NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG NÔNG HỌC – DI TRUYỀN VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGUỒN DI TRUYỀN IRRDB’81 TRONG CẢI TIẾN GIỐNG CÂY CAO SU Hevea brasiliensis LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------

LẠI VĂN LÂM

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG NÔNG HỌC – DI TRUYỀN
VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGUỒN DI TRUYỀN IRRDB’81
TRONG CẢI TIẾN GIỐNG CÂY CAO SU
Hevea brasiliensis

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------

LẠI VĂN LÂM

NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG NÔNG HỌC – DI TRUYỀN
VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGUỒN DI TRUYỀN IRRDB’81
TRONG CẢI TIẾN GIỐNG CÂY CAO SU
Hevea brasiliensis


Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đã cộng tác triển khai thí nghiệm, thu thập số
liệu, xử lý số liệu, đặc biệt ThS. Lê Mậu Túy, ThS. Vũ Văn Trường, ThS. Lê Thị
Thùy Trang, ThS. Phạm Hải Dương, ThS. Lê Hoàng Ngọc Anh, KS. Trần Thanh,
TS. Huỳnh Bảo Lam.
 GS. Ngô Văn Hoàng, nguyên Phó Viện Trưởng Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt
Nam, đã đặt nền móng ban đầu cho công tác lưu giữ và nghiên cứu nguồn di
truyền cây cao su.
 Gia đình đã ủng hộ trong quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tác giả luận án

Lại Văn Lâm


iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu mà tôi trực tiếp tiến hành và tổ
chức thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Phan Thanh Kiếm và TS. Trần Thị
Thúy Hoa, tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, với sự cộng tác của Bộ Môn
Giống và Trung Tâm Nghiên Cứu Chuyển Giao Kỹ Thuật Cao Su Tây Nguyên
thuộc Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là
trung thực do tôi đúc kết và đã được đăng tải từng phần trên các tạp chí chuyên
ngành trong và ngoài nước.
Tác giả luận án

Lại Văn Lâm


iv


v

triển vọng cần được đưa vào khảo nghiệm trên qui mô lớn nhằm mục đích ứng dụng
vào sản xuất.
Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng và cấu trúc di truyền của nguồn gen
IRRDB’81 bằng chỉ thị isozyme và chỉ thị RAPD cho thấy nguồn gen này có sự đa
dạng di truyền rất cao có thể giúp mở rộng hữu hiệu vốn di truyền cây cao su ở Việt
Nam. Biến thiên di truyền do các cá thể mẫu giống góp phần quan trọng vào tổng
lượng biến thiên di truyền của nguồn gen này hơn là biến thiên do nguồn gốc địa lý.
Trên cơ sở chỉ thị RAPD có thể phân nguồn gen IRRDB’81 thành 3 nhóm chính
theo quan hệ di truyền. Chỉ thị RAPD cũng giúp phân nhóm rõ rệt cho 150 mẫu
giống IRRDB’81 theo khoảng cách di truyền. Cả hai chỉ thị đều có hiệu quả trong
nghiên cứu đánh giá sự đa dạng di truyền nguồn gen IRRDB’81, trong đó chỉ thị
RAPD hiệu quả hơn do có số lượng alen đa hình cao hơn nhiều.
Kết quả đánh giá hậu duệ lai giữa nguồn gen Wickham với IRRDB’81 ở giai
đoạn non cho thấy có sự biến thiên di truyền rất lớn về năng suất mủ và sinh trưởng
ở quần thể cây lai. Tổng cộng có 70 dòng lai Wickham x IRRDB’81 xuất sắc về
năng suất mủ và sinh trưởng đã được chọn lọc cho các bước đánh giá qui mô lớn
tiếp theo. Đã phát hiện được một số tổ hợp bố mẹ và mẫu giống IRRDB’81 làm bố
có khả năng tạo cây lai chống chịu với bệnh phấn trắng. Nghiên cứu các đặc điểm di
truyền ở cây lai tạo ra từ tổ hợp Wickham x IRRDB’81 cho thấy quần thể này có hệ
số biến thiên kiểu hình và kiểu gen rất lớn cho năng suất mủ và sinh trưởng. Ngoài
ra, hệ số di truyền theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp cao về năng suất mủ và sinh trưởng
ở quần thể cây lai cho thấy việc chọn lọc cây lai từ nguồn gen IRRDB’81 theo kiểu
hình vẫn có hiệu quả cho các tính trạng này. Trong tương lai cần tiếp tục di nhập
thêm nguồn gen IRRDB’81, hình thành bộ sưu tập công tác để tập trung nguồn lực
nghiên cứu sâu, nâng cấp di truyền bản thân nguồn gen IRRDB’81 và đưa các mẫu
giống IRRDB’81 có triển vọng vào chương trình lai hữu tính nhằm khai thác hiệu
quả lai xa.

