giao an 12 co ban - Pdf 46

Chương I: CƠ HỌC VẬT RẮN.
Bài1: CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN QUAY QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Biết được các khái niệm về tọa độ góc, gia tốc góc, phương trình động học của chuyển động quay của vật rắn quanh
một trục cố định
- Biết cách xây dựng và vẽ đồ thị các phương trình chuyển động quay đều và quay biến đổi đều trong hệ tọa độ ( ϕ,t)
-Nắm vững các công thức liên hệ vận tốc góc vận tốc dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một điểm trên vật rắn.
2. Kĩ năng:Vận dụng giải các bài tập đơn giản.
3. Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viện:
• Chuẩn bị các hình vẽ: 1.1,1.2,1.3,14, 1.5 SGK
• Các hình vẽ tranh ảnh sưu tầm có liên quan.
2. Học sinh:
• Ôn lại phần chuyển động tròn đều ở lớp 10.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HĐ1 Đặc điểm của vật rắn quay quanh một trục cố định
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hỏi : Khi vật rắn quay quanh một trục cố định, thì góc
quay của các điểm trên vật rắn có quan hệ như thế
nào?.
Vì các điểm trên vật rắn đều quay một góc giống nhau
→ chỉ cần lấy tọa độ góc ϕ của M trên vật rắn làm tọa
độ góc của vật rắn và thông báo công thức tọa độ góc
và qui ước dấu?
Hỏi : Tọa độ góc của các điểm sai khác nhau 2kπ và
(2k +1)π thì vị trí các véc tơ tia chúng như thế nào?
Trả lời câu hỏi C1
Nêu hai đặc điểm của chuyển động


Trả lời câu hỏi C2
HĐ 3.Gia tốc góc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hỏi : Khi vật rắn quay không đều lúc đó vận tốc góc
thay đổi. Để đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay
chậm của vận tốc tốc góc ta đưa ra khái niệm gia tốc
góc.
Hỏi :Định nghĩa gia tốc góc.
Tự hình thành định nghĩa gia tốc trung bình.
Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến 0 thì gia tốc trung bình
trở thành gia tốc tức thời.
- 1 -
Gọi ω và ω
0
lần lượt là vận tốc góc của vật rắn ở thời
điểm t và t
0.
Hỏi : Lập công thức tính gia tốc góc trung bình và tức
thời của vật rắn?
Có phải dấu của gia tốc cho ta biết vật rắn quay nhanh
dần hay chậm dần không?
Hỏi : +
γ
.ω > 0: quay nhanh dần,
+β.ω < 0: quay chậm dần.
Phát biểu định nghĩa gia tốc góc tức thời bằng đạo hàm
theo thời gian của vận tốc góc.
Tự nhìn sách ghi
Trả lời câu hỏi C3
HĐ 4.Các phương trình động lực học của chuyển động quay

↔ ω
0
, a ↔ β để suy ra phương trình
(7)
Đồ thị mô tả sự phụ thuộc ϕ vào t là đường gì? Dạng
của đồ thị này phụ thuộc như thế nào vào dấu của β?
Định nghĩa chuyển động quay biến đổi đều
Tự nhìn sách ghi
γ
= const.
ω = ω
o
+
γ
t
ϕ = ϕ
o
+ ω
o
t +
1
2
γ
t
2
ω
2
-
2
o

vận tốc gây nên gia tốc tiếp tuyến a
t
.
Hỏi : Viết công thức tính gia tốc tiếp tuyến?

Thay đổi về hướng , không thay đổi về độ lớn.
Thay đổi về hướng và cả độ lớn.

+ Gia tốc pháp tuyến
- 2 -
Các điểm trên vật rắn càng xa trục quay thì gia tốc góc
của nó như thế nào?
+ Gia tốc tiếp tuyến
Trả lời câu hỏi C5
Trả lời câu hỏi C6
Củng cố dặn dò:
1.Thường để đơn giản trong việc xác định dấu ω và β ta nên chọn chiều quay dương là chiều quay vật rắn. Khi đó ta
luôn có ω > 0 và nếu vật quay
+ nhanh dần thì β > 0,
+ và chậm dần thì β < 0.
2 HD trả lời các câu hỏi:
1/8(Sgk): Câu a vì: Các điểm khác nhau thì vẽ thành các đường tròn khác nhau.
2/8(Sgk):
3/8sgk: Câu B vì: trong chuyển động quay nhanh dần thì
γ
.ω >0 ( cùng dấu)
3 Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 1,2,3,4,5,6,7 trang 8,9 Sgk.
• Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................

