Thiết kế bản vẽ thi công bệnh viện thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 46

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 1. KIẾN TRÚC

1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Tên công trình thiết kế, địa điểm xây dựng
1.1.1.1 Tên công trình
BỆNH VIỆN THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
1.1.1.2 Địa điểm xây dựng
Công trình Bệnh Viện Thị Xã Phúc Yên Tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng trên khu đất
rộng 4000m2,diện tích xây dựng 1200m2.Công trình nằm trong khuôn viên quy hoạch
tuyến bệnh viện tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc, cao 9 tầng với đầy đủ các phòng bệnh,trang thiết
bị y tế hiện đại. Đáp ứng tốt nhất nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
1.1.2 Sự cần thiết phải đầu tƣ xây dựng
1.1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của công trình
Công trình bệnh viện thị xã Phúc Yên tỉnh Phúc Yên là nơi nghiên cứu, khám chữa
bệnh cho nhân dân nơi đây và các huyện lân cận .Vì vậy chức năng chính của công trình là
khám chữa bệnh cho nhân dân và nghiên cứu các loại bệnh,để tìm ra phương pháp phòng
và chữ bệnh tốt nhất.
1.1.2.2 Hiện trạng của khu vực xây dựng
Công trình được xây dựng trên nền thuộc phạm vi quy hoạch xây dựng tổng thể Bệnh
viện của tỉnh Vĩnh Phúc,xung quanh là các bệnh viện khác nhau đang hoạt động.Vì vậy
khi thi công phải đảm bảo an toàn cho các công trình bên cạnh.
1.1.2.3 Nhu cầu phải đầu tƣ xây dựng
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới. Thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Cùng sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang đứng trước
rất nhiều cơ hội, hội nhập để bắt kịp với các nước trong khu vực cũng như các nước trên
toàn thế giới. Hòa cùng với sự phát triển của cả nước,trong những năm qua nghành y tế
của nước ta cũng phát triển mạnh mẽ.Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân
dân ngày càng cao,bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa được đầu tư xây dựng trên cơ sở đó.


Cao nhất

: 41,6o C

Thấp nhất

: 3,1o C

Nhiệt độ biến đổi theo mùa mang tính chất khí hậu của miền Bắc .
Gió:

- Hướng gió chính mùa hè

: Đông Nam

- Hướng gió chính mùa đông : Đông Bắc.
Nắng:

- Tháng nắng lớn nhất : tháng 7
- Tháng nắng ít nhất

: tháng 2-3

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 83%, độ ẩm thấp nhất là 16%.
- Vận tốc gió trung bình năm là 2,4m/s. Vận tốc gió lớn nhất theo chu kỳ % năm là
25m/s, 10 năm là 32m/s.

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1


công trình bên cạnh.
1.2.6.4 Điện
- Để đảm bảo liên tục cung cấp điện, công trình được cấp điện từ 2 nguồn riêng biệt
(nguồn cao áp) có lắp đặt hệ thống tự động đóng nguồn dự phòng.

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Điện cấp từ trạm biến áp vào công trình bằng tuyến cáp hạ thế lõi đồng, cách điện bằng
XLPE có đài thép đặt ngầm.
- Công trình được lắp đặt 1 máy phát điện 300 đến 320 KVA để cấp điện cho các phụ tải
quan trọng khi cả hai nguồn điện lưới bị sự cố. Việc chuyển đổi sang nguồn máy phát
được tự động hoàn toàn. Máy phát điện dùng loại vỏ có chống ồn, có bình xăng dự trữ, có
bộ tự động chuyển đổi diện ATS.
1.2.6.5 Cấp, thoát nƣớc
- Cấp nước: Sử dụng hệ thống cung cấp nước của huyện cho các khu dân cư xung quanh
khu vực xây dựng công trình.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước của khu vực xây dựng công trình là hệ thống thoát
nước của huyện nên rất thuận lợi.
1.2.6.6 Nguồn cung cấp vật liệu
Do khu vực xây dựng công trình nằm ở trung tâm huyện, lại có hệ thống giao thông thuận
lợi và xung quanh khu vực có không ít các nhà máy vật liệu xây dựng nên việc cung cấp
vật liệu xây dựng rất thuận lợi.
1.2.6.7 Tình hình nhân lực xây dựng
Tỉnh Vĩnh Phúc là một trong những trung tâm văn hoá chính trị của khu vực đồng bằng
bắc bộ, để xứng đáng với vai trò này thì tỉnh đang tiến hành xây dựng, quy hoạch cơ sở hạ

