NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TOÀN CẦU 2016 2017 - Pdf 46

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ KHOA

HỌC

SỰ HÌNH

THÀNH VÀ

PHÁT TRIỂN

CỦA CÔNG TY

TOÀN CẦU

Giảng viên: PGS.TS. Kim Ngọc
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 7
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Lê Ngọc Anh
Hoàng Thế Hiệp
Phùng Thị Thanh Huyền
Đặng Xuân Nhung
Bùi Phương Nam


1.2.2.

Một số đặc trưng của TNCs trên thế giới................................................................................8

1.3.

1.2.2.1.

Đặc trưng của TNCs tại Mỹ & châu Âu..........................................................................8

1.2.2.2.

Đặc trưng về cơ chế quản lý của TNCs tại châu Á.......................................................10

Vai trò của công ty toàn cầu...........................................................................................................12

1.3.1.

Thúc đẩy thương mại quốc tế................................................................................................12

1.3.2.

Thúc đẩy đầu tư quốc tế.........................................................................................................13

1.3.3.

Thúc đẩy chuyển giao công nghệ..........................................................................................15

1.3.4.

Bối cảnh lịch sử......................................................................................................................26

2.1.2.

Nguyên nhân hình thành các công ty toàn cầu......................................................................27

2.2.

Sự phát triển của công ty toàn cầu.................................................................................................29

2.2.1.

Các giai đoạn phát triển.........................................................................................................29

2.2.2.

Thực trạng phát triển hiện nay của các công ty toàn cầu......................................................32


2.2.2.1.

Sự mở rộng các chi nhánh.............................................................................................32

2.2.2.2.

Các hoạt động thương mại quốc tế................................................................................35

2.2.2.3.

Các hoạt động đầu tư trực tiếp......................................................................................40

Xu hướng phát triển của công ty toàn cầu.............................................................................60

2.3.2.1.

Tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài..................................................................................61

2.3.2.2.

Mở rộng hoạt động tại các thị trường mới nổi..............................................................62

CHƯƠNG 3: THU HÚT VÀ SỬ DỤNG TNCs TẠI VIỆT NAM...............................65
3.1.

Tình hình đầu tư của các TNCs tại Việt Nam...............................................................................65

3.2.

Xu hướng thu hút TNCs đầu tư vào Việt Nam..............................................................................67

3.2.1.

Thu hút theo vùng..................................................................................................................67

3.2.2.

Thu hút theo ngành nghề.......................................................................................................71

3.2.3.

Thu hút theo đối tác đầu tư....................................................................................................74


Hạn chế...................................................................................................................................85

KẾT LUẬN..................................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................88


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt
BĐS
BRICs
CHXHCN
CNTB
DNNN
FDI
GDP
GI
IE
ILO
JETRO

Nguyên nghĩa tiếng Anh
Brazil, Russia, India, China
& South Africa

Foreign Direct Investment
Gross Domestic Products
Greenfield Investment

SIDs
TK
TNCs
TNDN
TP. HCM
TTCK
UBND

States
Transnational Corporations

Nguyên nghĩa tiếng Việt
Bất động sản
Nhóm các nền kinh tế mới nổi
lớn (bao gồm Brazil, Nga, Ấn
Độ, Trung Quốc và Nam Phi)
Cộng hòa – Xã hội – Chủ nghĩa
Chủ nghĩa tư bản
Doanh nghiệp nhà nước
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc nội
Đầu tư mới
Công ty quốc tế
Tổ chức Lao động Quốc tế
Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch
Nhật Bản
Liên Hiệp Quốc
Các nước kém phát triển nhất
thế giới
Các nước đang phát triển không

