Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
TRẦN THỊ TUYẾT
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI
THẢO MỘC ðỂ PHÒNG TRỪ RỆP SÁP HẠI CÂY TRỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
:
Bảo vệ thực vật
Mã số :
60.62.01.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ VĂN TRỊNH
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn
là trung thực, không trùng lặp với các ñề tài khác và chưa ñược ai công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2013
Tác giả Trần Thị Tuyết Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
1.2.1.1
Thành phần và mức ñộ gây hại của rệp sáp trên cây trồng
6
1.2.1.2
Những nghiên cứu sử dụng thảo mộc trong phòng trừ sâu hại
10
1.2.1.3
Nghiên cứu sử dụng thảo mộc phòng trừ rệp sáp hại cây trồng
19
1.2.2
Nghiên cứu trong nước
20
1.2.2.1
Thành phần và mức ñộ gây hại của rệp sáp trên cây trồng
20
1.2.2.2
Nghiên cứu sử dụng thảo mộc trong phòng trừ sâu hại
25
1.2.2.3
Nghiên cứu sử dụng thảo mộc phòng trừ rệp sáp hại cây trồng
29
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ivChương 2 - VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
số loại thảo mộc
39
3.1.2
Phương pháp chiết xuất và hàm lượng Nicotin trong phụ phẩm
thuốc lá
43
3.2 Khả năng gây chết rệp sáp của các loại dịch chiết thảo mộc 46
3.2.1
Hiệu lực gây chết một số rệp sáp hại cây trồng của các dịch chiết
từ phụ phẩm thuốc lá
46
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.2.2
Hiệu lực gây chết một số rệp sáp hại cây trồng của các dịch chiết
từ bã Trẩu, bã Sở, thịt quả ðiều và bã Thanh hao hoa vàng
50
3.3
Hiệu lực phòng trừ rệp sáp của dịch chiết DC1 trong phòng thí
nghiệm
55
3.3.1 Hiệu lực trừ rệp sáp ở các nồng ñộ sử dụng khác nhau 55
3.3.2
Hiệu lực của dịch chiết DC1 ñối với giai ñoạn phát triển của rệp
khác nhau (Rệp non, rệp trưởng thành)
58
3.3.3
Hiệu lực phòng trừ rệp sáp của dịch chiết DC1 ở nhiệt ñộ khác
3.1
Kết quả phân tích ñịnh lượng Alkaloid tổng số các mẫu
thảo mộc(Viện Bảo vệ thực vật và Viện Hóa Học, 2012)
40
3.2
Kết quả phân tích hàm lượng saponin tổng số trong các
mẫu thảo mộc (Viện Bảo vệ thực vật và Viện Hóa Học,
2012)
41
3.3
Hàm lượng dầu béo tổng số trong một số mẫu thảo
mộc(Viện Bảo vệ thực vật và Viện Hóa Học, 2012)
42
3.4
Hàm lượng Nicotin trong phụ phẩm thuốc lá thu ñược từ
các phương pháp chiết suất khác nhau (Viện BVTV và
Viện KTKT thuốc lá, 2012)
44
3.5
Các loại dịch chiết ñã thu ñược từ các loại thảo mộc khác
nhau (Viện BVTV, 2012)
45
3.6
ðánh giá hiệu lực gây chết rệp sáp bột tua ngắn hại cà phê
của các loại dịch chiết khác nhau (Viện BVTV, 2012)
47
3.7
ðánh giá hiệu lực gây chết rệp sáp hại na của các dịch
chiết DC1, DC2 và DC3 (Viện BVTV, 2012)
49
3.14
Hiệu lực của dịch chiết DC1 ñối với rệp sáp hại mầm
khoai tây giống ở các giai ñoạn phát triển khác nhau (rệp
non, rệp trưởng thành) (Viện BVTV, 2013)
60
3.15
Hiệu lực gây chết rệp sáp hại cà phê của dịch chiết DC1 ở
các mức nhiệt ñộ khác nhau (Viện BVTV, 2012)
61
3.16
Hiệu lực gây chết rệp sáp hại na của dịch chiết DC1 ở các
mức nhiệt ñộ khác nhau (Viện BVTV, 2013)
62
3.17
ðánh giá hiệu lực gây chết của dịch chiết DC1 ñối với rệp
sáp hại cà phê trong nhà lưới (Viện BVTV, 3/2013)
64
3.18
Hiệu lực phòng trừ rệp sáp hại cà phê của dịch chiết DC1
ngoài ñồng ruộng diện hẹp (Hòa thắng, Buôn ma thuột,
ðăk lăk 2013)
66
3.19
Hiệu quả phòng trừ DC1 ñối với rệp sáp hại cà phê trên
ñồng ruộng diện rộng (Hòa thắng, Buôn ma thuột, ðăk
lăk 2013)
68
dụng khác nhau của dịch chiết DC1 (Nguồn: Trần Thị Tuyết,
2012)
58
3.6
Thí nghiệm ñánh giá hiệu lực của dịch chiết DC1 ở giai ñoạn
phát triển của rệp khác nhau (Nguồn: Trần Thị Tuyết, 2013)