thông thoáng cho công trình.
Các hộp kỹ thuật cấp điện, cấp thoát nước, cáp thông tin, cứu hoả được bố trí hợp lý, kín
đáo, an toàn thuận lợi cho việc sửa chữa và thay thế.
Hầu hết các phòng làm việc trong công trình được chiếu sáng tự nhiên và thông gió tốt.
1.3.4. Xác định diện tích công trình :
1.3.4.1 Tiêu chuẩn diện tích.
Việc bố trí diện tích các phòng áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 4450: 1987
1.3.4.2 Tính toán diện tích làm việc của công trình.
Từ các bản vẽ mặt bằng các tầng ta tiến hành tính toán diện tích sử dụng, diện tích làm
việc của từng tầng sau khi tính toán có kết quả như sau:
Tầng trệt: Diện tích sử dụng: 1200m
Tầng 1 đến tầng 8 :Diện tích sử dụng của mỗi tầng :1200m2
1.3.5 Phƣơng án thiết kế công trình.
1.3.5.1 Giải pháp mặt bằng
Công trình gồm 9 tầng :
Tầng trệt : chiều cao tầng 3m có nhiệm vụ làm gara chung cho bệnh viện.
Tầng 1-8 : chiều cao 3,6m gồm các phòng điều trị, phòng hồi sức,phòng trực,…
Về giao thông trong khu nhà, khu nhà gồm 2 thang bộ và 2 thang máy.
Tầng mái có bố trí hệ thống chống sét.

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 5


N TT NGHIP
20400

2800

1200

1250

3000

1200 850 110

4800
1000

2800

1000

hành lang chắn nắng phía tây
wc nam

1500

1500
trg khoa

p.y tá

b.sĩ nam

2100

900

2100

1500

1500

6000

1500

1500

1250 800

wc nữ

6000

1000

3000

1725

7800
4800

2400
6000
800

6000

khoa tim mạch
p. điều trị

2100

p. điều trị

1925

2700

giếng trời

1200

kho

+10.20

giếng trời

3600

1200

1200

2700

1700

800

1400
3000

800 800

1400
3000

800

800 1400

2600

1700

4800

1400

1700

2600

4800



1700

4800

36000

Mt bng tng in hỡnh
1.3.5.2 Gii phỏp mt ng
- Mt ng th hin phn kin trỳc bờn ngoi ca cụng trỡnh, gúp phn to thnh
qun th kin trỳc, quyt nh n nhp iu kin trỳc ca ton b khu vc. Mt ng cụng
trỡnh c trang trớ trang nhó, hin i vi h thng ca kớnh khung nhụm ti cỏc cn
phũng. Vi cỏc phũng cú h thng ca s m ra khụng gian rng lm tng tin nghi, to
cm giỏc thoi mỏi . Cỏc ban cụng nhụ ra s to khụng gian thụng thoỏng cho cỏc phũng.
Giua cỏc cn h c xõy tng 220, gia cỏc phũng xõy tng 110, trỏt va xi mng 2
mt v ln sn 3 lp theo ch dn k thut.
- Hỡnh thc kin trỳc ca cụng trỡnh mch lc,rừ rng. Cụng trỡnh cú b cc cht ch
v quy mụ phự hp chc nng s dng, gúp phn tham gia vo kin trỳc chung ca ton
th khu ụ th.
- Cụng trỡnh cú chiu cao 34,8m, di 36m, chiu rng 24m.
- Mt ng cụng trỡnh c t hp gia cỏc phõn v ng v phõn v ngang hi ho.
Cỏc ban cụng v hng ct ua ra mt trc va to c v p v kin trỳc nhng quan
trng hn l tỏc dng chn nng hng Tõy cho cỏc phũng lm vic v l ch t cc núng
GVHD:PGS.TS NGUYN VN NGC
SVTH:NGUYN VN MIấN -LP :XDD52-DH1

