SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI – MÔN SINH HỌC LỚP 9 - Pdf 46

P
HÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

TÊN ĐỀ TÀI

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI – MÔN SINH HỌC LỚP 9

Họ và tên người viết: Trương Thị Thanh Hiền
Tổ: Hóa sinh

NĂM HỌC:2016 – 2017
1


2


PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

TÊN ĐỀ TÀI

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI - MÔN SINH HỌC LỚP 9

Họ và tên người viết: Trương Thị Thanh Hiền
Tổ: Hoá – sinh

NĂM HỌC 2016– 2017

Việc hướng dẫn học sinh lập sơ đồ cho mỗi bài học hoặc hệ thống hóa
kiến thức một chương sẽ giúp các em hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm điều mà do
chính các em suy nghĩ, tự viết, vẽ theo ngôn ngữ của mình .Ngoài ra việc lập sơ
đồ tư duy còn tạo nên sự thích thú, hưng phấn trong học tập, giúp các em yêu
thích môn học và sẽ đạt kết quả cao hơn trong học tập.
II/Mục tiêu của đề tài :
-Học sinh hiểu được thế nào là sơ đồ tư duy.
-Tính ưu việc của sơ đồ tư duy
- Biết được các bước lập sơ đồ tư duy
-Vận dụng được các bước vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống hóa hiến thức ở một
chương cụ thể.
- Từ đó phát triển tư duy logic, giúp các em có thể hiểu bài một cách hệ thống,
trên cơ sở lý thuyết đó giáo viên có thể gợi mở , dẫn dắt để các em có thể vận
4


dụng lý thuyết hình thành một số bài tập nâng cao về ADN và gen .Giúp giáo
viên phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu về bộ môn sinh học.
III/ Phạm vi nghiên cứu:
Chương III : ADN và gen
IV/Quá trình thực hiện đề tài :
* Thực trạng trước khi thực hiện đề tài :
-Với đặc thù của bộ môn sinh học lớp 9 là lý thuyết trừu tượng ,thuật ngữ về
chuyên môn có tính đặc thù riêng, khó nhớ .Đòi hỏi sự tư duy hệ thống , logic từ
kênh hình đến kênh chữ .
-Hạn chế của các em học sinh đó là cách học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách
máy móc, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được
“sự kiện nổi bật” trong bài học, trong tài liệu tham khảo, hoặc không biết liên
tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau. Vì thế việc vận dụng lý
thuyết để làm một số bài tập về ADN,ARN,protein đối với học sinh trở nên khó

Cần vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác .
Có thể tự do sử dụng màu sắc yêu thích
Không nên đóng khung hoặc che chắn hình vẽ chủ đề trung tâm ( vì chủ đề trung
tâm cần được làm nổi bật)
Có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng
-Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ
Tiêu đề phụ nên được viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh dày để làm nổi
bật tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm
Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể
được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng .
- Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết
Nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh
Có thể dùng các biểu tượng, cách viết tắt riêng cho những từ thông dụng để tiết
kiệm không gian và thời gian. Phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt cho
riêng bạn.
Ví dụ :
Không có khả năng : Khả năng
Gây ra
:�
Tăng lên/ giảm xuống : � �
6


Lớn hơn / nhỏ hơn
: f p
Thay đổi
: ∆
Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh
Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa .
Bước 4: Thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật,

- Nêu được cơ chế tụ nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, bán
bảo toàn
- Nêu được chức năng của gen
- Kể được các loại ARN
7


- Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo
nguyên tắc bổ sung
- Nêu được thành phần hóa học và chức năng prôtêin
- Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ :
Gen →ARN→ prôtêin →tính trạng
Mức độ cần đạt về kĩ năng:
Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN để nhận biết thành
phần cấu tạo .
2/ Vẽ sơ đồ tư du" Hệ thống hóa kiến thức chương III: ADN và gen"
Bước 1: Vẽ chủ đề trung tâm
Nội dung trọng tâm của chương III về ADN, ARN, protein.Có thể sử dụng 3 hình
vẽ về ADN, ARN , prôtêin minh họa cho chủ đề trung tâm.
Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ
Chương III đề cập đến 3 nội dung lớn, do vậy vẽ thêm 3 tiêu đề phụ “ADN”,
”ARN”, ”prôtêin”. Từ trung tâm vẽ các nhánh hướng ra ngoài và theo chiều kim
đồng hồ.
Bước 3:Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ
-Trong tiêu đề phụ “ ADN” có 5 ý chính, do đó có thể vẽ 5 nhánh nhỏ đi ra từ
tiêu đề . Căn cứ vào mức độ cần đạt ở mỗi nội dung để vẽ thêm các chi tiết hỗ
trợ ở mỗi ý chính
- Tương tự như trên từ tiêu đề phụ “ARN” có thể vẽ 3 ý chính . Từ đó vẽ thêm
các chi tiết hỗ trợ minh họa đầy đủ hơn cho các ý chính.
- Trong tiêu đề “ protein” vẽ 4 nhánh nhỏ minh họa cho 4 ý chính về thành