63
3.7
Thí nghiệm ñánh giá hiệu lực của dịch chiết DC1 ñối với
rệp sáp hại cà phê trong nhà lưới viện BVTV
(Nguồn: Trần Thị Tuyết, 2013)
65
3.8
ðánh giá hiệu quả phòng trừ rệp sáp hại cà phê của dịch chiết
DC1 trên ñồng ruộng (Nguồn: Trần Thị Tuyết, 2013)
69
3.9
Nhân nuôi rệp sáp ñể làm vật liệu nghiên cứu
(Nguồn: Trần Thị Tuyết 2012)
70 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, việc tăng cường ñầu tư thâm canh, sử
dụng giống mới, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh qui mô lớn
trường sinh thái và sức khỏe con người, ñể lại dư lượng thuốc trên nông sản
sau thu hoạch, làm suy giảm tính ña dạng của sinh quần và thúc ñẩy tính
chống thuốc của dịch hại. Những lý do như vậy ñã khiến các nhà khoa học
phải chuyển hướng nghiên cứu sang các loại thuốc và phương pháp bảo vệ
thực vật mới, như sử dụng các vi sinh vật ñối kháng, sử dụng hợp chất thiên
nhiên có nguồn gốc sinh học và thực vật làm hoạt chất chính ñể sản xuất
thuốc trừ sâu sinh học (Oka, Y., Koltai et al, 2000) [63]
Việc nghiên cứu phát triển và ứng dụng chế phẩm sinh học thảo mộc có
khả năng sử dụng ñể phòng trừ sâu hại nói chung và rệp sáp nói riêng, an toàn
với môi trường và con người là ñòi hỏi cấp thiết và có ý nghĩa lâu dài, vì
thuốc trừ sâu phát triển từ các loại thảo mộc thường có hiệu quả trong phòng
trừ sâu hại, lại phân hủy nhanh, không gây ñộc hại ñối với người và không
làm ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm.
Trong những năm qua, Trung tâm Sinh học (Viện Bảo vệ thực vật) ñã
bắt ñầu thu thập, ñánh giá nhằm xác ñịnh các loại thảo mộc có hiệu quả cao
trong hạn chế rệp sáp và ñã có một số kết quả bước ñầu có triển vọng. Với
ñịnh hướng phát triển chế phẩm, góp phần phục vụ phòng trừ rệp sáp có hiệu
quả cao và an toàn, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu tiềm năng sử
dụng một số loại thảo mộc ñể phòng trừ rệp sáp hại cây trồng”
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích: ðánh giá khả năng gây chết rệp sáp của một số loại thảo mộc.
Từ ñó, ñịnh hướng sử dụng có hiệu quả các loại thảo mộc có tiềm năng ñể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
phòng trừ rệp sáp hại cây trồng, an toàn với con người và thân thiện với môi
trường.
2.2. Yêu cầu
- Áp dụng các phương pháp chiết xuất và xác ñịnh ñược các chất có
Sở, bã Thanh hao hoa vàng, thịt quả ðiều và phụ phẩm (bột vụn) thuốc lá.
- Các loại rệp sáp hại trên một số cây trồng quan trọng có ý nghĩa kinh
tế, gồm: rệp sáp bột tua ngắn Planococcus kraunhiae Kuwana hại cà phê, rệp
sáp phấn Planococcus lilacinus Ckll. hại na và rệp sáp Pseudococcus citri hại
mầm khoai tây giống.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thu thập, phân tích thành phần hoạt chất có khả năng gây chết rệp sáp của
các loại thảo mộc.
- ðánh giá hiệu lực gây chết một số loài rệp sáp hại cây trồng của dịch chiết
từ các loại thảo mộc.
4.3. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7/2012 ñến tháng 11/2013
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Viện Bảo vệ thực vật, thuộc Viện Khoa học
Nông nghiệp Việt Nam, Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá Thăng Long (Hà Nội)
và xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ðăk Lăk)
dầu, sản xuất thuốc lá, v.v. ñã tạo ra khối lượng lớn các loại phụ phẩm. Vì
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
vậy, việc ñánh giá khả năng gây chết rệp sáp hại cây trồng của các loại thảo
mộc, nhằm hướng tới khai thác và sử dụng nguồn phụ phẩm ñể phòng trừ rệp
sáp là vấn ñề cần ñược quan tâm, góp phần phát triển nền nông nghiệp sạch
và bền vững ở nước ta.
