SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA HAI NHÓM GIỐNG HEO THỊT TẠI TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA
HAI NHÓM GIỐNG HEO THỊT TẠI TRẠI HEO GIỐNG
CAO SẢN KIM LONG

Họ và tên sinh viên : PHẠM ĐÌNH DU
Ngành

: Thú Y

Niên khóa

: 2002 - 2007

Tháng 11 năm 2007


SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA HAI NHÓM GIỐNG HEO THỊT
TẠI TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG

Tác giả
PHẠM ĐÌNH DU

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Bác Sỹ
Ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

giống cao sản Kim Long thuộc xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Kết quả
khảo sát 40 heo thịt của hai nhóm giống P(YL) và P(LY) cho thấy nhóm giống P(YL)
có khả năng sinh trưởng tốt hơn nhóm P(LY) ở các chỉ tiêu:
DML 90 kg của nhóm P(LY) (10,8 ± 1,59 mm) và nhóm P(YL) (10,21 ± 1,4
mm).
Tuổi đạt trọng lượng 90 kg của nhóm P(LY) (156,55 ± 5,49 ngày) và của nhóm
P(YL) (154,2 ± 7,2 ngày).
TTTĐ của nhóm P(LY) (0,49 ± 0,052 kg) và của nhóm P(YL) (0,51 ± 0,07 kg).
Tuy nhiên, ở một số chỉ tiêu thì nhóm P(LY) tốt hơn nhóm P(YL):
Chiều đo dài thân thẳng của nhóm P(LY) (103,7 ± 4,13 cm) và của nhóm P(YL)
(103,25 ± 6,15 cm).
Chiều đo vòng ống của nhóm giống P(LY) (15,6 ± 0,60 cm) và nhóm P(YL)
(16,1 ± 0,64 cm).
Chỉ số to xương của nhóm P(LY) (15,07 ± 0,89 %) và của nhóm P(YL) (15,64 ±
1,04 %).
Chỉ số nở mông của nhóm P(LY) (123,21 ± 8,50 %) và của nhóm P(YL) (120,38
± 8,04 %).

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ .................................................................. vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
Chương 1..........................................................................................................................2
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................2
1.1.

2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá tính trạng sinh trưởng ............................... 16
2.5. Sức sản xuất thịt .................................................................................................17
2.6. Các phương pháp lai trong chăn nuôi heo thịt ...................................................18

2.6.1. Phương pháp lai kinh tế ................................................................. 18
2.6.2. Phương pháp lai luân chuyển ........................................................ 19
iv


2.6.3. Phương pháp lai cải tiến ................................................................ 20
2.6.4. Phương pháp lai cải tạo .................................................................. 20
2.6.5. Phương pháp lai gây thành............................................................ 21
2.7. Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai .............................................22

2.7.1. Ưu thế lai .......................................................................................... 22
.2.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai ............................................ 22
Chương 3........................................................................................................................24
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG KHẢO SÁT...........................................................24
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM .............................................................................24
3.1.1. Thời gian..........................................................................................................24

3.1.2. Địa điểm ............................................................................................ 24
3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT.................................................................................24
3.3. CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .........................................24

3.3.1. Dày mỡ lưng lúc đạt trọng lượng 90 kg (DML90) ......................... 24
3.3.2. Ngày tuổi đạt trọng lượng 90 kg .................................................... 25
3.3.3. TTTĐ từ sơ sinh đến 150 ngày tuổi ............................................... 26
3.3.4. Chiều đo dài thân thẳng.................................................................. 26
3.3.5. Chiều đo vòng ngực ......................................................................... 26

5.2. ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................42
PHỤ LỤC ......................................................................................................................43

