BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHÍ THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG MỘT SỐ CHỦNG
NẤM KÝ SINH TRONG PHÒNG CHỐNG RẦY NÂU
HẠI LÚA TẠI THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HẠI LÚA TẠI THÁI BÌNH Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.01.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM THỊ VƯỢNG
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là
trung thực, không trùng lặp và chưa từng được sử dụng cho một báo cáo luận văn, chưa sử
dụng bảo vệ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho tôi thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Phí Thị Thu Hà
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải nghĩa
M. anisopliae Metarhizium anisopliae
P. javanicus Paecilomyces javanicus
PaeR1
Chủng PaeR1: Phân lập từ nấm P. javanicus ký
sinh rầy nâu thu thập từ Hà Nội.
PaeR2
Chủng PaeR2: Phân lập từ nấm P. javanicus ký
sinh rầy nâu thu thập từ Thái Bình.
Ma2-TB
Chủng Ma2-TB nấm M. anisopliae ký sinh rầy nâu
thu thập từ Thái Bình.
Ma1-HN
Chủng Ma1-HN nấm M. anisopliae ký sinh rầy nâu
thu thập từ Hà Nội.
2.2. Yêu cầu
15
3.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
15
4.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
16
4.1.
ðối tượng
16
4.2.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
16
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
17
1.
1. Nghiên cứu ngoài nước
17
1.1.1.
Nghiên cứu về rầy nâu và thiên ñịch của rầy nâu hại lúa.
17
1.1.2.
1.2.2.
Nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của rầy nâu
33
1.2.3.
Nghiên cứu ứng dụng nấm Metarhizium anisopliae trong BVTV
34
1.2.4.
Nghiên cứu ứng dụng nấm Paecilomyces javanicus trong BVTV
36
CHƯƠNG 2
.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
38
2.1. Vật liệu, ñịa ñiểm, và thời gian nghiên cứu
38
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu
38
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
2.1.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
38
2.2. Nội dung nghiên cứu
38
2.2.1. Diễn biến mật ñộ của rầy nâu hại lúa tại Thái Bình
38
44
2.3.3.1.Tách ñơn bào tử tạo dòng thuần nấm P. javanicus và nấm M. anisopliae
44
2.3.3.2.
ðánh giá tuyển chọn các nguồn nấm ñã phân lập ñược
45
2.3.3.3.
.
Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học của các chủng nấm P. javanicus
và M. anisopliae.
45
2.3.3.4.
Xác ñịnh ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp ñể nấm P. javanicus và nấm M.
anisopliae phát triển
45
2.3.3.5.
ðánh giá hiệu lực ký sinh trở lại trên rầy nâu của nấm P. javanicus
46
2.3.4. Kỹ thuật nhân sinh khối nấm côn trùng
46
2.3.4.1.
Xác ñịnh môi trường thích hợp nuôi cấy nhân giống nấm P. javanicus.
46
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
M.anisopliae trong ñiều kiện ñồng ruộng
50
2.3.5.5.
ðánh giá ảnh hưởng của chế phẩm sinh học P. javanicus và
M.anisopliae ñối với một số thiên ñịch chủ yếu của rầy nâu trên ñồng ruộng
51
2.3.4. Xử lý số liệu
51
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
52
3.1. Diễn biến mật ñộ rầy nâu trên lúa tại Thái Bình
52
3.1.1. Vụ xuân 2012 tại Tây Sơn – Tiền Hải - Thái Bình
52
3.1.2. Vụ mùa 2012 tại Tây Sơn – Tiền Hải - Thái Bình
53
3.2.Thành phần nấm ký sinh rầy nâu hại lúa tại Thái Bình
55
3.2.1.
ðiều tra thu thập thành phần nấm ký sinh tự nhiên trên rầy nâu hại lúa
.
55
3.2.2.
Tỷ lệ nấm ký sinh tự nhiên rầy nâu hại lúa tại Thái Bình
58
7
3.3.2.3.