1.2. Những nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
1.2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1.1. Thành phần và mức ñộ gây hại của rệp sáp trên cây trồng
+ Thành phần rệp sáp
Trên thế giới họ rệp sáp giả Pseudococcidae có khoảng 400 loài. Ghi
nhận 6 loài gây hại trên mía ñó là Antonina graminis; Birendracoccus
saccharifolii; Brevennia rehi; Dysmicoccus brevipes; Kiritshenkella sacchari
và Saccharicoccus sacchari (Bidhan, 2006)[36].
Theo kết quả nghiên cứu của Dennis. Hill (1983)[40] có 5 loài rệp sáp
hại cà phê là Ferrisia virgata, Pineapple mealybug, Pseudococcus citri,
Pseudococcus kenya, Pseudococcus adonium. Cũng theo tác giả này loài
Pseudococcus citri Risso có 2 chủng khác nhau, một chủng gây hại dưới mặt
ñất còn một chủng phá hoại trên mặt ñất,
Tại Brazin, có tới 64 loài rệp sáp phá hoại trên nhiều cây trồng. Từ năm
2004 ñến 2005 có 7 loài rệp sáp họ Pseudococcidae ñược ghi nhận phá hoại
trên một số cây trồng như ñu ñủ, cà phê, cam quýt ñó là Dysmicoccus grasstii
Leonardi, Ferrisia malvastra McDaniel, Ferrisia virgata Cockerell,
Phenacoccus tucumanus Granara de Willink, Planococcus minor Maskell,
Plotococcus capixaba Kondo và Pseudococcus elisae Borchsenius. Trong ñó
5 loài D. grassii, F. malvastra, F. virgata, P. tukumanus và P. elisae lần ñầu
tiên ñược ghi nhận ở bang này. Loài F. virgata ñược thu thập trên một loài cỏ
vào ñầu những năm 1920, sự bùng phát loài dịch hại này xảy ra vào thời gian
ngay sau ñó. Việc thả ong ký sinh Anagyrus kivensis nhập từ Uganda ñã có
hiệu quả cao trong việc trừ loài sâu hại này. Bên cạnh một số thành công,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
song cũng có những thất bại. Bởi biện pháp phòng trừ sinh học cổ ñiển luôn
yêu cầu ñiều kiện khí hậu và sinh thái của hệ sinh thái nông nghiệp của các
vùng này phải phù hợp cho việc thiết lập quần thể những loài nhập nội và bất
cứ loại thuốc hoá học nào ñược sử dụng phải ít ảnh hưởng tới chúng
Theo Gavrilov et al. (2007) [44] họ Pseudococidae (mealybug) là họ
lớn nhất, số loài rệp sáp thuộc họ Pseudococidae trên thế giới có khoảng hơn
2000 loài thuộc 270 giống. Thuộc ñịa nước Mỹ có trên 250 loài rệp sáp thuộc
họ Pseudococcidae (Stijin, 2004) [70].
Trên thế giới, tính ñến năm 2007 ñã phát hiện ñược trên 7.770 loài rệp
sáp. Riêng ở ðông Nam châu Á có khoảng 750 loài , trong ñó có gần 50 loài
ñược coi là phổ biến hoặc có tầm quan trọng kinh tế. Trong số 1.151 loài rệp
sáp mềm (Coccidae) phát hiện trên thế giới thì ở ðông Nam châu Á có 96 loài
và có 281 loài rệp sáp vảy (Diaspididae). Nhiều loài trong số ñó là dịch hại
quan trọng gây hại trên nhiều cây trồng có ý nghĩa kinh tế của nhiều nước trên
thế giới [69] .
+ Mức ñộ gây hại của rệp sáp
Rệp sáp là loài côn trùng ña thực, chúng gây hại trên 150 loại cây trồng
khác nhau thuộc 68 họ thực vật, trong ñó có những họ quan trọng như cà phê,
hồ tiêu, mía, nhãn, vải, cam, chanh (Youdewei Anthony, 1983) [73]
Trên cà phê, rệp sáp là một trong những dịch hại nguy hiểm. Chúng có
mặt ở hầu hết các vùng trên thế giới từ vùng nhiệt ñới ñến vùng cận nhiệt ñới
và gây hại cà phê ở các nước thuộc vùng ðịa Trung Hải, Nam Phi, Nam Mỹ
và các nước Châu Á. Rệp sáp là côn trùng chích hút, thuộc bộ cánh ñều
rất khó phòng trừ bằng cả thuốc hoá học và sinh học. Rệp non mới hình thành
di chuyển từ trong những lớp sáp ra và nằm ở cành. Có nhiều loài rệp sáp gây
hại trên rễ cà phê: Pseudococcus citri (tại Congo, các nước ðông Nam á,
Cameroun), P. Adonidum, P. Lilacinus, Lachnodius Greeni (Madagascar).