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Quy trình tiêm phòng vaccine cho heo .........................................................10
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn của trại. ...................................12
Bảng 3.1: Hệ số điều chỉnh dày mỡ lưng lúc heo 100 kg ..............................................25
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của heo thịt hai nhóm giống P(LY) và P(YL) lúc
đạt trọng lượng 90 kg .....................................................................................................28
Biểu đồ 4.1: Độ dày mỡ lưng lúc heo 90 kg ..................................................................29
Biểu đồ 4.2: Tuổi đạt trọng lượng 90 kg .......................................................................30
Biểu đồ 4.3: TTTĐ từ sơ sinh đến 150 ngày tuổi ..........................................................31
Biểu đồ 4.4: Chiều đo dài thân thẳng lúc heo 150 ngày tuổi .........................................32
Biểu đồ 4.5: Chiều đo vòng ngực lúc heo 150 ngày tuổi ..............................................33
Biểu đồ 4.6: Chiều đo cao vai lúc heo 150 ngày tuổi ....................................................34
Biểu đồ 4.7: Chiều đo sâu ngực lúc heo đạt 150 ngày tuổi ...........................................35
Biểu đồ 4.8: Chiều đo rộng mông lúc heo 150 ngày tuổI ..............................................36
Biểu đồ 4.9: Chiều đo rộng ngực lúc heo 150 ngày tuổI ...............................................37
Biểu đồ 4.10: Chiều đo vòng ống lúc heo 150 ngày tuổI ..............................................38
Biểu đồ 4.11: Chỉ số to xương lúc heo 150 ngày tuổi ...................................................39
Biểu đồ 4.12: Chỉ số nở mông lúc heo 150 ngày tuổi ...................................................40

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Landrace

NLTĐ

: năng lượng trao đổi

PP

: Pietrain

SIP

: Swine Improverment Program (chương trình cải tiến giống heo)

SS

: sơ sinh

Ttt

: tuổi thực tế

T100

: tuổi hiệu chỉnh về trọng lượng 100 kg

TLtt

: trọng lượng thực tế


tính trạng sinh trưởng đã được khai thác tối đa và tạo được sản phẩm đồng đều về chất
lượng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của bộ môn Di Truyền - Giống,
khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, cùng sự hướng
dẫn của PGS.TS. Trịnh Công Thành, chúng tôi thực hiện đề tài: “So sánh khả năng
sinh trưởng của hai nhóm giống heo thịt tại trại chăn nuôi heo giống cao sản Kim
Long”.
1.2. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
So sánh sức sinh trưởng của hai nhóm giống heo thịt P(LY) và P(YL) tại trại
chăn nuôi heo giống cao sản Kim Long.
1.2.2. Yêu cầu
Theo dõi và thu thập các số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng của heo thịt thuộc
các nhóm giống khảo sát.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại heo giống cao sản Kim Long thuộc địa phận xã Lai Uyên, huyện Bến Cát,
tỉnh Bình Dương. Với tổng diện tích 150.000 m2, trại được xây dựng trên vùng đất cao,
bằng phẳng, cách tỉnh lộ DT742 khoảng 20 m thuận lợi cho việc vận chuyển, tường
xây rào bao quanh cao 2,5 m, xung quanh khuôn viên trại chủ yếu là cây cao su, dân
cư thưa thớt, cách trung tâm thị xã Thủ Dầu Một khoảng 30 km về hướng Tây - Bắc.
Vị trí trại thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.
Trại heo thịt thuộc xã Vĩnh Tân, huyện Bến Cát. Trại được xây dựng theo
hướng Đông Bắc - Tây Nam tránh được gió lạnh Đông Bắc thổi vào chuồng, tránh

Thủ
quỹ

Kế
toán

Phòng kỹ thuật

Tổ
bảo
vệ

Tổ
thư


Tổ
giống

Tổ
thịt

Tổ
nái

Nhiệm vụ:
- Tổ giống:
Nuôi heo đực giống, khai thác và pha chế tinh.
Nuôi heo nái khô và nái mang thai.
- Tổ nái:

Việc chọn heo để thay thế đàn được trại tuyển trước, sau đó mới xuất bán giống,
những heo không đạt yêu cầu làm giống sẽ được chuyển xuống làm heo thịt.
2.2.3. Qui trình chọn lọc heo hậu bị
Qui trình chọn lọc được thực hiện rất nghiêm ngặt với sự cố vấn của các chuyên
gia nhằm chọn ra những con hậu bị tốt nhất để thay thế đàn. Được chia thành các giai
đoạn sau:
Chọn lần đầu
Heo sơ sinh được cân trọng lượng sơ sinh, loại bỏ heo yếu, dị tật, trọng lượng
sơ sinh dưới 0,8 kg, bấm số tai lúc 1 ngày tuổi, ghi chép vào phiếu theo dõi nái. Heo
chọn làm hậu bị phải có trọng lượng sơ sinh từ 1,2 kg trở lên, thành tích của thế hệ ông
bà, cha mẹ của heo tốt.
Chọn lần thứ hai
Giai đoạn nuôi cai sữa đến 60 ngày tuổi.
Chọn lần thứ hai dựa vào ngoại hình của các heo đã chọn lần trước. Heo chọn
phải có ngoại hình đẹp như dài đòn, mông vai phát triển tốt, nhanh nhẹn, không có dị
tật, bốn chân thẳng vững chắc, phát triển tốt, heo có 12 vú trở lên, vú đều khoảng cách
đều nhau, bộ phận sinh dục phát triển bình thường, ngoại hình thể hiện rõ đặc điểm của
5


giống, trọng lượng từ 20 kg trở lên. Heo không đạt sẽ được thiến chuyển thành heo
thương phẩm hoặc bán loại.
Chọn lần thứ ba
Heo đực được chọn lần thứ ba lúc 120 ngày tuổi. Heo chọn theo ngoại hình
như: dài đòn, mông vai phát triển, bụng thon gọn, nhanh nhẹn không nhút nhát, bốn
chân thẳng, hai dịch hoàn phát triển đều, tăng trọng nhanh không bệnh tật, lông bóng
mượt. Heo không được chọn thiến loại bán thịt. Đến 150 ngày tuổi cân trọng lượng, đo
dày mỡ lưng và các chiều đo cơ thể như: dài thân, vòng ngực, rộng mông, rộng ngực.
Trọng lượng phải trên 60 kg, dày mỡ lưng dưới 11 mm và phải vượt trội so với quần
thể.

Heo khó nuôi rất dễ bị stress nhiệt, sinh sản kém, mỗi năm đẻ 1,8 lứa, mỗi lứa
8 - 9 con sơ sinh sống, tăng trọng thấp hơn các giống heo khác, tiêu tốn thức ăn thấp.
Heo nuôi 6 tháng tuổi đạt 80 - 90 kg.
Heo Yorkshire
Có nguồn gốc từ Anh gồm ba nhóm giống khác nhau là: Đại Bạch, Trung Bạch
và Tiểu Bạch nhưng hai nhóm giống Trung Bạch và Tiểu Bạch năng suất thấp nên hiện
nay chủ yếu nuôi giống Đại Bạch. Hiện nay giống này đã có mặt ở các nước trên thế
giới, mỗi nước đã có dòng riêng.
Đặc điểm: heo có sắc lông trắng tuyền, tai nhỏ đứng hoặc hơi nghiêng về phía
trước, đầu to, ngắn đòn, thân hình chữ nhật, da có thể có một vài chấm đen nhỏ trên
lưng, lưng thẳng hoặc hơi cong, thân hình cân đối, bốn chân thẳng to khỏe vững chắc,
mông vai phát triển, đùi to dài, bụng thon.
Heo có khả năng thích nghi rất cao với nhiều điều kiện chăn nuôi khác nhau,
sinh sản tốt, nuôi con giỏi, mắn đẻ, mỗi năm đẻ trên 1,8 lứa, mỗi lứa đẻ 9 - 10 heo con
sơ sinh sống. Heo nuôi 6 tháng tuổi đạt 80 - 90 kg.
Heo Landrace
Nguồn gốc: heo Landrace được lai tạo ra ở Đan Mạch. Hiện nay đã có mặt ở
nhiều nước trên thế giới và mỗi nước cũng tạo ra dòng riêng của giống này.
Đặc điểm: heo Landrace có sắc lông trắng tuyền, tai to cụp về phía trước che cả
mắt, gốc tai lớn, đầu nhỏ, thân nhìn ngang giống hình tam giác, mông nở nang, dài
đòn, lưng thẳng, chân hơi nhỏ yếu.
Heo có khả năng sinh sản rất tốt nuôi con giỏi, tốt sữa và là giống heo cho thịt
có tỷ lệ nạc cao nổi tiếng trên thế giới. Heo nuôi 6 tháng tuổi đạt trọng lượng trên 90
kg. Mỗi năm đẻ trên 1,8 lứa, mỗi lứa đẻ trung bình khoảng 10 heo sơ sinh sống.

