PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
NĂM HỌC 2008-2009
MÔN THI: HOÁ HỌC
Khoá ngày 17 tháng 12 năm 2008
Thời gian làm bài : 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
.
Câu I ( 2 điểm )
. 1.Hãy chọn các chất thích hợp để hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) X
1
+ X
2
→
Cl
2
+ MnCl
2
+ H
2
O b) X
3
+ X
4
→
BaSO
4
+ NaCl
→
HCl + H
2
SO
4
f) Ca(X)
2
+ Ca(Y)
2
→
Ca
3
(PO
4
)
2
+H
2
O
2. Có 4 dung dịch MgCl
2
, Ba(OH)
2
, HCl , NaCl, không dùng thêm hóa chất khác,
hãy trình
bày phương pháp nhận biết 4 dung dịch đó
Câu II ( 2 điểm )
→
C
→
Fe
→
D
→
E
→
F
→
D
Xác định A, B, C, ... Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2. Chọn 6 chất để khi tác dụng với dung dịch HCl thu được 6 khí khác nhau.
Câu IV ( 2,25 điểm )
Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, thu được khí SO
2
và dung
dịch
X. Cô cạn dung dịch X thu được 26,4 gam muối khan.
a. Tính khối lượng H
2
SO
4
đã
2
và HCl X
3
, X
4
: NaHSO
4
và BaCl
2
X
5
,X
6
, X
7
: CaCO
3
, NaOH , H
2
O X
8
, X
9
: FeS
2
và HCl ;
X
10
, X
2
+ Ba(OH)
2
→
BaCl
2
+ Mg(OH)
2
↓ (1)
Lọc lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl và NaCl , dung dịch nào hòa tan kết tủa là HCl
Mg(OH)
2
+ 2HCl
→
MgCl
2
+ 2H
2
O (2)
Lấy dung dịch MgCl
2
thu được ở (2) cho vào 2 dung dịch MgCl
2
, Ba(OH)
2
, dung dịch tạo kết tủa là
Ba(OH)
2
Câu II ( 2 điểm )
2
SO
4
Al(OH)
3
+ NaOH
→
NaAlO
2
+ 2H
2
O
Cu(OH)
2
→
CuO + H
2
O 2Al(OH)
3
→
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
CuO + H
4
+ 2HCl
↑
( hoặc NaHSO
4
)
MnO
2
+ 4HCl
đặc
o
t
→
MnCl
2
+ Cl
2
↑
+ 2H
2
O
- Phương pháp thứ hai: Hòa tan NaCl vào nước
2NaCl + 2H
2
O
dpdd
nmx
→
2NaOH + H
, CaC
2
Xác định đúng mỗi chất , viết cân bằng đúng mỗi phương trình 0,125 điểm (0,125 × 6 = 0,75 điểm )
Câu IV ( 2,25 điểm )
a. Ta có:
8,4
0,15
56
Fe
n mol
= =
Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dd H
2
SO
4
đặc, nóng:
2Fe + 6H
2
SO
4 đặc
0
t
→
Fe
2
(SO
4
)
3
( )
0,075.400 30 26,4
Fe SO
m gam gam
⇒ = = ≠
muối khan (vô lí)
Điều đó chứng tỏ sau phản ứng (1) H
2
SO
4
hết, Fe dư và xảy ra tiếp phản ứng:
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
→
3FeSO
4
(2)
Gọi số mol Fe phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là x và y.
x + y = 0,15 (*)
Theo (1):
2 4 3
( ) (1) (1)
1
0,5
2 2
4
)
3⇒
m
muối khan
= 400(0,5x-y) + 152.3y = 26,4 gam
⇒
200x + 56y = 26,4 (**)
Từ (*) và (**) ta có:
0,15 0,125
200 56 26,4 0,025
x y x
x y y
+ = =
⇒
+ = =
Theo (1):
2 4
(1)
3 3.0,125 0,375
H SO Fe
n n mol
= = =
Khối lượng H
O (3) SO
2
+ KOH
→
KHSO
3
(4)
a 2a a b b b
⇒
a + b = 0,1875 (5) 2a + b = 0,275 => a = 0,0875 mol: b =0,1 mol
Khối lượng chất tan có trong dd Y là :
3
0,1.120 12
KHSO
m gam
= =
.
2 3
0,0875.158 13,825
K SO
m gam
= =
Câu IV ( 2 điểm )
Đặt công thức oxit M
x
O
y
n
H2 (1)
Fe
= 2,52/56 = 0,045. Theo phương trình (1) => 0,06.x = 0,045.y => x/y = 3/4 => Fe
3
O
4
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0.25
0,25
0.25
0.25
0,5
Chú ý:
* Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng (không
ảnhhưởng đến
giải toán) thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Trong một phương trình phản ứng hóa học, nếu có từ một
công
thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
* Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng
dẫn quy định (đối với từng phần).
* Giải các bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ và dẫn