Thành phần và tỉ lệ các loại nucleotit trên mỗi mạch đơn
Trong cấu trúc không gian của ADN, các nuclêotit giữa hai mạch đơn liên
kết nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết T, G liên kết với X, nên luôn có:
Về số lượng :
A1=T2 , A2=T1  A=T =A1+ A2 = T1+ T2
X1=G2 , X2=G1  X=G =X1+ X2 = G1+ G2
Về tỉ lệ :
%A=%T=

% A1  % A2 %T1  %T2
=
2
2

; %X=%G=

% X 1  % X 2 %G1  %G2
=
2
2

Thành phần và tỉ lệ các loại nucleotit trên gen
Về thành phần
A=T, G=X  A+G =T+X =

N
2

Về số lượng
10


L
34

b2) Từ cơ chế tự nhân đôi của ADN :
Số gen con tạo ra qua quá trình tự nhân đôi của ADN
Thông qua quá trình tự nhân đôi của ADN, theo nguyên tắc bổ sung và
nguyên tắc giữ lại một nửa. Một lần nhân đôi tạo ra 2 phân tử ADN con, từ đó
suy ra công thức tính số gen con tạo ra qua k lần nhân đôi :2 k
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi :
N môi trường =N( 2 k -1)
c) Một số ví dụ minh họa
c1) Một gen có chiều dài 0,51 m , có 30% T. Mạch 1 có 500A.Mạch 2 có 400G
Hãy xác định :
- Số lượng từng loại nucleotit trong ADN
- Số lượng từng loại nucleotit trong mỗi mạch đơn
Giải
- Số lượng từng loại nucleotit trong ADN
0
Đổi 0,51 m =5100 A
L

5100

N= 3,4 x 2 = 3,4 x 2 = 3000
A=T = 30%.3000=900 ; G=X=

3000  900.2
=600
2

2
2

Số nucleotit môi trường cung cấp khi gen nhân đôi 3 đợt:
Nmôi trường=N.(2k-1)=3000.(23-1)=21000
4)Vẽ sơ đồ tư duy” Hình thành một số dạng toán về ARN”
a) Vẽ sơ đồ tư duy :
Từ nhánh 2 có tiêu đề ADN của sơ đồ tư duy (1) , bằng suy luận logic giáo
viên giúp học sinh hiểu được cơ sở lý thuyết để hình thành nên một số công thức
liên quan đến toán ARN và lập được sơ đồ tư duy “Hình thành một số dạng toán
về ARN”

SƠ ĐỒ TƯ DUY (3) HÌNH THÀNH MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ ARN
b) Hình thành một số công thức về toán ARN
b1)Từ cấu trúc ARN :
12


ARN gồm 4 loại ribônuclêôtit : A,U,G, X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN
theo NTBS . Vì vậy số ribônuclêôtit của ARN bằng số nuclêôtit 1 mạch của
ADN
rN = rA + rU + rG + rX =

N
2

Về số lượng : A = T = rA + rU ; G = X = rG + rX
Về tỉ lệ % :
%rA  %rU
2

1 2  3  4

T2=A1=150
T1= A2=150.2 =300
G1 = X2=150.3=450
X1=G2=150.4=600
- Tính số lượng từng loại nucleotit trên gen
A=T = A 1 +A2 = 150+300 =450
G=X = G1+G2 = 450+600=1050
- Số lần sao mã của gen
Vì quá trình sao mã của gen nhận của môi trường 900 xitozin  mạch 1 là
mạch khuôn tổng hợp ARN ( vì mạch 1 có 450 G , còn mạch 2 lại có 600 G)
Số lần sao mã =