v = hằng số
Biến đổi đều
γ
ϕ = ϕ
0

0
t +
2
1
γ
t
2
x = x
0
+v
0
t +
2
1
at
2
ω =ω
0
+
γ
t v =v
0
+ at
ω

Hs. Quan sát h 3.1 để thảo
luận các câu hỏi sau:
a. Với cùng một lực cùng
phương tác dụng vào vật rắn, thì tác dụng làm quay vật
phụ thuộc như thế nào vào điểm đặt của lực?
b. • Nếu lực có phương cắt trục quay, hoặc song với trục
quay thì có tác dụng làm quay vật rắn không? Vì sao?
• Tác dụng làm quay vật lớn nhất khi phương của lực
quan hệ như thế nào với phương trục quay?
• Khi véc tơ lực đó nằm trong mặt phẳng ⊥ với trục quay,
thì lực này gọi là trực giao với trục quay.
• Tổng kết các kết luận rút ra trong vấn đề thảo luận mục
a.; b. để dẫn đến kết luận chung ở phần nội dung.
Cho H quan sát hình 3.2 Sgk và các kết luận rút ra ở mục
1.
Lưu ý cho học sinh cách xác định cánh tay đòn. (Khoảng
cách từ phương của lực đến trục quay)
Momen lực là đại lượng đại số, dấu của các momen cho
biết mômen lực này làm cho vật rắn quay theo chiều nào.
.
Khái niệm momen lực
Viết được công thức tính độ lớn momen lực.
Nêu qui ước dấu của momen
Qui ước dấu momen:
+ Momen lực F làm vật rắn quay theo chiều dương thì
M = +F.d,
+ Momen lực F làm vật
rắn quay ngược chiều
dương thì M = -F.d.
Trả lời câu hỏi C1

lần lượt là
khối lượng và khoảng cách từ phần tử thứ i đến trục quay.
• Nhấn mạnh:
+Độ lớn momen quán tính phụ thuộc vào sự phân bố các
phần của vật đối với trục quay. Nếu vật là đồng chất thì
momen quán tính phụ thuộc vào khối lượng, hình dạng và
kích thước của vật.
+ Nếu vật không đồng chất hoặc có hình dạng bất kì thì
momen quán tính được xác định bằng thực nghiệm.
• Thông báo momen quán tính của một số vật đồng chất
đối với trục quay ∆ là trục đối xứng vật như ở nội dung.
Trả lời câu hỏi C3
Hs phát biểu mối quan hệ, và nêu ý nghĩa momen
quán tính
Trả lời câu hỏi
Vận dụng tính momen quán tính của trái đất?

Thay số: I = 9,8.10
27
kg.m
2
.
H Đ III : Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục
Hoạt động thầy Hoạt động trò
• Dành thời gian cho Hs nhắc lại phương trình động
- 4 -

A
(+)
(+)

Củng cố dặn dò:
Bài tập về nhà:
Làm các bài tập: 1,2,3 trang 18 Sgk.
• Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
Bài 3: MOMEN ĐỘNG LƯỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOMEN ĐỘNG LƯỢNG .
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết được khái niệm momen động lượng là một đại lượng vật lý, momen động lượng là một
đại lượng đại số-Viết được công thức tính momen động lượng với một trục. Biết cách xác định dấu monen -
Biết cách xây dựng biểu thức định luật II Niu-tơn dưới dạng khác làm xuất hiện momen lực và momen quán
tính
2.Kĩ năng: Cách xác định giá trị của mômen động lượng
3. Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viện:
Chuẩn bị hình 3.2 và các hình vẽ có liên quan.
2. Học sinh:
Đọc trước bài ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
H Đ 1 Momen động lượng
Hoạt động thầy Hoạt động trò
Gv tổ chức cho Hs dựa vào phương trình I
γ
=M để
từ đó dùng phép biến đổi toán học dẫn đến dạng :M=
I
dt

dt
pd
dt
)vm(d
F
r
r
r
==
. So sánh pt này với pt
(3) để tìm ra sự tương ứng?
L = Iω → Dấu L là dấu ω→ L có tính cộng!
Tìm ra sự tương ứng giữa công thức p=mv với L =
Iω?
- 5 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status