7


2.3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO TẠI TRẠI
2.3.1. Cơ cấu chuồng trại



sinh chuồng, vách ngăn bằng song sắt. Mỗi ô chuồng đặt một máng ăn bán tự động, hai
núm uống nước cao khoảng 25 cm có thể điều chỉnh chiều cao núm uống tùy theo
chiều cao của heo. Mỗi ô chuồng nuôi khoảng 25 heo cai sữa.
Dãy chuồng cách ly được xây cách xa các dãy chuồng khác khoảng 100 m.
Phần ô chuồng cá thể có 40 ô chuồng, để nuôi heo đực hậu bị đã tập nhảy giá chờ bán,
phần ô chuồng nuôi tập thể có 3 ô chuồng dùng nuôi heo đực thiến loại và cái loại bán
thịt.
Dãy nái đẻ: mỗi dãy có 60 ô nái đẻ. Mỗi ô được chia làm 2 phần: phần heo mẹ
ở giữa rộng 0,8 m, phần heo con hai bên mỗi bên rộng 0,6 m, các ô chuồng được ngăn
cách nhau bằng ván nhựa, lồng dành cho heo mẹ làm bằng ống sắt hàn với nhau rất
chắc chắn, nền bằng tấm bê tông, phần sàn heo con làm bằng tấm nhựa cứng tháo ráp
rất dễ dàng thuận tiện cho việc vệ sinh. Máng ăn heo nái làm bằng inox được thiết kế
rất tiện cho vệ sinh máng ăn mỗi ngày, mỗi ô chuồng được ráp 2 núm uống nước tự
động cho heo nái và heo con.
Dãy chuồng heo nái chửa, nái khô: chuồng heo nái được thiết kế theo lồng cá
thể với kích thước (0,6 x 2,2 x 1 m). Mỗi heo một máng ăn làm bằng inox riêng biệt,
một núm uống tự động, hệ thống cho ăn tự động theo định mức riêng cho từng nái.
Trại heo thịt
Trại có tổng cộng 6 dãy. Mỗi dãy có 38 - 40 ô chuồng
Nền chuồng có độ dốc từ 2 - 3 %.
Mái chuồng kiểu hai mái lợp tôn tráng kẽm.
Cửa chuồng bằng song sắt. Có lối đi giữa hai dãy chuồng bằng xi măng giúp
công nhân vận chuyển, chăm sóc, di dời heo và các trang thiết bị được dễ dàng.
Mỗi ô chuồng được thiết kế phía cuối chuồng một hồ tắm sâu khoảng 40 - 50
cm giúp heo có thể đằm mình lúc trời nắng nóng.
2.3.2. Điều kiện chăm sóc đàn heo thí nghiệm
Sử dụng máng ăn bán tự động đặt giữa hai ô chuồng. Heo thịt sử dụng cám hỗn
hợp khô do công ty chế biến thức ăn gia súc Kim Long sản xuất. Công nhân đổ cám