long term rubber breeding program. Among them, RO 62/26, MT/I/2 and MT 8/27


vii

exhibited good latex productivity and should be further tested on large scales for
commercial application purpose.
Studies on the genetic variability and structure in the IRRDB’81 germplasm
using isozyme and RAPD markers showed that the resource possessed the very
large genetic variability which would help to effectively broaden the Hevea genetic
base in Vietnam. The genetic variability contributed by individual accessions
accounted for much greater part of the total genetic variability than that contributed
by geographical origins. The IRRDB’81 germplasm could be generally divided into
three clusters based on the genetic relationship by RAPD markers. Based on the
genetic distance by RAPD markers, 150 studied IRRDB’81 accessions were also
clearly clustered into various groups. Although both markers were effective in
evaluation of the genetic variability of the IRRDB’81 germplasm but RAPD
markers with higher numbers of polymorphic alleles exhibited better performance.
Results of evaluation of offspring derived from Wickham x IRRDB’81
crosses at the nursery stage showed that there existed the great genetic variation for
latex yield and growth in the hybrid population. A total of 70 hybrids derived from
Wickham x IRRDB’81 crosses were selected for their excellent performance in
latex productivity and growth for further testing on large scales. Certain crosses and
IRRDB’81 accessions as male parents which could create offspring tolerant to
powdery mildew disease were also recorded. The Wickham x IRRDB’81 hybrid
population possessed the high genotypic and phenotypic coefficients of variation for
latex yield and growth. Additionally, the high broad sense and narrow sense
heritability estimates for latex yield and growth recorded in the hybrid population
indicated that the selection in offspring derived from the IRRDB’81 germplasm
based on phenotypic values would still be effective for these characteristics. In the

1.2. Các đặc điểm của cây cao su …..………..…………………………...………
1.2.1. Vùng phân bố tự nhiên của cây cao su …………………………...………..
1.2.2. Đặc tính thực vật học của cây cao su Hevea brasiliensis …………...……...
1.2.3. Đặc điểm di truyền của cây cao su Hevea brasiliensis ……………….........
1.2.4. Các phương thức nhân giống ở cây cao su …………………………...……
1.3. Các nguồn di truyền cây cao su ……………….………..……………………
1.3.1. Nguồn di truyền cây cao su Wickham ……………………………………..
1.3.2. Các nguồn di truyền cây cao su sau nguồn Wickham ……………………..
1.3.3. Nguồn di truyền cây cao su IRRDB’81 ……………………………...…….
1.4. Cải tiến giống cây cao su ………….……….…………..………………...…..
1.4.1. Mục tiêu cải tiến giống cây cao su …………………………………….......
1.4.2. Phương pháp cải tiến giống cao su cơ bản …………………………...……
1.5. Nghiên cứu đánh giá và ứng dụng nguồn di truyền IRRDB’81 .....…….……
1.5.1. Đánh giá về phân loại học ……………………………………………...….
1.5.2. Đánh giá về đặc điểm nông học và sinh học ………………………...…….