Vietnam Singapore Industrial

Thương mại và Phát triển
Đô la Mỹ
Khu công nghiệp Việt Nam -

Park
World Investment Report

Singapore
Báo cáo đầu tư thế giới
Xuyên quốc gia

2


DANH MỤC BẢNG
STT

Số hiệu

1

Bảng 1.1

2

Bảng 2.1

3


Bảng 2.10

12
13
14

Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3

15

Bảng 3.4

Tên bảng
So sánh một số đặc điểm của TNCs phương Tây và phương
Đông
Danh sách 10 công ty có doanh thu cao nhất thế giới 2010
Danh sách 10 quốc gia đứng đầu về số lượng TNCs trên thế
giới trong danh sách 500 công ty lớn nhất thế giới năm 2014
Tỷ trọng xuất khẩu của chi nhánh nước ngoài năm 2001
Các chỉ số về FDI và sản xuất quốc tế của các chi nhánh
quốc tế TNCs giai đoạn 1990 – 2014
Tổng giá trị xuất khẩu và đóng góp của TNCs nước ngoài
Dòng vốn FDI giữa các khu vực giai đoạn 2011-2013
Dòng vốn FDI của một số nền kinh tế đang phát triển năm
2012-2013
Tác động tạo việc làm của 5 công ty TNC có doanh thu lớn
nhất năm 2013

DANH MỤC HÌNH
STT Số hiệu
Tên hình
Trang
1
Hình 2.1 Tổng số công ty mẹ & chi nhánh giai đoạn 1970 – 2010
33
Ước lượng tổng giá trị giao dịch thương mại toàn cầu (xuất
2

Hình 2.2 khẩu hàng hóa & dịch vụ), theo loại hình tham gia của 36

3

Hình 2.3

4

Hình 2.4

5

Hình 2.5

6

Hình 2.6

7


Dự định đầu tư FDI giai đoạn 2015-2017 dựa vào số liệu
năm 2014 ở các khu vực
Các nhà đầu tư hứa hẹn nhất cho FDI năm 2014-2015
Các nền kinh tế chủ nhà được kì vọng nhất trong năm 20152017
Cơ cấu vốn các bên trong vốn pháp định
Số lượng các TNCs tại Việt Nam
Thu hút FDI 6 tháng đầu năm 2014 theo địa phương
Thu hút FDI 6 tháng đầu năm 2014 theo ngành kinh tế
Thu hút FDI 6 tháng đầu năm 2014 theo đối tác đầu tư

44
45
46
61
62
63
64
66
67
68
72
75

4


LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới hiện là một xu thế tất yếu. Trong xu thế
này, các công ty xuyên quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn, chỉ trong 25 năm, số
lượng TNCs đã tăng gấp hơn 6 lần từ 7000 vào năm 1970 lên khoảng 40000 tính đến năm

từ các công ty xuyên quốc gia (TNCs). Thế độc tôn trong chi phối quan hệ quốc tế bởi
các quốc gia đang dần bị phá vỡ bởi sự nổi lên của các chủ thể phi quốc gia, trong đó
công ty xuyên quốc gia là một trong những chủ thể phi quốc gia quan trọng nhất. Các
hoạt động của TNCs không còn giới hạn ở một số lĩnh vực chuyên doanh nữa mà đã
chuyển sang đa doanh và có phạm vi ảnh hưởng toàn cầu. Bởi thế, đã xuất hiện thuật ngữ
công ty toàn cầu. Một công ty trở thành doanh nghiệp toàn cầu khi nó hội nhập tất cả các
đơn vị cấu thành của nó và tập trung chiến lược marketing trên quy mô toàn cầu.
Các doanh nghiệp toàn cầu là công ty hoạt động trên phạm vi toàn cầu, các chiến
lược kinh doanh và những tư duy hành động của nó đều hướng ra toàn Thế Giới (WorldOrientation) - Đây là một xu thế và là mục tiêu của các công ty lớn hiện nay trong điều
kiện quá trình quốc tế hóa kinh tế diễn ra ngày càng sâu sắc. Công ty toàn cầu tiếp thị sản
phẩm của mình thông qua việc sử dụng phối hợp cùng một hình ảnh hoặc thương hiệu
trong tất cả các thị trường. Công ty toàn cầu về bản chất là công ty xuyên quốc gia hoạt
động trên quy mô toàn cầu. Thuật ngữ này chỉ phản ánh đặc điểm của TNCs trong bối
cảnh toàn cầu hóa hiện nay, còn về bản chất và định nghĩa vẫn không có sự khác biệt
đáng kể.
1.1.2. Một số thuật ngữ liên quan
Ngoài khái niệm công ty toàn cầu, nhiều thuật ngữ được sử dụng như công ty quốc
tế (International Enterprise), công ty đa quốc gia (Multinational corporration - MNC),
công ty xuyên quốc gia (Transnational corporration – TNC). Các thuật ngữ này có sự
khác biệt nhất định trong kinh tế. Sự phân loại cụ thể thường phụ thuộc vào từng giai
đoạn lịch sử cụ thể, theo quy mô địa lý và doanh số, sự phân biệt quốc tịch của công ty
mẹ hay mức độ ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế.