Trang 6


N TT NGHIP


mạch vữa lõm 10x40

mạch vữa lõm 10x40

+21.00

3600

3600

+21.00

+17.40

+13.80

+13.80

3600

3600

+17.40

3600

3600

sơn vôi màu vàng sáng


+3.00

750

-0.75

ốp gạch màu

4800

6000

6000

3600

2400

750

+/-0.00

+/-0.00
-0.75

l-ới thép

6000


- Mt bờn v mt sau ca cụng trỡnh cú cỏc ban cụng nhụ ra 1,5m nhm tng din tớch
s dng v thụng thoỏng thờm cho ngụi nh.
GVHD:PGS.TS NGUYN VN NGC
SVTH:NGUYN VN MIấN -LP :XDD52-DH1

Trang 7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.3.5.3 Giải pháp mặt cắt
Trên cơ sở mặt bằng đã thiết kế, cao trình của mặt đứng ta tổ chức được mặt cắt của
công trình gồm: mặt cắt A-A; B-B.
Mặt cắt thể hiện hầu hết các cấu tạo của công trình, kích thước của các cấu kiện, các
cao trình cần thể hiện trên công trình
1.3.5.4 Giải pháp kết cấu sàn
Sàn
Sàn các tầng là sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, có bố trí các dầm phụ để
chia nhỏ các ô sàn, đảm bào chiều dày của bản sàn không quá lớn giúp giảm được trọng
lượng của công trình.
Kết cấu theo phương đứng
Khung bê tông cốt thép: là hệ thống các cột và các dầm được liên kết với nhau bằng
nút cứng đảm bảo độ cứng cho nhà.
Vách cứng được bố trí cấu tạo tại khu vực thang máy và thang bộ để chịu phần lớn
tải trọng ngang tác dụng vào nhà, làm tăng độ cứng của nhà theo phương ngang.
-Về thiết kế kiến trúc đáp ứng nội dung chức năng sử dụng của công trình và các thông
số kỹ thuật đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy phạm hiện hành. Phương án kiến trúc đều sử
dụng tối đa diện tích khu đất, hành lang giữa kết hợp với hệ thống thang máy và thang bộ
hai bên đảm bảo thông thoáng và thoát hiểm khi có sự cố.
-Hình thức kiến trúc của của công trình mang phong cách công nghiệp hiện đại sử dụng
vật liệu thông dụng kết hợp với vật liệu hiện đại tạo nên một công trình vừa trang nghiêm,

* Trát trần vữa xi măng #75 dày 15mm.
* Trần gỗ HUNTER.
- Cấu tạo sàn vệ sinh:* Lát gạch chống trơn 200x200.
* Vữa xi măng #50 dày 20mm đánh dốc về phễu thu.
* Phụ gia chống thấm.
* Sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
* Trát trần vữa xi măng #75 dày 15mm.
- Cấu tạo nền:
+ Nên sàn làm việc.* Lát gạch CERAMIC kt 300x300.
* Vữa lót xi măng mác #50 dày 20mm.
* Lớp bê tông gạch vỡ mác #75.
* Cát tôn nền tưới nước đầm chặt.
* Đất thiên nhiên đầm kỹ.
+-Sơn tường
1.3.5.8 Giải pháp về cấp thoát nƣớc
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước huyện thông qua các ống dẫn nước đưa về bể
chứa. Dung tích của bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng
dùng để dự trữ và phục vụ cho cứu hoả. Hệ thống đường ống bố trí trong hộp kỹ thuật và
chạy ngầm trong các tường ngăn đến nơi dung.
GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thoát nước gồm có thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt. Thoát nước mưa gồm có hệ
thống tường vượt mái chắn nước có tạo rãnh bên dưới thu nước dẫn vào ống nhựa chảy
vào hệ thống thoát nước tỉnh. Thoát nước thải sinh hoạt yêu cầu phải có bể tự hoại với
dung tích đủ lớn để nước thải sau khi đã xử lý chảy vào hệ thống thoát nước thành phố