trang
i
ii
iii
iv
vi
viii
xi
xiii
xvi
1
1
2
3

2.1. Nghiên cứu đánh giá các đặc tính nông học của nguồn di truyền IRRDB’81..
2.2. Nghiên cứu đánh giá sự đa dạng di truyền của nguồn gen IRRDB’81 bằng
chỉ thị isozyme và chỉ thị RAPD .......…….......………………………….…..
2.2.1. Nghiên cứu đánh giá sự đa dạng di truyền của nguồn gen IRRDB’81 bằng
chỉ thị isozyme …………………….......…...…………………………........
2.2.2. Nghiên cứu đánh giá sự đa dạng di truyền của nguồn gen IRRDB’81 bằng
chỉ thị RAPD ...………………………………........……………………...…
2.3. Nghiên cứu khả năng ứng dụng nguồn gen IRRDB’81 vào chương trình cải
tiến giống cao su ….....…………………………………...………..................
Chƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …....…………....…...…………………
3.1. Đặc tính nông học của nguồn di truyền cao su IRRDB’81 ….…....………….
3.1.1. Năng suất mủ cao su ……………………………………….......…………..
3.1.2. Sinh trưởng, tăng trưởng trong khi cạo và dầy vỏ nguyên sinh …...……….
3.1.3. Đặc tính mẫn cảm – chống chịu bệnh hại ….........…………………………
3.1.4. Chọn lọc nguồn di truyền IRRDB’81 về các đặc tính nông học …………..
3.2. Đặc điểm đa dạng di truyền của nguồn gen IRRDB’81 ………………....…..
3.2.1. Đặc điểm đa dạng di truyền của nguồn gen IRRDB’81 bằng chỉ thị
isozyme ..........................................................................................................
3.2.1.1. Đa dạng di truyền theo chỉ thị isozyme ………........................…..............
3.2.1.2. Quan hệ di truyền theo chỉ thị isozyme ………………………………..…
3.2.2. Đặc điểm đa dạng di truyền của nguồn gen IRRDB’81 bằng chỉ thị RAPD
3.2.2.1. Đa dạng di truyền theo chỉ thị RAPD……………………………………..
3.2.2.2. Thành phần biến thiên phân tử theo chỉ thị RAPD ………………............
3.2.2.3. Quan hệ di truyền theo chỉ thị RAPD …………………………...…….….
3.3. Ứng dụng nguồn di truyền IRRDB’81 vào chương trình cải tiến giống cao su
3.3.1. Đặc điểm nông học cây lai xuất phát từ nguồn gen IRRDB’81 …….......….
3.3.1.1. Đặc điểm năng suất mủ và sinh trưởng …................………………..........
3.3.1. 2. Chọn lọc cây lai từ nguồn gen IRRDB’81 có triển vọng về năng suất và sinh
trưởng .…………….........................................................................……….
3.3.1.3. Đặc điểm chống chịu bệnh phấn trắng của cây lai từ nguồn gen IRRDB’81 ...….

106
114
114
114
121
127
129
129
130
134
134


x

3.3.3.2. Đánh giá nguồn gen IRRDB’81 và hình thành bộ sưu tập công tác ……..
3.3.3.3. Nâng cấp di truyền quần thể nguồn gen IRRDB’81 và sử dụng vào
chương trình cải tiến giống cao su ………………………………...…….
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ………………………………………................…...
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ……………………………........…..
PHỤ LỤC .......………………………………………………………......…….....…

134
135
140
143
154
155


IRRDB’81

:

IRSG

:

LH

:

MRB
MT

:
:

N
PCV%
RAPD
RRII

:
:
:
:

RRIM


nước sản xuất cao su thiên nhiên.
Centre de Coopération Internationale en Recherche Agronomique
pour le Développment: Trung tâm hợp tác quốc tế nghiên cứu phát
triển nông nghiệp Pháp.
Cộng tác viên
Khả năng phối hợp chung (General combining ability).
Genotypic Coefficient of Variation: Hệ số biến thiên kiểu gen.
Gram mủ khô/cây/lần cạo mủ.
International Rubber Research and Development Board: Ủy hội
nghiên cứu và phát triển cao su quốc tế.
Nguồn di truyền cây cao su do IRRDB sưu tập tại 3 bang Acre,
Mato Grosso và Rondonia thuộc Brasil năm 1981.
International Rubber Study Group: Tổ chức nghiên cứu cao su
quốc tế.
Ký hiệu giống cao su được lai tạo bởi Viện nghiên cứu cao su Việt
Nam đang trong giai đoạn nghiên cứu.
Malaysian Rubber Board: Tổng cục cao su Malaysia.
Nguồn di truyền cây cao su IRRDB’81 được sưu tập từ bang Mato
Grosso của Brasil.
Số lượng mẫu giống.
Phenotypic Coefficient of Variation: Hệ số biến thiên kiểu hình.
Random Amplified Polymorphic DNA.
Rubber Reserach Institute of India: Viện nghiên cứu cao su Ấn
Độ.
Rubber Research Institute of Malaysia: Viện nghiên cứu cao su
Malaysia.
Rubber Research Institute of Thailand: Viện nghiên cứu cao su
Thái Lan.
Nguồn di truyền cây cao su IRRDB’81 được sưu tập từ bang
Rondonia của Brasil.


UPGMA
VCS
WA

:
:
:

Wickham /
W

:

Sê, Gia Lai, trồng năm 1997.
Thí nghiệm tuyển non giống cao su lai tại trung tâm Lai Khê, Bình
Dương (VCS), trồng năm 1998.
Thí nghiệm tuyển non giống cao su lai tại trung tâm Lai Khê, Bình
Dương (VCS), trồng năm 1999.
Thí nghiệm tuyển non giống cao su lai tại trung tâm Lai Khê, Bình
Dương (VCS), trồng năm 2001.
Thí nghiệm tuyển non giống cao su lai tại trung tâm Lai Khê, Bình
Dương (VCS), trồng năm 2002
Thí nghiệm tuyển non giống cao su lai tại trung tâm Lai Khê, Bình
Dương (VCS), trồng năm 2004.
Unweighted Pair Group Method with Arithmatic Mean.
Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
Nguồn giống cao su do lai tạo giữa nguồn di truyền Wickham và
nguồn di truyền Amazone khác nguồn IRRDB’81
Nguồn di truyền cao su do Wickham di nhập vào châu Á năm


Bảng 2.5

Danh sách các đoạn mồi sử dụng trong nghiên cứu chỉ thị RAPD

45

Bảng 2.6

Chu kỳ nhiệt cho các đoạn mồi

46

Bảng 2.7

Chi tiết các thí nghiệm tuyển non cây lai

48

Bảng 2.8

Bảng phân tích phương sai

49

Bảng 3.1

Năng suất mủ khô (g c c) của các nguồn di truyền trên thí nghiệm
SGLK91
Năng suất mủ khô (g c c) của các nguồn di truyền trên thí nghiệm

Sinh trưởng của các nguồn di truyền lúc mở cạo thí nghiệm
SGLK94
Sinh trưởng của các nguồn di truyền lúc mở cạo thí nghiệm
SGLK96
Sinh trưởng của các nguồn di truyền lúc mở cạo thí nghiệm
SGCS97
Sinh trưởng lúc mở cạo (Vanh thân, cm) của các tiểu nhóm địa lý
trong nguồn di truyền IRRDB’81
Hệ số biến thiên kiểu hình và hệ số biến thiên kiểu gen cho sinh
trưởng của nguồn di truyền IRRDB’81
Sinh trưởng nguồn gen IRRDB’81 sưu tập từ hạt và cành ghép