2


Công ty quốc tế (International Enterprise/Firm) là những công ty hoạt động vượt
ra ngoài lãnh thổ quốc gia nhưng vẫn sử dụng những phương thức ưu việt, thậm chí áp
dụng cả luật pháp của nước họ tại nước sở tại. Lợi ích và hoạt động chiến lược của các
công ty quốc tế cũng nằm trong sự phân công lao động quốc tế nhưng thực chất sự phân

MNCs được sử dụng nhiều hơn. Trong thời kì này, cơ cấu tổ chức và các hoạt động của
MNCs chuyển sang cơ chế phi tập trung, đa doanh hơn và quá trình ra quyết định các
hoạt động của công ty không còn độc quyền từ một chủ sở hữu ở chính quốc mà người
nước ngoài cũng được tham gia quản lý các chi nhánh của các công ty hoạt động ở nước
họ, cũng như góp vốn và quyết định hình thức hợp tác (FDI) với các MNCs ở nước tiếp
nhận đầu tư. Bởi vậy, cơ cấu tổ chức và hoạt động của MNCs không chỉ có tính quốc tế
mà còn mang đậm nét đa quốc gia (Phùng Xuân Nhạ, 2006).
Cuối những năm 1980, do các nước đang phát triển bắt đầu nới lỏng các quy chế
đầu tư nước ngoài và thị trường vốn quốc tế theo xu hướng tự do hóa đã dẫn tới sự tăng
trưởng mạnh mẽ của các MNC, tiêu biểu là trào lưu các công ty mẹ mở rộng các chi
nhánh ra nhiều nước. Bởi vậy, trong thời kì này, thuật ngữ TNCs được sử dụng rộng rãi.
Năm 2005, Hội nghị của Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) đã đưa
ra định nghĩa về TNCs như sau: “TNCs bao gồm các công ty mẹ và các công ty con của
chúng ở các nước trên thế giới. Công ty mẹ là công ty kiểm soát toàn bộ tài sản của
chúng ở nước sở hữu hơn là ở nước ngoài. Công ty con là công ty hoạt động ở nước
ngoài dưới sự quản lý của công ty mẹ và thường được gọi chung là chi nhánh ở nước
ngoài”.
Tóm lại, xét về bản chất các thuật ngữ trên là tương đương. Khi nói về công ty
toàn cầu chính là đang nói về công ty xuyên quốc gia hay ngược lại. Chúng đều có đặc
điểm chung:
- Hoạt động vượt khỏi biên giới quốc gia.
- Có nhiều chi nhánh ở nước ngoài (Theo trường phái Havard: số chi nhánh ở
nước ngoài của MNCs tối thiểu là 6 và doanh thu từ các chi nhánh nước ngoài phải chiếm
ít nhất 1/3 tổng doanh thu của công ty).
Sự khác biệt chủ yếu chỉ là tên gọi và vấn đề sở hữu vốn và các quá trình công
nghệ.
- Khi nhắc đến Công ty xuyên quốc gia, khái niệm này không bao hàm đến các
vấn đề về sở hữu vốn mà chỉ quan tâm đến các hoạt động kinh doanh như: sản xuất,
thương mại, đầu tư quốc tế của công ty.