q - Tải trọng phân bố
H - Chiều cao công trình.
Do vậy tải trọng ngang của nhà cao tầng trở thành nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu.
2.1.1.2 .Yêu cầu về hạn chế chuyển vị và giảm trọng lƣợng bản thân
Theo sự tăng lên của chiều cao nhà, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh. Trong thiết kế
kết cấu, không chỉ yêu cầu thiết kế có đủ khả năng chịu lực mà còn yêu cầu kết cấu có đủ
độ cứng cho phép. Khi chuyển vị ngang lớn thì thường gây ra các hậu quả sau:
 Làm kết cấu tăng thêm nội lực phụ đặc biệt là kết cấu đứng: Khi chuyển vị tăng
lên, độ lệch tâm tăng lên do vậy nếu nội lực tăng lên vượt quá khả năng chịu lực của kết
cấu sẽ làm sụp đổ công trình, ít nhất cũng gây nứt cục bộ.
 Làm cho người sống và làm việc cảm thấy khó chịu và hoảng sợ, ảnh hưởng đến
công tác và sinh hoạt.
Do vậy cần phải hạn chế chuyển vị ngang.Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng cần quan
tâm đến giảm trọng lượng bản thân kết cấu vì các lí do sau:
Xem xét từ sức chịu tải của nền đất. Nếu cùng một cường độ thì khi giảm trọng
lượng bản thân có thể tăng lên một số tầng khác.
GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Xét về mặt kinh tế, giảm trọng lượng bản thân tức là tiết kiệm vật liệu, giảm giá
thành công trình bên cạnh đó còn tăng được không gian sử dụng.
2.1.2 Phƣơng án lựa chọn
2.1.2.1 Giải pháp móng cho công trình.
Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng đứng truyền xuống móng nhân theo số tầng là
rất lớn. Do đó phương án móng sâu là hợp lý nhất để chịu được tải trọng từ công trình
truyền xuống.

tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống
cắt và chống xoắn không cao. Nếu muốn sử dụng hệ kết cấu này cho công trình thì tiết
GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
diện cấu kiện sẽ khá lớn, làm ảnh hưởng đến tải trọng bản thân công trình và chiều cao
thông tầng của công trình.
c. Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng
tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có
độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết
hợp được với giải pháp kiến trúc.
d. Kết cấu hỗn hợp
* Sơ đồ giằng.
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích
truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ
bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo
khớp hoặc các cột chỉ chịu nén.
* Sơ đồ khung - giằng.
Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và
vách cứng. Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn dầm tạo độ cứng
không gian lớn, từ đó sẽ giảm kích thước tiết diện, tăng tính kinh tế và phù hợp cói thiết
kế kiến trúc. Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng).
2.1.2.2.2 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn.
Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau:
a) Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm)

+ Sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.4 để tính toán
2.1.3 Kích thƣớc sơ bộ tiết diện các cấu kiện.
2.1.3.1 . Kích thƣớc tiết diện sàn
-Kích thước ô sàn lớn nhất là (4,8x6)m
Xét tỷ số

l2
6

 1, 25  2 là bản kê 4 cạnh
l1 4,8

-Chiều dày chọn sơ bộ theo công thức: hb 

D.l1
m

Trong đó : m = 35-45 đối với ô bản liên kết bản loại dầm, lấy m=45
l1 nhịp theo phương cạnh ngắn
D: hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản D=0,8-1,4 :chọn D=1
hb 

D.l1 1
 .4800  107mm mm
m
45

Chọn thống nhất hb=12cm cho toàn bộ các mặt sàn.
2.1.3.2 Tiết diện dầm
1 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 1
).600=  75  50  cm
8 12

hd = ( 

 chọn hdc=60cm,bdc=22cm

Dầm thang,dầm phụ qua hành lang và các dầm bo xung quanh ban công và lôgia lấy thống
nhất bxh= 30x22.
2.1.3.3. Tƣờng.
* Tường bao:Được xây xung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên
tường dày 220 mm xây bằng gạch đặc M75. Tường có hai lớp trát dày 2 x 1,5 cm
* Tường ngăn:Dùng ngăn chia không gian trong mỗi tầng, việc ngăn giữa các phòng dùng
tường 220, tường ngăn giữa các phòng vệ sinh với nhau dùng tường 110.
2.1.3.4. Tiết diện cột:
Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức:
Fb =

k .N
Rb

( 2.1)

