Tiết 74:
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Kim Dung
Giáo viên Văn- Trường PTTH Nguyễn Trãi
Giáo sinh thực tập : Đặng Thị Nga
Lớp K50- Sư phạm Ngữ văn
Đại học Quốc Gia Hà Nội
A. Mục tiêu cần đạt
1. Mục tiêu nhận thức
- Nắm được những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt, đồng thời có ý thức
rèn luyện thói quen và năng lực sử dụng tiếng Việt theo các yêu cầu đó.
2. Mục tiêu kĩ năng
- Biết vận dụng những yêu cầu trên vào đọc hiểu văn bản, làm văn và
sử dụng tiếng Việt chuẩn mực, có hiệu quả.
3. Mục tiêu thái độ
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị giáo án, sgk và các phương tiện trực quan cho bài dạy
- Chuẩn bị những ví dụ sinh động cho bài dạy
2. Học sinh
- Đọc bài trước ở nhà, chuẩn bị những câu hỏi cần thiết để thảo luận
trên lớp
- Mang bài viết số 5 lên lớp để làm bài tập số 5
C. Thiết kế b i dà ạy học
Hot ng ca
GV
Hot
ng
ca
HS
Cho biết cách
sửa?
+C1 mắc những
lỗi nào? và sửa ra
sao?
+C2, C3 yêu cầu
- HS
đứng
dậy đọc
Ví dụ
trong
SGK
- HS
ch ra
s khỏc
bit
gia
cỏch
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1.Về ngữ âm, chữ viết
a.VD1:
- C1: dùng sai cặp phụ âm cuối c/t trong tiếng giặc, sửa
là giặt quần áo ở đây.
- C2:dùng sai cặp phụ âm đầ d/r trong tiếng dáo, sửa là
ráo
- C3:cặp thanh điệu hỏi/ ngã trong các tiếng lẽ, đỗi
sửa là lẻ, đổi
b.VD2:
- Từ ngữ địa phơng: dng mờ, bẩu, mờ
- Từ ngữ toàn dân tơng ứng:
với hoàn cảnh giao tiếp
- Phải tôn trọng mọi quy định về ngữ âm, chữ viết.
Hoạt động 2:
Về từ ngữ
GV yêu cầu HS
đọc các VD (sgk)
và trả lời các câu
hỏi
- VD1 đã dùng từ
chính xác hay ch-
a?
+Từ ngữ đó nh thế
nào?
+Vậy có thể sửa
đổi nh thế nào về
HS ch
ra li
v sa
li li
v t
ng
trong
cỏc
cõu ó
cho
bi tp
2a
2.Về từ ngữ
a.VD1:
- Dùng từ cha chính xác
nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng
Việt.
- Cần dùng từ chính xác đúng mục đích
- Dùng từ phù hợp đúng yêu cầu, mang tính toàn dân.
Bài tập bổ sung:
Đối chiếu với yêu cầu sử dụng từ ngữ anh (chị) có nhận
xét gì về 4 câu thơ trích trong "Nỗi thơng mình"?
Biết bao bớm lả ong lơi
Cuộc say đầy tháng trận cời suốt đêm
Dập dìu lá gió cành chim
Sớm đa Tống Ngọc, tối tìm chàng Khanh
"Ong bớm lả lơi" thành buớm lả ong lơi diễn tả giao
tình của trai gái. Hơn nữa "say đầy tháng trận cời suốt
đêm" diễn tả cuộc sóng xô bờ, trác táng ở lầu xanh nhơ
nhớp. Hình ảnh "lá gió cành chim" là sự liên tởng đặc
biệt. Phải chăng lá đón gió, cành đón chim những cảnh
ấy phù hợp với cảnh đa và đón, sớm và tối của Thuý
Kiều ở lầu xanh của mụ Tú Bà. Đằng sau những câu
thơ ấy là sự đau đớn khi con ngời ý thức đợc thân phận
của mình.
Hoạt động 3:
Về ngữ pháp
Y/c HS đọc VD
3.Về ngữ pháp
a.VD1:
- Lỗi thừa từ qua có thể bỏ từ qua hoặc viết: Qua
(sgk) và trả lời câu
hỏi, thảo luận
- VD1 lỗi về câu
nh thế nào? Chính
- c1:cha chính xác, tạo sự mơ hồ có thể sửa: Có đợc
ngôi nhà ngời ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn.
Hoặc Có đợc ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn.
- c2,3,4: đúng
c.VD3 (SGK)
d. Kết luận:
- Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt,
diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu
thích hợp
- Các câu trong đoạn văn và văn bản cần đợc liên kết
chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
Bài tập bổ sung
Anh (chị )nhận xét gì về ba câu trong đoạn văn sau:
(1)Năm 1961, Trung ơng ra quyết định sát nhập hai
tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang thành hai tỉnh Hà Bắc.
(2)Năm 1997 Trung ơng lại tách hai tỉnh Bắc Giang,
Bắn Ninh. (3)Tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập từ đấy.
- Câu 1 đúng
- Câu 3 đúng
- Câu 2 sai. Vì ngời ta hiểu trung ơng tách ra thành 2
tỉnh.