5


Như vậy, sự biến đổi của hình thức sở hữu trong TNCs là thay đổi rất căn bản đặc
trưng cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong chủ nghĩa tư bản hiện đại. Có thể thấy
rằng, công ty không còn là sở hữu của một người, hay một quốc gia nữa, mà là sở hữu
hỗn hợp quốc tế, có “quốc tịch” của một nước nhất định.
Vì sở hữu là quan hệ xã hội của nền sản xuất, là tổng thể các quan hệ kinh tế và
kèm theo là tổng thể các quyền sử dụng, chi phối và quản lý nó… Về thực chất, việc xuất
hiện các loại hình quan hệ sở hữu nêu trên là kết quả của sự biến đổi dưới sự tác động của
quy luật về sự phù hợp giữa sự phát triển tư liệu sản xuất và quan hệ sản xuất mà CácMác đã vạch ra từ thế kỷ trước. Tuy nhiên, sở hữu của các nhà tư bản vẫn giữ vị trí trọng
yếu, còn sở hữu của người lao động chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, không đáng kể và còn được
chủ nghĩa tư bản sử dụng như là một biện pháp trong quản lý để thu hút sự quan tâm của
người lao động.
 Tổ chức quản lý
Việc tổ chức quản lý sản xuất và các hoạt động kinh tế đã dịch chuyển từ kiểu đại
trà, được tiêu chuẩn hoá theo hàng loạt lớn sang kiểu sản xuất loại nhỏ và linh hoạt theo
đơn đặt hàng. Đồng thời có sự dịch chuyển từ các tổ chức có quy mô lớn được liên kết
theo chiều dọc sang phi liên kết kiểu mạng lưới theo chiều ngang giữa các đơn vị kinh tế
trong nước và nước ngoài. Điều đó đã làm xuất hiện liên kết TNCs kiểu mới, kiểu các vệ
tinh xoay quanh một công ty gốc tạo nên một mạng lưới phủ lên thị trường các nước. Đây
là sự chuyển hóa về mặt tổ chức quản lý của mọi hoạt động kinh tế để tăng cường tính
linh hoạt và khả năng thích ứng với thị trường đang được đa dạng hóa và biến đổi từng
ngày, từng giờ. Phương thức tổ chức quản lý sản xuất tại các công ty xuyên quốc gia ngày
nay luôn biến đổi theo các xu thế sau:
Thứ nhất là phi hàng loạt hoá và đa dạng hoá sản các phẩm: việc tổ chức quản lý
sản xuất các sản phẩm được tiến hành theo loạt nhỏ hay đơn chiếc theo đúng yêu cầu và
thị hiếu đa dạng của khách hàng.


7


thâm nhập qua lại giữa các hoạt động kinh tế và nền kinh tế của các quốc gia trên quy mô
thế giới. Trong đó TNCs có vai trò và lợi thế to lớn, do chúng có nhiều ưu thế về nguồn
lực, tri thức, thông tin cần thiết đối với việc tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ các hàng
hóa và dịch vụ trên quy mô quốc tế.
1.2.2. Một số đặc trưng của TNCs trên thế giới
Một số đặc điểm nổi bật của các TNCs phương Tây và phương Đông được so sánh
trong bảng sau:
Bảng 1.1: So sánh một số đặc điểm của TNCs phương Tây và phương Đông
TNCs phương Tây
TNCs phương Đông
+ Không có xu hướng sử dụng lao động + Có xu hướng sử dụng lao động dài hạn
dài hạn.

hoặc cả cuộc đời làm việc gắn với một

+ Sự thăng tiến của người lao động chủ công ty.
yếu dựa trên cơ sở khả năng của cá nhân.

+ Sự thăng tiến của người lao động chủ

+ Nhấn mạnh vai trò trách nhiệm cá nhân, yếu dựa trên cơ sở thâm niên công tác.
cá nhân ra quyết định là chủ yếu.

+ Nhấn mạnh vai trò trách nhiệm tập thể,

+ Chú trọng đến lợi nhuận ngắn hạn, trên và phương thức ra quyết định quản lý, chủ
cơ sở chiến lược phát triển dài hạn.