Rệp sáp rễ gây hại trên cây cà phê thường có những vết bệnh màu nâu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
trên lá và những chấm ñen trên cành kết hợp với các triệu chứng của bệnh khô
cành khô quả. ðôi khi cây còn bị khô gốc giống như bệnh nhũn, thối rễ. Nếu
kiểm tra rễ sẽ thấy bên ngoài rễ có một lớp vỏ xốp, màu ñen do các sợi nấm
hình thành, dưới lớp vỏ xốp này là rệp sáp. Các loài nấm hình thành lớp vỏ
xốp là Polyporus coffeae Wak. ñã phát hiện tại Indonesia.
Rệp sáp là một trong những loài sâu hại dứa quan trọng nhất ở Hawai
do có liên quan ñến bệnh héo dứa. Chúng là tác nhân truyền bệnh héo cây
dứa, làm giảm khả năng quang hợp do dứa bị hại hình thành các vùng lá bị
mất diệp lục, làm thối quả khi gây hại với quần thể rệp lớn. Rệp gây hại ở các
lá phía trong tạo ra các ñường sọc trên lá. Bệnh héo dứa là thiệt hại quan
trọng nhất gây thất thu dứa ở Hawai (Ronal, 2003) [67]. Cũng theo tác giả
này, loài rệp Dysmicoccus brevipes (Cockerell) chủ yếu hại trên dứa, ngoài ra
nó còn hại cả trên các cây họ na, chuối, cam, cà phê, bông, dâm bụt và dâu.
Loài này phân bố ở khắp các vùng nhiệt ñới, ñặc biệt là chúng ñược tìm thấy
ở tất cả các vùng trồng dứa như châu Phi, châu Úc, Trung và Nam Mỹ, Ấn ðộ
và khu vực Thái Bình Dương.
Trên mía, rệp sáp mềm thường xuất hiện với số lượng lớn, làm ngừng
trệ sự phát triển của cây mía, sản sinh ra một lượng dịch mật ñáng kể kéo theo
sự phát triển và hình thành nấm mốc có thể gây ñộc cho cây (Robert, 1999)
[66]. Rệp sáp hồng hại mía là một ñối tượng sâu hại quan trọng ở các vùng
trồng mía, rệp làm giảm lượng ñường một cách nghiêm trọng, làm hỏng một
vàng. Những chế phẩm thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ thực vật tự nhiên (còn
gọi là thuốc thảo mộc) ñược xếp vào nhóm thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất
(Williams, 1982) [71].
Trong những năm gần ñây, nhiều nhà khoa học trên thế giới ñã tìm kiếm,
phát hiện và ñánh giá những loài cây thực vật có khả năng diệt sâu. ðồng
thời, nghiên cứu phương pháp sử dụng chúng trong bảo vệ thực vật. Thành
phần loài thực vật có tính ñộc với côn trùng tương ñối phong phú. Qua tài liệu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
của 19 nước ñã ghi nhận có tới 1.800 loài thực vật có tính ñộc ñối với côn
trùng (Grainge et al., 1984) [40]. Riêng ở Philippines, ñến tháng 5 năm 1987
ñã ghi nhận gần 200 loài có tính ñộc ñối với côn trùng (Morallo- Rejesus,
1987) [60].