Hiệu lực trừ rầy nâu hại lúa của chủng PaeR2 nấm Paecilomyces
javanicus 51
3.3.2.4.Kết quả ñánh giá hiệu lực ký sinh trở lại trên rầy nâu hại lúa của chủng
nấm Paecilomyces javanicus – chủng PaeR2 trong nhà lưới viện Bảo vệ thực vật
……………………………………………………………………………………… 65
3.4.
Kết quả nhân sinh khối nấm ký sinh côn trùng
66
3.4.1.
Môi trường dinh dưỡng sản xuất giống cấp 1
66
3.4.1.1.
Nấm Paecilomyces javanicus chủng PaeR2
66
3.4.1.2.
Nấm Metarhizium anisopliae chủng Ma2-TB
66
3.4.2.
Môi trường sản xuất giống cấp 2 và nhân sinh khối.
67
3.5.1.
Hiệu lực trừ rầy nâu của chế phẩm P. javanicus và chế phẩm M.
anisopliae trong ñiều kiện nhà lưới
72
3.5.2.Hiệu lực trừ rầy nâu của chủng PaeR2 nấm Paecilomyces javanicus ở các
tuổi khác nhau
74
3.5.3.Hiệu lực trừ rầy của chế phẩm nấm Paecilomyces javanicus chủng PaeR2
ở các nồng ñộ khác nhau:
76
3.5.4. Liều lượng sử dụng chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae (chủng MA2-
TB) ngoài ñồng ruộng
77
3.5.5.Hiệu lực trừ rầy trên ñồng ruộng của chế phẩm nấm P. javanicus (PaeR2)
và nấm M. anisopliae (chủng Ma2-TB):
78
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
3.5.6.
Xây dựng mô hình ñánh giá khả năng sử dụng chế phẩm nấm M.
anisopliae phòng trừ rầy nâu hại lúa.
80
3.5.6.1.
Kết quả mô hình sử dụng nấm M. anisopliae trong vụ xuân.
81
52
Bảng 3.2: Diễn biến mật ñộ rầy nâu trên lúa tại Tây Sơn – Tiền Hải - Thái
Bình (Vụ Mùa 2012)
54
Bảng 3.3: Số lượng mẫu nấm ký sinh rầy nâu thu thập ñược trên lúa tại Thái
Bình (2011 – 2012)
55
Bảng 3.4: Thành phần nấm ký sinh tự nhiên trên rầy hại lúa tại Tiền Hải,
KiếnXương - Thái Bình
56
Bảng 3.5: Tỷ lệ cá thể rầy hại lúa bị nhiễm nấm ký sinh tự nhiên tại Kiến
Xương, Tiền Hải - Thái Bình (2011-2012)
59
Bảng 3.6: Hiệu lực trừ rầy nâu của chủng Ma2-TB nấm M. anisopliae trong
ñiều kiện nhà lưới (Viện Bảo vệ thực vật)
60
Bảng 3.7: Hiệu lực (%) trừ rầy nâu sau khi phun chủng PaeR2
nấmP.javanicus 51
Bảng 3.8: Tỷ lệ ký sinh trở lại rầy nâu bởi nấm P.javanicus - PaeR2 sau phun
10 ngày (Nhà lưới Viện Bảo vệ thực vật – 2013) 52
Bảng 3.9: ðường kính khuẩn lạc nấm P. javanicus (PaeR2) phát triển trên môi
trường PDA và SDAY (Viện BVTV, 2013)
66
Bảng 3.10: ðường kính khuẩn lạc nấm M.anisopliae (Ma2-TB) phát triển trên
môi trường PDA và SDAY (Viện BVTV, 2013)
67
Bảng 3.11. Số lượng bào tử nấm P. javanicus (PaeR2) sau 10 ngày nhân sinh
Bảng 3.20: Hiệu quả phòng trừ rầy hại lúa của chế phẩm nấm P. javanicus và nấm
M. anisopliae trên ñồng ruộng (Tây Sơn – Tiền Hải – Thái Bình, Vụ Mùa 2012)
79
Bảng 3.21: Diễn biến mật ñộ rầy tổng số trong mô hình tại Tây Sơn – Tiền Hải