bầu ra. Hội đồng quản trị thuê giám đốc chuyên nghiệp điều hành việc kinh doanh của
công ty. Giám đốc công ty là người làm thuê cho công ty, chịu mọi trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh của công ty.
Tập đoàn công ty ở các nhà nước Âu – Mỹ, đặc biệt là hệ thống tập đoàn công ty
công nghiệp được tạo bởi ba tầng sau:
+ Công ty mẹ có trụ sở ở nước gốc, quản lý mọi hoạt động chiến lược trong hệ
thống công ty của mình và là nơi đề ra chính sách chung của công ty.
+ Công ty con do công ty mẹ lập ra có địa vị pháp nhân độc lập, hoạt động sản
xuất kinh doanh của nó chịu sự khống chế trực tiếp hoặc gián tiếp của công ty mẹ.
+ Công ty liên kết là các công ty có quan hệ nhiều mặt với hệ thống của công ty
mẹ, đặc biệt là có cổ phiếu của nhau, nó có tư cách pháp nhân độc lập.
Với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hầu hết TNCs đều thực
hiện cải tổ cơ cấu tổ chức quản lý cho phù hợp với sự phát triển của thời đại nhằm đem
lại hiệu quả cao trong kinh doanh. Với cấu trúc tổ chức phi tập trung, thực hiện hai trung
tâm đầu não gọi là “trung ương”, nơi những người lãnh đạo cấp cao có thể bao quát mọi
9


hoạt động của tập đoàn, nơi trực tiếp thâu tóm, hướng dẫn hàng trăm công ty hoạt động ở
các nước. Giám đốc điều hành là giám đốc với đầy đủ quyền lực. Sự cải tổ lại cơ cấu tổ
chức quản lý của TNCs nhằm tiết kiệm chi phí, trung tâm có đầy đủ quyền lực kiểm soát,
từ đó doanh của của TNCs được tăng lên thích ứng với xu thế phát triển của thế giới.
1.2.2.2.
Đặc trưng về cơ chế quản lý của TNCs tại châu Á
 Nhật Bản:
Cơ chế quản lý kinh doanh của TNCs Nhật Bản bắt nguồn từ nền văn hóa truyền
thống, mang màu sắc Nhật Bản, có tiếp thu các nhân tố tích cực trong cơ chế quản lý kinh
doanh của các công ty hiện đại của phương Tây, chúng có các đặc điểm chủ yếu:
- Mục tiêu hàng đầu của TNCs là phát triển công ty, tập đoàn. Biểu hiện cụ thể ở
tăng tỷ lệ chiếm lĩnh và khai thác thị trường thế giới, phát triển sản phẩm mới, kỹ thuật

những Chaebol nổi tiếng của Hàn quốc.
Trong cơ cấu của các Chaebol Hàn Quốc, các công ty thành viên hoạt động kinh
doanh chuyên ngành hoặc đa ngành (thường là đa ngành). Ví dụ Samsung có khoảng 450
chi nhánh ở nước ngoài, kinh doanh trong các lĩnh vực đa dạng, sản xuất trên 3000 mặt
hàng khác nhau, trong đó lĩnh vực điện tử là có uy tín hơn cả (theo dữ liệu tổng hợp của
hệ thống giám sát tài chính Hàn Quốc).
Mọi quyết định quan trọng của các Chaebol đều chỉ được quyết định ở cấp cao
nhất. Chính vì vậy mà đối tác nước ngoài muốn nhanh chóng đạt được mục đích trong
các thỏa thuận thì phải cố gắng tiếp xúc được với các quan chức cấp cao trong Chaebol.
Cơ cấu nhân sự: trong các Chaebol đặc trưng là sự phân cấp, phân tầng chặt chẽ
kiểu hình tháp. Kiểu tổ chức này có tác dụng thúc đẩy mọi thành viên luôn phải phấn đấu
để đặt được kết quả cao ở vị tri của mình và phấn đấu đạt địa vị nhất định trong cơ cấu
đó.
Cơ cấu sở hữu: các Chaebol được duy trì theo chế độ sở hữu “theo dòng máu”,
tuân thủ theo truyền thống cha truyền con nối. Cơ cấu sở hữu của các Chaebol có thể
được phân thành ba loại:
11


