Tiết: 73
NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1. Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết,
dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ.
2. Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc nói, viết chuẩn mực và có hiệu quả.
3. Có ý thức giữ gìn sự trong sáng cuả tiếng Việt.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt có nguồn gốc ở đâu và thuộc họ ngôn ngữ nào?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Tiết1:
- Những câu trong mục (a) mắc lỗi gì?
Cho biết cách sửa ?
- Cách sử dụng từ ngữ ở VD2 như thế
nào? ngôn ngữ đó ra sao?
- Học sinh trao đổi, thảo luận và trả
lời:
+Vậy theo em về ngữ âm và chữ viết
cần phải thực hiện những quy định
nào?
Ví dụ 1: đã dùng từ chính xác hay
chưa?
-VD2dùng từ đúng mục đích chưa?
-Vậy đối với từ ngữ, cần phải sử dụng
như thế nào có hiệu quả nhất?
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm, chữ viết
điểm là sai)
- Câu 5 sửa là: …thứ tiếng rất sinh động, phong phú
(dùng linh động chưa chính xác).
c. Nhận xét, kết luận:
- Cần sử dụng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, ý
nghĩa, và đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
- Cần dùng từ chính xác và đúng mục đích.
- Dùng từ phù hợp đúng yêu cầu, mang tính toàn dân.
VD1 lỗi về câu như thế nào? Kết cấu
câu về mặt ngữ pháp?
- Nhận xét hình thức câu?
? Sử dụng câu như thế nào đạt hiệu
quả cao trong giao tiếp.
- Xét ví dụ (sgk)
- Nhận xét?
- Kết luận chung về phong cách ngôn
ngữ?
Tiết 2:
Hướng dẫn học sinh nêu nhận xét về
sử dụng hay, hiệu quả tiếng Việt.
4- Củng cố:
- Ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập SGK.
3. Về ngữ pháp
a. Ví dụ 1:
- Lỗi thừa từ “qua” có thể bỏ từ “qua” hoặc viết: Qua tác
phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, ta thấy hình ảnh người
phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
- Thiếu vị ngữ có thể viết lại “Lòng tin tưởng sâu sắc …
đã được thể hiện bằng những hành động cụ thể. Hoặc đó
- Từ ngữ đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng
mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ,
chặt chẽ
2. Bài tập 2/68
- Từ lớp thay cho từ hạng bởi vì từ hạng chỉ sử dụng khi
thể hiện sự coi thường đối với người được nói đến trong
văn bản.
+ Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là lớp người “xưa này
hiếm”… => khẳng định tuổi thọ của con người là cái
đáng quý, sống được 79 tuổi chứng tỏ là cái phúc của
con người.
+ Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là hạng người “xưa này
hiếm”…=> tự hạ thấp bản thân, một cách so sánh khập
khiễng.
- Từ sẽ thay cho từ phải nhằm nói đến tính khách quan
5- Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập SGK.
- Nắm chắc những yêu cầu sử dụng
tiếng Việt.
- Chuẩn bị: “Hồi trống Cổ Thành”
theo hướng dẫn SGK.
của quy luật cuộc sống con người. Từ phải có chút gì đó
ép buộc, gò bó, mất đi tính tự nhiên của quy luật cuộc
sống khi tuổi về già.