900
=2
450
13


4) Sơ đồ tư duy " Hình thành một số dạng toán về protein "
a) Vẽ sơ đồ tư duy
Từ nhánh 3 có tiêu đề PRÔTÊIN của sơ đồ tư duy (1) , bằng suy luận
logic giáo viên giúp học sinh hiểu được cơ sở lý thuyết về cấu trúc, cơ chế tổng
hợp protein để hình thành nên một số công thức liên quan đến toán PRÔTÊIN và
lập được sơ đồ tư duy “Hình thành một số dạng toán về PRÔTÊIN”

SƠ ĐỒ TƯ DUY (4) HÌNH THÀNH MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ PRÔTÊIN
b) Hình thành một số công thức toán protein
b1) Từ cấu trúc protein

-2 =
-2
2.3
3

c) Ví dụ minh họa
Một gen có chiều dài 1,02 m , có 20% Ađênin. Gen này tham gia quá
trình tổng hợp nên phân tử ARN .
-Hãy tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen.Biết rằng số
lượng rU,rX trong phân tử ARN lần lượt là : 400, 1200
-Phân tử ARN nói trên tham gia tổng hợp protein.Tính số axit amin trong chuỗi
axit amin được hình thành.
Giải
- Số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen:
N=

1,02.10000
.2= 6000
3,4

A=T = 20%.6000= 1200
G=X=

6000  1200.2
=1800
2

Gọi mạch khuôn tổng hợp nên ARN là mạch 1
Theo NTBS :
T2=A1=rU=400  A2=T1= A-A1=1200-400=800

thành những tư duy mới trong học sinh. Từ đó, có như thế mới hình thành được
những kỹ năng khác thông qua khả năng tự học.
Việc trình bày nội dung trong sơ đồ còn rèn cho học sinh kỹ năng mạnh
dạn và tự tin khi trình bày trước đám đông.
Trên cơ sở học sinh hiểu rõ về mặt lý thuyết ( về cấu trúc, cơ chế tổng
hợp của ADN, ARN, prôtêin) tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên hình thành
một số dạng toán nâng cao về ADN,ARN,prôtêin. Học sinh tiếp cận các dạng
toán nâng cao mở rộng một cách nhẹ nhàng, hào hứng và có hiệu quả. Tạo điều
kiện cho học sinh phát triển tư duy độc lập , sáng tạo.
Mặt khác, trong quá trình giảng dạy, việc sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp
linh hoạt với nhiều phương pháp học khác sẽ tạo hứng thú trong giờ học, phát
huy tính chủ động của học sinh sẽ giúp học sinh ghi nhớ bài nhanh hơn và tiết
kiệm thời gian trong quá trình học tập, đem lại kết quả học tập tốt hơn.
Bước đầu thực hiện việc vận dụng sơ đồ tư duy trong việc hệ thống kiến
thức và hình thành một số dạng toán nâng cao trong bồi dưỡng học sinh giỏi. Đề
tài chỉ nghiên cứu áp dụng ở một chương, thời gian bồi dưỡng quá ngắn, chưa
thực sự đánh giá được tính hiệu quả của đề tài.
Do vậy trong quá trình giảng dạy, bản thân tôi cần cố gắng thật nhiều, đúc
rút những kinh nghiệm trong quá trình áp dụng phương pháp trên, để việc phát
hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi thật sự có hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu
phát triển của xã hội.

D- ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
16


Đối với giáo viên : Tích cực vận dụng việc lập sơ đồ tư duy trong giảng
dạy, giúp học sinh hiểu bài một cách có hệ thống, tạo sự hứng thú trong học tập,
phát huy sự sáng tạo trong học tập, tránh việc học bài máy móc , học vẹt. Động
viên khuyến khích học sinh vận dụng cách ghi chú bài học, hệ thống hóa kiến

( Bộ giáo dục và đào tạo .Dự án phát triển giáo dục THCS II)

F-Phụ lục :
18


A- Mở đầu ..........................................................trang 1
1.Lí do chọn đề tài
2.Mục tiêu đề tài
3.Thời gian thực hiện đề tài
4.Quá trình thực hiện đề tài
B- Nội dung ..................................................... Trang 3
C- Kết luận ....................................................... Trang 13
D- Kiến nghị đề xuất ........................................ Trang 14
E- Tài liệu tham khảo ....................................... Trang 15

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status