Hình lớp 6 tiết từ 15-23 - Pdf 46

Tiết 15 Ngày soạn:.................
§1. NỬA MẶT PHẲNG
A. Mục tiêu .
- HS: hiểu mặt phẳng, nữa mặt phẳng bờ a.
- HS: hiểu tia nằm giữa hai tia.
- HS: nhận biết được tia nằm giữa hai tia, nữa mặt phẳng.
B. Chuẩn bò đồ dùng dạy học .
Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
C. Tiến trình dạy - học.
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
Hoạt động 1 NỮA MẶT PHẲNG.

GV: giới thệu về mặt phẳng.
GV: mặt phẳng có giới hạn không?
HS: trả lời
GV: nêu khái niệm SGK.
HS: nêu lại khái niệm.
GV: chỉ rỏ hai nữa mặt phẳng đối
nhau, có chung bờ a. GV: nêu khái
niệm hai nữa mặt phẳng đối nhau.
a) Mặt phẳng.
Mạt phẳng, mặt trang giấy, mặt tường
phẳng, mặt nước lặng sóng là hình của
mặt phẳng.
- Mặt phẳng không giới hạn về mọi
phía.
b) nữa mặt phảng bờ a.

a . M .P
. N
cách gọi tên:

Tia Oz cắt MN tại O nên tia Oz
nằm giữa hai tia Ox, Oy.
(H3) (H4)
Hoạt động 3: CỦNG CỐ.
Làm bài tập 2 (SGK)
HS: thực hiện và trả lời.
Bài 3 (SGK)
GV: đưa bảng phụ ghi đề bài.
HS: lên bảng điền vào chỗ trống.
Nếp gấp là bờ chung của hai mặt phẳng
đối bờ nhau.
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
Học thuộc lí thuyết, cần nhận biết được nữa mặt phẳng, nhận biết được tia nằm
giữa 2 tia khác
BTVN: 4 , 5 (SGK) 1, 4, 5, trang 52 SBT

O
x
M
z
y
N
z
O
M N
y
x
Tiết 16 Ngày soạn:.................
§2 . GÓC
A. Mục tiêu .

góc nào không? Nếu có hãy chỉ rõ.
HS: aOa’
GV: aOa’ gọi là góc bẹt
Đònh nghóa: SGK.
x

O
y
O là đỉnh của góc Ox, Oy là cạch của
góc đọc là góc xOy hoặc góc yOx hoặc
góc O
Kí hiệu: xOy hoặc yOx hoặc Ô)
Còn kí hiệu là ∠ xOy; ∠ yOx; ∠O
a’

a
.
O
x
y
O
Hoạt động 3: GÓC BẸT
HS: nêu đònh nghóa
GV: hãy nêu hình ảnh thực tế của
góc bẹt.
ĐN: SGK
Hai kim giờ, phút của đồng hồ lúc 6 giờ
là góc bẹt
Bài tập
Hình sau có mấy góc, góc nào là góc bẹt

O
a
O
c
O
b
O
n
m
t‘
t
O
O
x
O
y
O

M
Điểm M nằm trong góc xOy nếu tia OM
nằm giữaOx và Oy.
Hoạt động 6: CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
GV: cho HS: làm bài tập 6.
Về nhà học theo vở ghi và SGK.
BTVN: 8, 9, 10 SGK, 7, 8, 9, 10 SBT.
Xem trước bài “số đo góc”
Tiết sau đem theo thước đo độ

Tiết 17 Ngày soạn:...............
§3.SỐ ĐO GÓC.

ví dụ 1
0
20 ‘ đọc là một độ 20 phút.
∠UOA = 60
0
: ∠XOY = 180
0
Nhận xét mỗi góc có một số đo xcs đònh,
số đo của mỗi góc lớn hơn O và không
quá 180
0
.
- số đo góc bẹt là 180
0
.
Hoạt động 3: SO SÁNH HAI GÓC
GV: gọi 1 HS lên bảng đo các góc.
GV: để so sánh hai góc ta căn cứ vào
đâu?
HS: trả lời
Ô
1
= 90
0
; Ô
2
= 130
0
; Ô
3

Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn,
góc tù.
HS: trả lời:
GV: đưa bảng phụ để củng cố.
Hoạt động 4: CỦNG CỐ.
Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù?
GV: cho HS làm bài 12 theo nhóm. Â = BÂ = CÂ = 60
0
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- cần nắm vững cách đo góc.
- Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù.
- BTVN: 13, 14, 15, 16, 17, (SGK)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status