54
55
55
56
60
62
63
65
68
68
68
69
70
70


xiv



Bảng 3.29

Bảng 3.30
Bảng 3.31
Bảng 3.32
Bảng 3.33
Bảng 3.34

Độ dầy vỏ nguyên sinh (mm) của các tiểu nhóm địa lý trong
nguồn di truyền IRRDB’81
Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (Oidium heveae) trên các nguồn
gen
Phân bố cấp bệnh phấn trắng ở nguồn gen IRRDB’81 ( quần
thể)
Mức độ nhiễm bệnh nấm hồng (Corticium salmoniclolor), bệnh
rụng lá mùa mưa và loét sọc mặt cạo (Phytopphthora sp.) trên các
nguồn gen
Phân bố cấp bệnh nấm hồng, rụng lá mùa mưa và loét sọc mặt cạo
ở nguồn gen IRRDB’81 ( quần thể)
Năng suất mủ và sinh trưởng của các mẫu giống thuộc nguồn gen
IRRDB’81 được chọn lọc
Số lượng alen của 12 loci isozyme của các nguồn di truyền
Các alen isozyme đặc thù của các nhóm địa lý nguồn gen
IRRDB’81
ệ số khoảng cách di truyền Nei (1972) theo chỉ thi isozyme giữa
các nhóm địa lý của nguồn gen IRRDB’81, nguồn gen Wickham
và WA
ệ số khoảng cách di truyền Nei (1972) theo chỉ thị isozyme giữa
các tiểu nhóm địa lý của nguồn gen IRRDB’81, nguồn gen

101
103
105

107


xv

Bảng 3.35

111

Bảng 3.36

ệ số khoảng cách di truyền Nei (19720) giữa các tiểu nhóm địa
lý của nguồn gen IRRDB’ 81, nguồn gen Wickham và WA theo
chỉ thị RAPD
Năng suất mủ (g c c) trên các thí nghiệm tuyển non

Bảng 3.37

Sinh trưởng (Vanh thân, cm) trên các thí nghiệm tuyển non

119

Bảng 3.38

ệ số biến thiên kiểu hình và biến thiên kiểu gen cho năng suất
121

Trang
Biểu đồ 3.1

Biểu đồ 3.6

Phân bố năng suất mủ trung bình 5 năm cạo đầu (g c c) của nguồn
di truyền IRRDB’81 trên thí nghiệm S CS97
Phân bố năng suất mủ trung bình 5 năm cạo đầu (g c c) của nguồn
di truyền Wickham trên thí nghiệm S CS97
Phân bố năng suất mủ trung bình 5 năm cạo đầu (g c c) của nguồn
di truyền Lai hoa Việt Nam trên thí nghiệm S CS97
Phân bố năng suất mủ trung bình 5 năm cạo đầu (g c c) của
nguồn di truyền Nam Mỹ khác trên thí nghiệm S CS97
Phân bố năng suất mủ trung bình 5 năm cạo đầu (g c c) của các
nhóm địa lý thuộc nguồn gen IRRDB’81 trên thí nghiệm S CS97
Thành phần biến thiên cho năng suất mủ ở thí nghiệm S LK94

Biểu đồ 3.7

Thành phần biến thiên cho năng suất mủ ở thí nghiệm S LK96

61

Biểu đồ 3.8

90

Biểu đồ 3.16

Thành phần biến thiên ở nguồn gen IRRDB’81 theo chỉ thị


Phân bố sinh trưởng giai đoạn tuyển non (vanh thân) thí nghiệm
TNLK02

120

Biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ 3.5

Biểu đồ 3.9

Biểu đồ 3.10

Biểu đồ 3.11

Biểu đồ 3.12

Biểu đồ 3.13

Biểu đồ 3.14

Biểu đồ 3.15

57
57
58
58
59


Phân cấp bệnh phấn trắng theo bố trên cùng mẹ RRIC 110

128

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 4.3

Vùng phân bố tự nhiên của chi Hevea và loài H. brasiliensis
(George, 2000)
Chu trình cải tiến giống cao su cơ bản
Phổ điện di isozyme của một số mẫu giống thuộc nguồn gen
IRRDB'81
Sản ph m PCR với đoạn mồi OPA-18
Sản ph m PCR với đoạn mồi OPA-18 phân tích bằng phần mềm
Vision WorksLS