Trong đó:
+Rb: Cường độ chịu nén của bêtông. Với bêtông B25 có Rb= 145 (kg/cm2).
+k: Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh
của cột k  1, 2  1,5
+N: lực nén được tính toán gần đúng như sau: N = n.q.FS


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
4

2

5

C

B

A

Hình 2.1. Sơ đồ truyền tải về đầu cột trục 4-B
2,Cột trục biên trục :
 6  4,8 6 
N  9.1, 2. 
   174,96 T
2
 2

Diện ích tiết diện cột:
Fb  1, 2  1,5 .

174,96.103
 1447,94 1809,93 cm2
145

Chọn tiết diện cột 40x50 cm

40x55

40x50
40x45

2.1.3.5. Tiết diện vách thang máy
Vách có chiều cao chạy suốt từ móng lên mái có độ cứng không đổi theo chiều cao của nó
Độ dày của vách : t  150 và t 

1
ht.
20

Trong đó ht chiều cao của tầng nhà cao nhất ht=3,6m  t  18cm
Chọn vách có t=250cm
2.2 Tính toán tải trọng
Việc tính toán các loại tải trọng và cách xác định được áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN
2737 - 1995 về “ Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế ”.
2.2.1. Tĩnh Tải:
2.2.1.1.Tĩnh tải tác dụng lên bản sàn
Bảng 2.2: Tĩnh tải sàn
STT

Lớp vật liệu

d(m)

g(KN/m2)

Gtc(KN/m2)


0,59

3

Vữa trát trần dày 1,5
cm

0,015

18

0,27

1,3

0,35

Tổng tĩnh tải gs

1,18

2.2.1.2.Tĩnh tải sàn vệ sinh
Bảng 2.3 : Tĩnh tải sàn vệ sinh
d

G

Ptc


2

Vữa lót

2,5

18

0,45

1,3

0,59

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3

Vật liệu chống thấm

4

22

0,88


Ptt

STT

Lớp vật liệu

(cm)

(KN/m3)

(KN/m2)

n

(KN/m2)

1

Hai lớp gạch lá nem

4

18

0,72

1,1

0,792


Vữa trát trần

1,5

18

0,27

1,3

0,35

0,3

1,1

0,33

6

Mái tôn và xà gồ thép
Tổng tĩnh tải gm

3,376

2.2.1.4. Tải trọng do tƣờng xây trên dầm
Bảng 2.5. Tĩnh tải tƣờng.
Tầng



6,425

Vữa trát 2 lớp

0,04

2,95

18

0,75

1,593

1,3

2,071

Giảm
tải

Tải trọng phân bố trên dầm
Tầng
1-8

Ptc

n



18

0,75

1,917

1,3

2,492

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tải trọng phân bố trên dầm

Tầng
trệt

8,946

Tường 10

0,11

2,95

1-8

4,514

0,11

3,55

12

0,75

3,515

1,1

3,867

Vữa trát 2 lớp

0,04

3,55

18

0,75

1,917


18

0,75

1,593

1,3

2,071

Tải trọng phân bố trên dầm
Tầng
mái

5,584

Tường 10

Tải trọng phân bố trên dầm
Tầng
tum

10,224

7,434

8,496

Tường 20


Tải trọng phân bố trên dầm

1,26

1,44

2.2.1.5. Tĩnh tải các lớp sàn cầu thang
Bảng 2.6:Tĩnh tải các lớp sàn cầu thang
STT
1
2
3
4
5

Các lớp sàn

Chiều
dày(mm)

Mặt bậc đá sẻ
Lớp vữa lót
Bậc xây gạch
Lớp vữa trát
Bản BTCT
Tổng tĩnh tải

20
20
75

1,3
1,1
1,1

0,44
0,46
1,75
0,792
2,75
5,942

2.2.1.6.Tĩnh tải do trọng lƣợng bản thân dầm,sàn,cột
( chương trình etaps tự tính toán nên trong bảng trên không kể đến trọng lượng bản
thân )

