mặt bằng công trình có dạng hình đa giác từ tầng 1 tới tầng 3 tạo điểm nhấn cho công
trình,do đây là bệnh viện nên mặt bằng toàn bộ phần thân công trình được bố trí là các văn
phòng và các phòng bệnh, phòng điều trị,phòng đón tiếp khách hàng,khu vệ sinh,phòng kĩ
SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

8


thuật của từng tầng,nhà kho,hệ thống giao thơng đứng trong cơng trình.Khơng gian tầng hầm
dùng để làm nơi để xe,phòng đặt máy, hệ thống điều hồ khơng khí cho tồ nhà, máy phát
điện,tủ tiện chính cung cấp và phân phối điện cho tồ nhà,bể chứa nước sạch và hệ thống thu
và xử lý nước thải…
3

5400

5

6000

6

6000

200 1200


200

8400

-1.000

Fxe
200

200
975

1175

3300

3300

1950

1000

1122

13

5

17


200

8261

CHẤN THƯƠNG

J

600

Đs2

CỘT SỐNG
2925

1600

ỂN
UYỄN TRỌNG TUY

1600

Đ2

Đ2

2100

F2


5725

5000

3300

3600

Đ6

BỂ NƯỚC PCCC

850

1000 500 1200

11

7

11m2

100

16000

2200

9

S2

2976

3000

P.LẤY RÁC

Đr

X-QUANG

3500

1200

P.ĐIỀU KHIỂN

S2

1200

7000

3176

M( 8878 :3176)

GAINE TẠO ÁP


4

6000
200

300

400

D

2

3100

SG
5. -05
33
5

SG
5. -06
33
5

KHOẢNG LÙI CÔNG TRÌNH

1

THU VIỆN PHÍ

3950

H

-0.030
-1.000

Ns

Đ4

600
250

Fs
Đ1

Đ7

Đ7

S4

S4

TRẠM BIẾN ÁP TREO
400 KVA

F1


1250 200 1250

11

1200

R3

4250

3500

F1

BÓ BỘT

P. CẤP CỨU

200

±0.000

475

Vk1

F1

-0.200


1000

3799

RANH GIỚI HẠN KHU ĐẤT

1000

800

1813

Vk1
2000

S1
1784

2675

S1
5600

1000

1820

3350

Đ'1

LÊN

E

CẤP
C

ỨU

5978

2172

1441

-1.000

4000

SG
5. -04
47
2

KHOẢNG LÙI CÔNG TRÌNH

Hình 1-3: Mặt bằng tầng 1 của cơng trình
1.3.3. Giải pháp giao thơng cho cơng trình
Cơng trình được bố trí 2 thang máy và 2 thang bộ trong đó có 1 thang máy và một
thang bộ nội bộ phục vụ cho việc đi lại của nhân viên, y tá, bác sĩ,… trong bệnh viện. 1 thang

2.1.1.1. Phân tích kết cấu thép
SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

10


“Kết cấu thép” là thuật ngữ dùng để chỉ những kết cấu chịu lực của các công trình xây
dựng được làm bằng thép hoặc kim loại khác nói chung. Đó là loại kết cấu công trình quan
trọng trong nền xây dựng hiện đại, đặc biệt đối với xây dựng công nghiệp. Kết cấu thép được
tạo nên bởi các cấu kiện khác nhau: Các thanh, các tấm; chúng liên kết với nhau tạo những
kết cấu và công trình đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Ưu điểm của kết cấu thép: Kết cấu thép có những ưu điểm sau
+ Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao: Kết cấu thép có khả năng chịu lực lớn do vật
liệu thép có cường độ lớn. Độ tin cậy cao là do cấu trúc thuần nhất của vật liệu, sự làm việc
đàn hồi và dẻo của vật liệu thép gần sát nhất với các giả thiết tính toán.
+ Trọng lượng nhẹ: Kết cấu thép nhẹ nhất trong số các kết cấu chịu lực ( bê tông cốt
thép, gạch, đá, gỗ )
+ Tính công nghiệp hóa cao: Do sự sản xuất vật liệu thép hoàn toàn là trong các nhà
máy hoặc ít ra thì cũng dùng các loại máy móc thiết bị chuyên dụng
+ Tính cơ động trong vận chuyển lắp ráp: Do trọng lượng nhẹ và độ cứng lớn nên việc
vận chuyển, lắp ráp kết cấu thép tương đối dễ dàng và nhanh chóng. Kết cấu thép dễ sửa
chữa, thay thế, tháo gỡ, di chuyển.
+ Tính kín: Vật liệu và liên kết bằng kết cấu thép có tính kín không thấm nước, không
thấm khí.
Nhược điểm của kết cấu thép:
+ Bị ăn mòn: Trong môi trường không khí ẩm, nhất là trong môi trường bị xâm thực
thép bị gỉ, từ gỉ bề mặt cho đến phá hoại hoàn toàn.
+ Chịu lửa kém: Thép không cháy nhưng ở nhiệt độ t = 500 – 600 °𝐶 thép chuyển
sang dẻo, mất khả năng chịu lực, kết cấu bị sụp đổ dễ dàng.