Trong vòng 25 năm trở lại ñây, ñã có vài trăm loại thuốc bảo vệ thực
vật sinh học ñược nghiên cứu và áp dụng trong nông nghiệp, lĩnh vực mà hiện
nay ñòi hỏi một sản lượng và chất lượng nông sản ngày càng cao. Cây xoan
Ấn ðộ là một cây thuốc trừ sâu ñược nghiên cứu nhiều hơn cả. ðây là một
loại cây thân gỗ, phân bố rộng ở châu Á, châu Phi có chứa các chất
Tetranortriterpenoid. Azadirachtin là một trong những Tetranortriterpenoid
chứa trong cây xoan Ấn ðộ và xoan ta (Melia azedarach). ðây là một chất
gây ngán và ức chế sự phát triển của nhiều loài côn trùng. Sâu non sâu
khoang (S. litura) tuổi cuối trước khi hóa nhộng cho ăn lá thầu dầu ñã ñược
xử lí chất Azadirachtin với liều lượng 10, 25 và 50 mcg/1 sâu non ñã phát
triển thành một dạng trung gian giữa sâu non và nhộng (Gujar và Mehrotra,
1983) [42]. Sâu cắn gié tuổi 5 – tuổi 6, sâu cuốn lá lúa loại nhỏ tuổi 4 – tuổi 5
cho ăn lá lúa ñã ñược xử lí bằng dịch chiết xuất từ hạt xoan Ấn ðộ sẽ bị phá
vỡ quá trình biến thái, gây tỷ lệ chết cao ở các pha sâu non, nhộng và trưởng
thành (Schumutterer và Sexena, 1983). Những chế phẩm từ cây xoan Ấn ðộ
chưa ñược phổ biến.
Việc sử dụng và sản xuất Pyrethrum ñã mở ñầu cho sự phát triển biện
pháp hóa học trừ sâu hại rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới. Năm 2003 theo
thống kê 74% thuốc trừ sâu có nguồn gốc thực vật ñược sử dụng ở California
là Pyrethrum. Pyrethrum ñược sử dụng ñể diệt côn trùng trong nông nghiệp,
lĩnh vực y tế dự phòng, ñiều trị thú y [37, 38, 39, 47]. Pyrethrum là sản phẩm
nhựa dầu (oleoresin) ñược chiết từ hoa khô của cây cúc (Pyrethrum daisy).
Hoa khô ñược nghiền nhỏ và chiết với n-Hexane hoặc một số dung môi phân
cực khác ñể tạo thành nhựa chiết màu vàng cam sau khi ñã loại dung môi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Trong nhựa dầu có 6 este chính, 3 là của a xít Chrysanthemic và 3 của
Pyrethric. Trong 6 este thì có các chất chính mang hoạt tính là Pyrethrins I và
II. Các pyrethrin này trong sản phẩm bio- insecticide thương mại thường
chiếm 20 – 25% thành phần các hoạt chất.
Pyrethrins có tác dụng nhanh chóng lên các côn trùng và phổ tác dụng
cũng rộng. Cơ chế tác dụng là ức chế hệ thần kinh tương tự như là DDT và
các thuốc trừ sâu gốc Clo. Pyrethrins nhạy cảm với tia cực tím của ánh sáng
mặt trời, nên nó bị mất hoạt tính nhanh khi sử dụng ngoài ñồng ruộng. ðể
khắc phục những nhược ñiểm này người ta ñã tiến tới sử dụng các dẫn xuất
bền hơn của nó. Sau khi tiến hành thử nghiệm ñến nay ñã có rất nhiều các dẫn
xuất của Pyrethrins sử dụng trong thương mại. Những sản phẩm này phát
triển mạnh từ những năm 1970 – 1980 và trở thành một mô hình thành công
của việc ứng dụng thuốc trừ sâu có nguồn gốc tự nhiên. Pyrethrum ñược sản
xuất chủ yếu từ châu Phi, như Kenya, Tanzania. Trong 5 năm gần ñây tổ chức
tài nguyên thực vật Australia phát triển sản xuất Pyrethrum từ Tasmania và ñã
phát triển rất nhanh trở thành nhà cung cấp 30% sản lượng Pyrethrum trên
toàn thế giới
Rotenonoid tổng số. Rotenone diệt côn trùng qua cơ chế chuỗi hô hấp
mitochron, ức chế sự trao ñổi electron trong tế bào mitochron và ức chế quá
trình sản xuất năng lượng tại ñó. Rotenone gây ñộc cho dạ dày khi tiêu hóa
qua ñường ăn. ðộc tính của nó ñược so sánh với DDT khi gây ñộc cấp tính
với LD
50
= 132mg/kg, tuy nhiên ñộc tính giảm ñi khi ñược phối trộn thành
phẩm. Thời gian tự phân giải sinh học của nó là 4 ngày, tuy nhiên dư lượng bị
chú ý chặt vì hiện nay có một số nghi ngờ về các ảnh hưởng phụ của rotenone
tới con người như cơ chế gây bệnh Parkinson ở người và ñộng vật có phần
nào tương tự cơ chế gây ñộc côn trùng của rotenone [38,39,47]
Ryania là một loại bột gỗ ñược nghiền ra từ cây Ryania speciosa. Bột
gỗ này chứa khoảng 1% Ankaloid ryanodine ức chế sự tiết Cancium trong tế