Vaccine

Thời điểm tiêm

Liều

Mycoplasma

Myco

21 ngày tuổi

2 ml

Dịch tả

Pestvac

33 ngày tuổi

2 ml

Dịch tả

Pestvac

60 ngày tuổi

2 ml


2 ml

Parvovirus

Parvo

180 ngày tuổi

2 ml

FMD

Aftophor

190 ngày tuổi

2 ml

PRRS

PRRS

200 ngày tuổi

2 ml

Aujeszky

Aujeszky


Aujeszky

4 tuần trước khi đẻ

2 ml

E. coli

E. coli

2 tuần trước khi đẻ

2 ml

Parvovirus

Parvo

10 ngày trước khi đẻ

2 ml

Dịch tả

Pestvac

15 ngày sau khi đẻ

2 ml


2 ml

Aujeszky

Aujeszky

6 tháng tiêm một lần

2 ml

PRRS

PRRS

6 tháng tiêm một lần

2 ml

10


2.3.2.1. Nước uống
- Mỗi ô chuồng được bố trí hai núm uống tự động nhằm cung cấp đủ lượng
nước cho heo.
- Nước tắm heo được bơm trực tiếp từ các giếng khoan có độ sâu 100 m.
- Nước uống và nước xả vào bể cho heo tắm được bơm vào một bể xi măng lớn
nhằm lắng cặn. Sau đó nước được bơm lên một bể inox có dung tích 10.000 lít đặt ở
độ cao 10 m nhằm tạo áp lực đủ lớn để dẫn truyền nước đi khắp các ô chuồng.
2.3.2.2. Xử lý ô chuồng sau khi xuất bán heo
Trước tiên, công nhân dọn rửa ô chuồng cho sạch phân và các chất bám.

Chiều: thực hiện các qui trình kiểm tra như buổi sáng.
Các cá thể bệnh nặng được tách riêng và được cho ăn thức ăn lỏng có hòa thêm
glucose nhằm cung cấp năng lượng và tăng sức đề kháng.
Trong thời gian khảo sát đàn heo thịt tại trại chúng tôi nhận thấy có các triệu
chứng: tiêu chảy, ho, bỏ ăn, sốt, viêm khớp.
2.3.2.6. Thức ăn
Thức ăn cho đàn heo chủ yếu do công ty sản xuất.
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn của trại.
Loại cám

351A

351B

Số 6

Số 7

Số 10A

Số 10B

NLTĐ (Kcal/kg)

3000

3000

3000


7

6

Canxi (%)

0,7

0,7

1

1

1

1

Phospho (%)

0,7

0,6

0,6

0,6

0,6


Heo nái nuôi con: sử dụng thức ăn hỗn hợp số 10B.
Heo con theo mẹ: sử dụng thức ăn số 351A.
Heo cai sữa: tuần đầu khi cai sữa sử dụng thức ăn 351A sau đó chuyển dần qua
sử dụng thức ăn số 351B.
Heo thịt 30 - 60 kg: sử dụng thức ăn số 6.
Heo thịt từ 60 - xuất chuồng sử dụng thức ăn số 7.
Heo hậu bị cái từ 30kg - lên giống lần đầu: sử dụng thức ăn số 6.

12


Heo hậu bị đực sau cai sữa đến khi tập nhảy giá (khoảng 4,5 - 5 tháng tuổi): sử
dụng thức ăn số 351B.
Heo hậu bị đực từ giai đoạn tập nhảy giá đến khi làm việc sử dụng thức ăn số
10B.
Heo đực làm việc: sử dụng thức ăn số 10B.
Heo nái khô: 5 ngày đầu sau khi cai sữa sử dụng thức ăn số 10B, sau đó đến khi
phối giống sử dụng thức ăn số 10A.
Heo nái mang thai: từ ngày phối giống đến 90 ngày sau phối sử dụng thức ăn số
10A, từ ngày thứ 91 đến khi đẻ sử dụng thức ăn số 10B.
2.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.4.1. Sinh trưởng
Sự sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa. Là sự
gia tăng về số lượng và các chiều của tế bào, các loại mô khác nhau trong cơ thể thú
dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú, quá trình này làm gia tăng khối lượng các
bộ phận và toàn bộ cơ thể thú dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động
của yếu tố môi trường. Trong quá trình này không sinh ra các loại tế bào mới và các
chức năng mới.
Chúng ta có công thức cơ bản cho sự sinh trưởng và phát dục là:
P=G+E

2.4.1.2. Giai đoạn ngoài thai
Bắt đầu lúc heo mới sinh ra cho đến khi giết thịt có thể chia giai đoạn này làm
hai thời kỳ:
a) Thời kỳ thú non (heo con theo mẹ)
Bắt đầu từ khi heo được sinh ra cho đến khi cai sữa. Đây là thời kỳ mà heo tiếp
xúc và thích ứng với những điều kiện ngoại cảnh mới. Ngay sau khi được sinh ra có sự
hoạt động đầu tiên của hệ thống của heo con sơ sinh, lúc này cơ thể mới tách rời khỏi
heo mẹ nên các cơ quan của heo con chưa phát triển hoàn chỉnh nên heo con dễ bị
nhiễm bệnh.
b) Thời kỳ trưởng thành (sau khi cai sữa)
Bắt đầu từ lúc cai sữa cho đến lúc cơ quan sinh dục phát triển hoàn chỉnh.
Trong thời kỳ này xương, cơ phát triển mạnh, đồng thời các cơ quan tiêu hóa, hô hấp
cũng như các bộ phận khác phát triển hoàn chỉnh.