-

-

-

Bê tông cốt thép toàn khối ( hay bê tông cốt thép đổ tại chỗ): Người ta ghép ván
khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông ngay tại vị trí thiết kế của kết cấu. Do các cấu
kiện được dính với nhau một cách toàn khối nên kết cấu có độ cứng lớn, chịu lực
động tốt. Nhược điểm là tốn vật liệu làm ván khuôn và cột chống, thi công chịu ảnh
hưởng của thời tiết.
Bê tông cốt thép lắp ghép: Người ta phân chia kết cấu thành những cấu kiện riêng
biệt để có thể chế tạo chúng ở nhà máy hoặc sân bãi, vận chuyển đến công trường
sau đó dùng cần cẩu lắp ghép rồi nối chúng lại với nhau thành kết cấu tại vị trí
thiết kế.
Bê tông cốt thép nửa lắp ghép: Người ta lắp ghép các cấu kiện chưa được chế tạo
hoàn chỉnh sau đó đặt thêm cốt thép, ghép thêm ván khuôn rồi đổ tại chỗ phần còn
lại.

Ưu điểm của kết cấu bê tông cốt thép:
SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

12


+ Có khả năng sử dụng vật liệu địa phương ( xi măng, cát, đá, sỏi), tiết kiệm thép là
vật liệu quý hiếm
+ Có khả năng chịu lực lớn hơn so với kết cấu gạch đá và gỗ, có thể chịu tốt các loại
tải trọng rung động

công trình nhất. Sơ đồ tính khung không gian tuy có khối lượng tính toán rất lớn và phức tạp
nhưng dưới sự trợ giúp của máy tính điện tử thì việc tính toán bằng mô hình khung không
gian trở lên dễ dàng hơn.
2.3. Sơ bộ kích thước cấu kiện và lựa chọn vật liệu.
2.3.1. Sơ bộ chiều dày bản sàn
Mỗi bản sàn bê tông cốt thép có một chiều dày nhất định, chiều dày bản sàn sẽ được
chọn sao cho hợp lý cả về mặt kỹ thuật, tính chất chịu lực và về mặt kinh tế. Tùy vào sơ đồ
tính cũng như sự làm việc của ô bản mà lựa chọn chiều dày bản theo các công thức sơ bộ.
Bản có thể là bản làm việc một phương hoặc cũng có thể là bản làm việc 2 phương. Từ tính
chất làm việc của ô bản mà sơ bộ chiều dày bản cũng có sự khác biệt.
Phần này chỉ là sơ bộ chiều dày bản để phục vụ tính toán về sau, nếu tính toán không
hợp lý về mặt kinh tế kỹ thuật thì có thể chọn lại chiều dày bản sàn sao cho hợp lý nhất.
Chiều dày toàn bộ sàn sẽ được chọn theo ô bản có kích thước lớn nhất.

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

14


31550
5400

6000

D2

6000

D2

3950

D2

D2

D1

D1

D1a

3800

3400

16000

D2

7782

D2

D2

D1

2025


D2

D2

4966

D2

3657

D2

2020
5

4500

3100

D1a

5200

5450

D3a

3799

6426


D2

2850

D1a

D2

D2

D2

D1a

D1

3000

D1

D1

7000

3000

3873

D1

D2

D2

2020

D2

D2

2020
5

D2

4966

D1a

5200

5600

D1

D1

9000

D1

5400

6000

D2

6000

D2

D2

8150

D2a

D2

D1

D2

4200

D2

4500
D1

D2


D2

D2

D1

2025

D2

D1a

D2

D1a

1175

D2

D1

D1

D1

7000

D1


3799

6426

6256

MAậT BAẩNG DAM SAỉN TANG 4

SVTH: o Phỳc Qunh Anh Lp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phm Vn Th

16


1
1500

2

3

5400

6000
3000

5

6000


D1
D1a

D2

D2

2900

3950

D2a

D2a

4500

2400

4200

3000

5050

3600

D1


1450

D1a

D2a

D1

D2a

D1

D2a

D1

D1

7000

5550

C

4

31550

D2



SVTH: o Phỳc Qunh Anh Lp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phm Vn Th

17


2.3.2. Sơ bộ kích thước tiết diện dầm
- Các dầm chính D1: Nhịp dầm lớn nhất là 9m
1

1

8

20

Chọn chiều cao dầm sơ bộ theo công thức: h= ( ÷

1

1

8

20

)𝑙d= ( ÷

) × 900 = (112.5 ÷ 45) cm

SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

18


31550
5400

6000

6000

6000

8150

3873

C1

C1

C1

C1

7000

3650


C2

C1

C1

C1

4966

2020
5

4500

5200

5450

9000

C3

C1

C2

3657


= 2905 cm2

Chọn kích thước cột biên từ tầng hầm tới tầng 3 là 70×50cm
Tầng 4 9 chọn 60×40cm
-

Chọn tiết diện cột giữa (C2): 8 cột

Diện chịu tải lớn nhất của cột giữa là: F2 = 6×8 = 48m2
SVTH: Đào Phúc Quỳnh Anh – Lớp: XDD52DH1
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Thứ

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status