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.2.2. Hoạt tải
Bảng 2.7:Thống kê giá trị hoạt tải sàn. Đơn vị tải trọng : kG/m2
Phòng chức năng

STT

Hoạt tải
tiêu chuẩn

1,3
1,2

360
240
240
480
195
39
360

Sảnh, hành lang,cầu
thang,ban công
Phòng điều trị
Phòng làm việc
Phòng họp
Phòng vệ sinh
Tầng áp mái
Kho dụng cụ

1
2
3
4
4
5
6

2.2.3.Tải trọng gió
Tải trọng gió được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95, gồm có 2 thành phần tĩnh và

Trang 20


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Bảng 2.8: Phía đón gió, hút gió tĩnh theo phƣơng X và Y
Tầng

Wo
kg/m2

H
(m)

ht
(m)

K

n

Ch



L (m)

Wh
kg/m2



13.8
17.4
21
24.6
28.2
31.8
34.8

3
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3

0
0.8
0.93
1.00
1.06
1.10
1.14
1.18
1.20
1.23

0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8
0.8

0.75
3.675
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.3
2.2

0
0.20
0.23
0.25
0.26
0.27
0.28
0.29
0.30
0.28

đơn vị vuông; chương trình tự động dồn tải trọng về khung nút. Các ô sàn khác nhau được
gán giá trị hoạt tải sử dụng thực tế của ô sàn ấy.
2.3.2. Tải trọng gió:
+ Thành phần gió tĩnh (gió trái, gió phải)
+ Thành phần gió tĩnh được tính đưa về tại các nút biên tại các mức sàn (theo phương
tương ứng) theo diện tích bề mặt đón gió của công trình.
GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tính theo tiêu chuẩn TCVN 375-2006,
Ta đưa các tải trọng động đất về các tâm khối lượng tương ứng với các mức sàn
2.3.3. Mô hình tính toán:
Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu etabs9.7.4 dưới dạng khung không gian
có sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn, vách thang máy,
vách thang bộ.
Tải trọng được nhập trực tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tải tính nên ta
chỉ nhập tĩnh tải phụ thêm ngoài tải trọng bản thân. Hoạt tải tính toán được trọng (TT, HT,
HT1,HT2,GIO T,GIO P). Phần tải trọng bản thân do máy tự nhân với hệ số giảm tải trước
khi nhập vào máy.
Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN 2737-1995
và TCXD 198-1997
2.3.4. Tổ hợp nội lực
Tổ hợp nội lực nhằm tạo ra các cặp nội lực nguy hiểm có thể xuất hiện trong quá trình làm
việc của kết cấu. Từ đó dùng để thiết kế thép cho các cấu kiện.
- Các loại tổ hợp nội lực:
+ Tổ hợp cơ bản 1: TT + 1 HT

TH13: TT + 0,9HT1 + 0,9GXP
TH14: TT + 0,9HT1 + 0,9GYT
TH15: TT + 0,9HT1 + 0,9GYP
TH16: TT + 0,9HT2 + 0,9GXT
TH17 : TT +0,9HT2 + 0,9GXP
TH18: TT + 0,9HT2 + 0,9GYT
TH19 : TT +0,9HT2 + 0,9GYP
BAO = TH1 +TH2+TH3+TH4+TH5+TH6+TH7+TH8+TH9+TH10+TH11+TH12
+TH13+TH14+TH15+TH16+TH17+TH18+TH19 (ENVE)
Hoạt tải sàn được chất thành 3 trường hợp khác nhau,chất tải cách tầng cách nhịp và
lệch tầng lệch nhịp theo phương ngang và dọc nhà.cùng với TH chất tải lên tất cả các ô sàn
2.3.5 Kết xuất biểu đồ nội lực

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 23


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 2.3. Mô hình 3d

GVHD:PGS.TS NGUYỄN VĂN NGỌC
SVTH:NGUYỄN VĂN MIÊN -LỚP :XDD52-DH1

Trang 24


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status