+ Cơ cấu sở hữu trực tiếp, mô hình của Hanyin Group, đó là chủ sở hữu thuộc
công ty mẹ, các chi nhánh hay công ty nhánh đều có tính chất phụ thuộc.
+ Cơ cấu công ty cổ phần, mô hình của Daewoo Group, bao gồm chủ sở hữu là
công ty mẹ, trên cơ sở đó thu hút thêm vốn và hình thành công ty cổ phần, tiếp theo là
các chi nhánh hay công ty nhánh.
+ Cơ cấu sở hữu hỗn hợp, mô hình của Samsung Group, bao gồm chủ sở hữu
chính là công ty mẹ, các công ty cổ phần trực thuộc, các công ty, tổ chức kinh tế trung
gian, cuối cùng là các công ty nhánh.
Cơ chế điều hành: trong mỗi Chaebol đều có một cơ quan điều hành riêng, có
chức năng giúp chủ tịch tập đoàn phối hợp hoạt động của công ty chi nhánh, điều hành
nhân sự, tài chính, đầu tư R&D. Do quan hệ đẳng cấp, chủ tịch Chaebol có vai trò chi

công nghiệp hóa mới.
Nhờ vào mạng lưới dày đặc các công ty chi nhánh, TNCs có thể khai thác và tận
dụng mọi nguồn hàng tiềm tàng của thế giới bằng hoạt động khai thác thị trường tại chỗ,
làm giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm, phù hợp với thị trường mục tiêu,
phục vụ có hiệu quả cho khâu tiêu thụ hàng hóa của công ty. TNCs cũng thực hiện hàng
hóa hóa sản phẩm, từ bằng phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ đến kinh nghiệm
quản lý cũng được coi là sản phẩm trao đổi, mua bán, cho thuê,…Do đó các sản phẩm
chất lượng cao của TNCs đã phá bỏ được những hàng rào biên giới quốc gia, thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển và nâng cao trình độ xã hội hóa sản phẩm trên thế giới, qua đó
thúc đẩy thương mại thế giới phát triển một cách mạnh mẽ.
1.3.2. Thúc đẩy đầu tư quốc tế
TNCs thúc đẩy lưu thông dòng vốn đầu tư trên toàn thế giới. Trên thực tế, hầu hết
các hoạt động đầu tư nước ngoài được thực hiện qua kênh TNCs. Các TNCs hiện chi phối
trên 90% Tổng FDI trên toàn thế giới. Chỉ tính riêng TNCs của tam giác kinh tế (Mỹ,
Nhật Bản, Tây Âu) đã chiếm 1/3 lượng FDI toàn cầu. Giá trị của lượng vốn FDI thực sự
là thước đo vai trò to lớn của các TNCs trong nền kinh tế thế giới vì FDI là công cụ quan
trọng nhất của các TNCs trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu của mình.

13


Với tư cách là chủ thể của hoạt động đầu tư trên thế giới TNCs là nhân tố đặc biệt
quan trọng có ảnh hưởng mang tính quyết định tới toàn bộ hoạt động đầu tư quốc tế. Cơ
cấu dòng vốn FDI đã thay đổi do có sự điều chỉnh trong chiến lược kinh doanh của các
TNCs. Cũng chính nhờ mở rộng chính sách tự do hoá FDI, các TNCs ngày càng đóng vai
trò quan trọng đối với thúc đẩy dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển. Nếu trước
đây, hầu hết nguồn vốn FDI được thực hiện bởi các TNCs của các nước phát triển thì
ngày nay số lượng các TNCs của các nước đang phát triển cũng tăng lên và có ngày càng
nhiều vốn FDI đến từ các nước đang phát triển.
TNCs làm tăng tích luỹ vốn của nước chủ nhà. Với thế mạnh về vốn TNCs đóng

