Đề tài :
Trình bày thực chất và các giải pháp cơ bản để các doanh nghiệp nớc ta
tham gia vào cạnh tranh quốc tế hiện nay.
Nhận xét của giáo viên:
.
1
A - Phần mở đầu
************************
Xu thế hội nhập và mở cửa nền kinh tế vừa tạo cho các doanh nghiệp Việt
Nam những cơ hội to lớn, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ. Bên
cạnh các cơ hội để phát triển kinh doanh quốc tế, mở rộng thị trờng xuất khẩu, các
doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh gay gắt và bình đẳng với nhau không
chỉ với doanh nghiệp trong nớc mà cả với các doanh nghiệp nớc ngoài trên thị tr-
ờng trong nớc và thế giới. Đây thực sự là một thách thức rất lớn. Hoạt động cạnh
tranh trên thị tròng quốc tế đợc thực hiện dới những hình thức nhất định, trong đó
quan trọng hơn cả là cạnh tranh về giá và chất lợng hàng hoá, dịch vụ.
Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Với sự hiểu
biết của mình, em xin trình bày bài tiểu luận: Thực chất và các giải pháp cơ
bản để các doanh nghiệp nớc ta tham gia vào cạnh tranh quốc tế hiện nay.
Bài luận gồm 3 phần sau:
I/ Vấn đề lý luận chung về cạnh tranh.
II/Thực trạng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nớc ta hiện nay.
III/Giải pháp nhằm năng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
2
3
vì sức cạnh tranh của hàng hoá nớc ta còn kém nên cơ hội xâm nhập vào thị trờng
thế giới mới chỉ ở dạng tiềm năng, trong khi đó hàng nớc ngoài với sức cạnh tranh
cao sẽ có điều kiện thâm nhập sâu vào thị trờng Việt Nam. Nếu nh hàng hoá Việt
Nam không có thay đổi về chất thì chắc chắn sẽ không thể đứng vững trên thị tr-
ờng, điều đó sẽ gây nguy cơ tụt hậu về kinh tế. Trong điều kiện nh vậy, tham gia
vào cạnh tranh quốc tế chúng ta rất dễ bị thua thiệt. Để tránh nguy cơ bị tụt hậu, bị
gạt ra khỏi quỹ đạo phát triển chung thì phải nỗ lực nâng cao sức cạnh tranh kinh
tế vì sự tồn tại và phát triển của mình. Đó chính là vấn đề mang tính chất quyết
định để từng bớc ổn định và nâng cao vị thế của các doanh nghiệp nớc ta trong
tiến trình hội nhập.
II./ Thực trạng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nớc ta hiện
nay:
1./ Thực trạng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp:
Hiện nay, các doanh nghiệp ở nớc ta (DN Nhà Nớc,các doanh nghiệp khác) khả
năng cạnh tranh còn quá yếu. Chỉ có các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,
với kinh nghiệm & năng lực quản lí tiên tiến...là có thể có khả năng cạnh tranh
khi mở cửa nền kinh tế. Trong khi đó, các doanh nghiệp nhà nớc lại chiếm giữ
một vị trí then chốt trong các ngành kinh tế quan trọng của đất nớc, nắm giữ chủ
yếu các nguồn lực của xã hội, cung cấp sản phẩm hàng hoá chủ yếu cho sản xuất
và đời sống. Phải nói rằng là các doanh nghiệp nhà nớc ngày càng thích ứng với
cơ chế thị trờng, năng lực sản xuất tiếp tục tăng, cơ cấu ngày càng hợp lý, trình
độ quản lý và công nghệ ngày càng có nhiều tiến bộ, hiệu quả sản xuất và sức
cạnh trang từng bớc đợc nâng lên. Hoạt động của các DN nhà nớc đã đạt đợc
những thành tựu nhất định: năm 1999 tạo ra 40,2% GDP, trên 50% giá trị xuất
khẩu, đóng góp 39,25% trong tổng nộp ngân sách nhà nớc...Tuy nhiên bên cạnh
đó cũng còn những mặt hạn chế:
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, chi phí sản xuất cao nên năng lực cạnh tranh
còn thấp, sản phẩm chất lợng còn cha cao, thiếu thị truờng đầu ra. Năng lực hoạt
-Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,9%. Giá trị sản xuất tăng 4,0%: Ngành nông
nghiệp tăng 3,2%, lâm nghiệp tăng 1,2%, thuỷ sản tăng 12,1%.
-Khu vực dịch vụ tăng trởng khá: tổng mức lu chuyển hàng hoá& dịch vụ tiêu
dùng đạt 475 381 tỷ, tăng 20,5 % so với 2004.
5
*Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trong GDP, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 38,7%(1990) xuống 25% (2000),
công nghiệp tăng từ 27,7% lên 34,5% ; dịch vụ tăng từ 38,6% lên 40,5%.
a.2)Kinh tế đối ngoại tiếp tục có những bớc phát triển mạnh mẽ:
.Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng qua các năm:
Năm XK(tỷ $) Tốc độ
tăng(%)
NK(tỷ $) Tốc độ
tăng(%)
Nhập
siêu(tỷ $)
Tỷ lệ nhập
siêu(%)
2000 14,4827 25,5 15,6365 33,2 1,1538 8,0
2001 15,027 3,8 16,162 3,4 1,135 7,9
2002 16,7058 11,2 19,733 21,8 3,0272 18,2
2003 20,1493 20,6 25,2558 27,9 5,1065 25,3
2004 26,5042 31,5 31,9539 26,5 5,4497 20,6
2005 32,233 21,6 36,881 15,4 4,648 14,4
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2004 đạt 26,6 tỷ $, năm 2005 đã
tăng lên mức 32 tỷ $, tức là tăng 21,6%.Trong đó XK của DN có vốn đầu t nớc
ngoài (không kể dầu thô) tăng 26,2% và chiếm 34,5% tổng kim ngạch xuất
khẩu.Nếu tính cả dầu thô thì tăng lên 27,8% so với 2004.
Kim ngạch nhập khẩu 2005 đạt 36,881 tỷ $,tăng 15,4% so với 2004. Trong đó các