8
17
85
98
98


1

cao su. Nguồn di truyền mới này được gọi là nguồn di truyền IRRDB’81.
Việt Nam đã nhận được một phần của nguồn di truyền IRRDB’81 này từ 1984
đến 1987, và từ 1985 - 1995 Viện nghiên cứu cao su Việt Nam (VCS) đã tiến hành
đánh giá đợt đầu một số mẫu giống. Trong giai đoạn 1991 – 1997, VCS đã tiếp tục đưa
vào các thí nghiệm đánh giá đợt 2 các mẫu giống còn chưa được đánh giá của bộ sưu
tập này và từ năm 1997 đã đưa một số mẫu giống thuộc nguồn gen IRRDB’81 vào
chương trình lai hữu tính tạo giống cao su mới.
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu đúc kết một cách đầy đủ và
hệ thống kết quả đánh giá đợt 2, cũng như chưa có các nghiên cứu về các đặc điểm di
truyền của nguồn gen cao su IRRDB’81 đang có ở Việt Nam và khả năng sử dụng
chúng trong lai hữu tính tạo giống cao su. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu tiềm năng nông
học, di truyền và khả năng sử dụng nguồn di truyền IRRDB’81 trong cải tiến giống cây
cao su Hevea brasiliensis” là hết sức cần thiết để đúc kết, hệ thống hóa các kết quả
nghiên cứu nhằm góp phần khai thác hiệu quả nguồn di truyền IRRDB’81 trong
chương trình cải tiến giống cao su tại Việt Nam.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá nguồn tài nguyên di truyền IRRDB’81 cây cao
su và cơ sở khoa học cho việc ứng dụng hiệu quả nguồn di truyền này vào chương trình
cải tiến di truyền cây cao su Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giống cao su
tiến bộ trong tương lai.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Đánh giá các đặc tính nông học của các mẫu giống chưa được đánh giá thuộc
nguồn gen IRRDB’81, hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu đánh giá đã có của

Chọn lọc được một số mẫu giống IRRDB’81 có tiềm năng nông học để tiếp tục
đánh giá thích ứng vùng sinh thái.

-

Xác định được các mẫu giống IRRDB’81 có triển vọng để làm bố mẹ cho chương
trình lai tạo giống cao su trong trung hạn.

-

Bước đầu chọn lọc được ở giai đoạn non một số hậu duệ lai triển vọng có bố thuộc
nguồn di truyền IRRDB’81 để tiếp tục đánh giá trên qui mô lớn nhằm đưa vào sản
xuất từ sau năm 2020 trở đi.


4

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
-

Các mẫu giống thuộc nguồn gen IRRDB’81 và cây lai của chúng đang được đánh
giá trên các công trình nghiên cứu giống cao su ở các cấp độ khác nhau của Viện
nghiên cứu cao su Việt Nam đã được thiết lập từ năm 1991 đến 2004.

-

Các đặc tính nông học, các chỉ thị di truyền isozyme và RAPD, một số thông số di
truyền của nguồn gen IRRDB’81 và cây lai của chúng.



Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÓM LƢỢC LỊCH SỬ VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CAO SU THIÊN
NHIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Lịch sử di nhập cây cao su Hevea vào châu Á
Từ đầu thập niên 1870, do nhu cầu cao su thiên nhiên tăng rất mạnh đã dẫn đến
sự cần thiết phải phát triển ngành trồng cây cao su trên thế giới để thay thế cho nguồn
cung cao su từ rừng tự nhiên ở Nam Mỹ vốn không thể đáp ứng được nhu cầu. Vì vậy,
đã có nhiều nỗ lực để di thực cây cao su sang trồng ở vùng nhiệt đới châu Á, nơi có các
điều kiện môi trường tương tự như vùng nguyên quán Amazone; nhưng tất cả đều
không thành công cho tới nỗ lực của Wickham vào năm 1876 (Wycherley, 1968). Từ
nguồn sưu tập này, cây cao su đã được đưa đầu tiên vào Sri Lanka năm 1876, và sau đó
lan sang các nước khác ở châu Á cũng như các nước châu Phi tạo ra sự phát triển của
ngành công nghiệp cao su thiên nhiên.
1.1.2. Phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới
Hiện nay, cây cao su được trồng thương mại tại 24 nước thuộc châu Á, Phi và
Mỹ, với diện tích cao su trên toàn thế giới đạt khoảng 10,6 triệu ha, gồm châu Á chiếm
93%, châu Phi 5% và Nam Mỹ chỉ chiếm chưa đến 2%; trong đó riêng các nước thuộc
vùng Đông Nam Á đã chiếm đến 78% diện tích cao su thế giới (IRSG, 2009). Tổng sản
lượng cao su thế giới năm 2009 đạt 9,62 triệu tấn (IRSG, 2010). Các nước sản xuất cao
su thiên nhiên hàng đầu gồm Thái Lan với sản lượng 3,16 triệu tấn (diện tích 2,76 triệu
ha), Indonesia 2,44 triệu tấn (3,43 triệu ha) và Malaysia 856 ngàn tấn (1,24 triệu ha)


6

vào năm 2009 (IRSG, 2010). Ngoài Trung Quốc do đặc thù địa lý đã phát triển cao su
ở vùng ngoài truyền thống (vĩ tuyến 19o – 24o Bắc), một số nước khác cũng đã bắt đầu

kiến đạt 1,2 triệu tấn cao su (Thủ Tướng Chính Phủ, 2009).
1.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY CAO SU
1.2.1. Vùng phân bố tự nhiên của cây cao su
Trong tự nhiên các loài thuộc chi Hevea phân bố ở lưu vực hệ thống sông
Amazone, Nam Mỹ, trải rộng từ vĩ tuyến 15o Nam đến 6o Bắc và từ kinh tuyến 46o đến
77o Tây (Compagnon, 1986). Các loài thuộc chi Hevea được tìm thấy mọc tự nhiên ở
Bolivia, Brasil, Colombia, Ecuador, Guiana thuộc Pháp, Guayana, Peru, Surinam và
Venezuela. Mặc dù các loài khác nhau của chi Hevea có vùng cư trú ưa thích khác
nhau nhưng tất cả đều được tìm thấy ở Brazil. Chi Hevea thuộc họ Euphorbiaceae,
đến nay được biết gồm có 10 loài: H. benthamiana, H. brasiliensis, H. camargoana, H.
camporum, H. guianensis, H. microphylla, H. nitida, H. pauciflora, H. rigidifolia và H.
spuceana (Schultes, 1990). Đặc điểm chung của các loài thuộc chi Hevea đều là dạng
thân gỗ, lá kép với ba lá chét, hoa đơn tính đồng chu, hoa cái có bầu noãn với ba tâm
bì, hạt lớn với vỏ hạt có vân, có cùng số lượng nhiễm sắc thể 2n =36 (Schultes, 1990).
Trong vùng nguyên quán, các loài Hevea được tìm thấy mọc tự nhiên ở nhiều vùng có
các điều kiện khí hậu, đất đai và độ cao khác nhau.
Cây cao su Hevea brasiliensis (Muell. Agr.), loài quan trọng nhất trong chi
Hevea vốn cung cấp đến 99% sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giới hiện nay, có
vùng phân bố tự nhiên rất rộng chiếm đến một nửa vùng phân bố của chi. Loài này
được tìm thấy ở phía Nam lưu vực sông Amazone trên các vùng Acre, Mato Grosso,
Rondonia và Parana của Brazil và đến tận các vùng thuộc Bolivia và Peru. Ngoài ra, H.
brasiliensis cũng được tìm thấy ở phía Bắc lưu vực Amazone tới tận phía Tây của
Manaus và xa tới tận cực Nam của Colombia. Vùng phân bố tự nhiên của cây cao su H.
brasiliensis nhìn chung có các điều kiện môi trường khá đa dạng, từ vùng đất thấp ở



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status