Theo Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29/11/2006, công nghệ
tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để
biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao
công nghệ sang bên nhận công nghệ.
Hình thức mua bán công nghệ thường được thực hiện trên cơ sở hợp đồng chuyển
giao đã được thỏa thuận phù hợp với những quy định của pháp luật. Bên bán có nghĩa vụ
chuyển giao các kiến thức, cung cấp máy móc, thiết bị, dịch vụ đào tạo kèm theo kiến
thức công nghệ cho bên mua. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán và tiếp thu
công nghệ đó theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng chuyển giao.
Đối với các TNCs, công nghệ đóng vai trò quyết định đối với sự sống còn của các
công ty, là yếu tố giữ vị trí hàng đầu. Công nghệ là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trường và giữ thế độc quyền. Do đó, trong quá trình thực hiện đầu tư ra
nước ngoài, các TNCs thường có những phương thức và những kênh riêng để thực hiện
hoạt động chuyển giao công nghệ của mình.
Nhìn chung, đối với các nước phát triển, các TNCs thường chuyển giao theo
phương thức bán đứt, có kèm theo các điều kiện cho các công ty này mở cửa thị trường
các nước phát triển khác và các điều kiện phục vụ mục đích chính trị, an ninh. Còn đối
15


với các nước đang phát triển, công nghệ được chuyển sang thường lạc hậu hơn tại nước
đầu tư nhằm mục đích chuyển dịch cơ cấu nội tại, tránh cạnh tranh và tận dụng được
nguồn nhân lực ở các nước đang phát triển.
Cụ thể, các TNCs phát triển và chuyển giao công nghệ một cách có hiệu quả nhất
nhằm duy trì vị trí độc quyền trên thị trường, mở rộng phạm vi ảnh hưởng và khả năng
lũng đoạn thị trường. Hoạt động phát triển công nghệ của các TNCs thường được thực
hiện theo ba hình thức cơ bản là phát triển công nghệ trong từng chi nhánh của các TNCs,
phát triển công nghệ trong các TNCs có liên hệ với các công ty bản địa và tác động của
các TNCs đến bộ phận phát triển công nghệ của các công ty có liên quan theo cơ chế lan

chuyển giao những công nghệ sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu sang các nước mà
Nhật Bản đầu tư.
Do đó, việc chuyển giao công nghệ trong môi trường toàn cầu hóa đem lại lợi ích
trước mắt rõ ràng đối với các nước đang phát triển trong việc rút ngắn khoảng cách về
công nghệ. Song, các nước đang phát triển cần tiếp nhận có chọn lọc để môi trường sinh
thái không bị ảnh hưởng, phù hợp nguồn nhân lực và không trở thành bãi rác công nghệ.
1.3.4. Phát triển nguồn nhân lực và việc làm
 Đối với phát triển nguồn nhân lực:
Tận dụng đặc trưng của toàn cầu hóa kinh tế thế giới, TNCs mở rộng tìm kiếm
nguồn nhân lực phù hợp mục đích hoạt động của công ty trên toàn cầu. Tác động phát
triển nguồn nhân lực được thực hiện theo hai cách: trực tiếp qua các dự án đầu tư và gián
tiếp thông qua các liên kết kinh tế, tạo ra cơ hội, động lực cho sự phát triển. Phát triển
nguồn nhân lực mà các TNCs hướng tới là hoạt động trợ giúp tài chính cho các chương
trình nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp các thiết bị khoa học cho việc đào
tạo. Chủ yếu tập trung vào sức khỏe nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo và năng lực quản
lý.
Với các chi nhánh rộng khắp trên toàn cầu, các TNCs đóng vai trò đặc biệt trong
ngành dịch vụ xã hội hỗ trợ trực tiếp sức khỏe, mức sống của người lao động, ngành công
17


nghiệp chế biến thực phẩm,…Thêm vào đó, các TNCs có những hoạt động đào tạo nâng
cao hiểu biết pháp luật, rèn luyện kỹ năng, nâng cao chuyên môn góp phần tạo nên đội
ngũ lao động trí thức ngoài phạm vi quốc gia nước đầu tư. Các TNCs thông qua các khoá
học chính quy, không chính quy, đào tạo dài hạn, ngắn hạn và thông qua việc làm thực
tiễn đào tạo kiến thức, kỹ năng cho người lao động, dặc biệt là cán bộ quản lý được đặt
lên vị trí hàng đầu, nhất là cán bộ quản lý ở cấp chiến lược. Bởi vì, khi các dự án đầu tư
được thực thi thì những người tiếp quản vận hành máy móc phần lớn là người nước chủ
nhà các TNCs có vai trò trong nâng cao năng lực quản lý thông qua hoạt động chuyển
giao công nghệ, góp phần vào đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status