14


2.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
2.4.2.1. Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là cơ sở để có được sự khác biệt giữa các loài, giống, dòng.
Ngay cả trong cùng một dòng thì yếu tố di truyền cũng là cơ sở để có sự khác biệt giữa
các cá thể về tính trạng mà ta mong muốn. Mặt khác các tính trạng mà chúng ta mong
muốn chưa hẳn là có hệ số di truyền cao (Phạm Trọng Nghĩa, 2005).
Năng suất giữa các cá thể cùng bố mẹ vẫn có sự khác nhau do di truyền và biến
dị trong thành lập giao tử, sự bắt chéo và sự trao đổi đoạn nhiễm sắc thể và cuối cùng
là sự tổ hợp thụ tinh giữa tinh trùng của cha và trứng của mẹ.
Trong giá trị kiểu gen (G) chúng ta có công thức:
G=A+D+I
Trong đó:
A: giá trị cộng gộp các gen, còn được gọi là giá trị gây giống vì giá trị A truyền

Mức dinh dưỡng của khẩu phần còn ảnh hưởng đến tỷ lệ nạc / xương, mỡ /
xương, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng quầy thịt.
2.4.2.3. Yếu tố dịch bệnh
Yếu tố dịch bệnh cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của thú. Dịch bệnh
có thể làm rối loạn và làm chậm các quá trình biến dưỡng của cơ thể, ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất của thú.
2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá tính trạng sinh trưởng
2.4.3.1. Dày mỡ lưng lúc đạt trọng lượng 90 kg
Dày mỡ lưng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh trưởng của
heo. Mục tiêu của công tác giống là tạo ra đàn heo thịt có tỷ lệ nạc cao, tăng trọng
nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp. Vì vậy dày mỡ lưng là tính trạng cần được cải thiện nhằm
đáp ứng nhu cầu sản xuất heo thịt có phẩm chất tốt. Hiện nay, hầu hết các đơn vị chăn
nuôi heo đều lưu ý đến chỉ tiêu này trong công tác giống. Dày mỡ lưng luôn được đo ở
thời điểm chọn giống và xuất bán hoặc kết thúc các thí nghiệm về khả năng sinh
trưởng và được nghiên cứu để có hướng khắc phục cải thiện.
Khi dày mỡ lưng thấp thì tỷ lệ nạc trên quày thịt sẽ cao, giá trị ở một con heo sẽ
tăng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng khi heo có dày mỡ lưng thấp thì cũng sẽ
tiêu tốn ít thức ăn hơn và tăng trọng nhanh hơn. Vì vậy, dày mỡ lưng không chỉ thể
hiện khả năng sinh trưởng mà còn là chỉ tiêu quan trọng thể hiện lợi nhuận kinh tế
trong chăn nuôi heo. Tăng trọng nhanh tỷ lệ thuận với tỷ lệ nạc, tỷ lệ nghịch với dày
mỡ lưng. Gen tác động lên tính trạng tăng trọng đồng thời tác động lên tính trạng dày
mỡ lưng.
16


2.4.3.2. Tuổi đạt trọng lượng 90 kg
Chỉ tiêu này cho phép ta nhận định sức tăng trọng của heo. Heo có ngày tuổi đạt
90 kg càng ngắn thì càng tăng trọng nhanh. Khi heo đạt 90 kg sớm thì giết mổ sớm và
không phải trải qua giai đoạn sinh lý tích lũy mỡ, hệ số di truyền của tính trạng này là
20 - 25 % và hệ số này được đánh giá là trung bình. Heo tăng trọng nhanh sẽ mang lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status