- Thái Bình (Vụ Xuân 2012)
81
Bảng 3.22: Diễn biến mật ñộ rầy tổng số trong mô hình tại Tây Sơn – Tiền Hải
- Thái Bình (Vụ Mùa 2012)
83
Bảng 3.23: Tỷ lệ rầynâu trưởng thành và sâu ñục thân lúa bị ký sinh bởi nấm
M.anisopliae trong và ngoài mô hình (Tây Sơn, Tiền Hải, Thái Bình, Vụ mùa -
2012)
84
Bảng 3.24: Diễn biến thiên ñịch tổng số trong và ngoài mô hình tại Tây Sơn –
Tiền Hải - Thái Bình (Vụ Mùa 2012)
86 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cây phân loại các loài Paecilomyces spp. dựa vào trình tự (ITS) và
5.8S rDNA (ITS1-5.8S-ITS2) (Nguồn Peter W. Inglis và Myrian S. T., 2006)28
Hình 1.2: Quá trình xâm nhiễm của nấm M. Anisopliae vào cơ thể côn trùng
(M. C. Rombach, at el 1988) [73] 1
Hình 3.1: Diễn biến mật ñộ rầy nâu tổng số trên lúa tại Tây Sơn – Tiền Hải -
Thái Bình (Vụ xuân 2012) 53
trên lúa tại Vũ An, Kiến Xương, Thái Bình, 2012 58
Hình 3.14: Khuẩn lạc nấm Hirsutella citriformis thu thập trên lúa tại Vũ An,
Kiến Xương, Thái Bình, 2012 58
Hình 3.15: Bào tử chủng Ma2-TB nấm M. anisoplie 61
Hình 3.16: Cành bào tử chủng Ma2-TB nấm M. anisoplie 61
Hình 3.17: Khuẩn lạc M. janisoplie chủng Ma2-TB trên môi trường PDA tại
25
0
C sau 7 ngày 48
Hình 3.18: Cây phát sinh chủng loại của chủng S01 với các loài có mối quan hệ
họ hàng gần gũi dựa vào phân tích trình tự gen ADN vùng ITS, Mariannaea
elegans làm nhóm ngoài 1
Hình 3.19: Cành bào tử, thể bình, và bào tử chủng PaeR2 nấm P. javanicus 1
Hình 3.20: Khuẩn lạc P. javanicus chủng PaeR2 trên môi trường PDA tại 25
0
C
sau 7 ngày……………………………………………………………………… 50
Hình 3.21: Chủng PaeR2 (trái) và chủng PaeR1 (phải) nấm P.javanicus phát
triển trên môi trường cám gạo sau 10 ngày 50
Hình 3.22. Rầy nâu chết do chủng PaeR2 mọc lại nấm sau phun 10 ngày 1
Hình 3.23: Khuẩn lạc chủng PaeR2 nấm P. javanicus trên môi trường PDA tại
25
0
C sau 7 ngày………………………………………………………………… 53
Hình 3.24: Khuẩn lạc chủng Ma2-TB nấm lạc M. janisoplie trên môi trường
PDA tại 25
Hình 3.35: Chia lô ruộng thử nghiệm ñánh giá nồng ñộ sử dụng nấm
M.anisopliae chủng Ma2-TB (Tây Sơn – Tiền Hải – Thái Bình, Vụ Mùa
2012) 1
Hình 3.36: Pha và phun chế phẩm nấm Paecilomyces javanicus sản xuất từ
chủng PaeR2 (Tiền Hải – Thái Bình, Vụ Mùa 2012) 79
Hình 3.37: Pha và phun chế phẩm nấm M. anisopliae sản xuất từ chủng Ma2-
TB (Tiền Hải – Thái Bình, Vụ Mùa 2012) 80
Hình 3.38: Mô hình thí nghiệm sử dụng chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae
(chủng Ma2-TB) 1
Hình 3.39: Diễn biến mật ñộ rầy tổng số trong mô hình tại Tây Sơn – Tiền Hải
- Thái Bình (Vụ Xuân 2012) 82
Hình 3.40: Diễn biến mật ñộ rầy tổng số trong mô hình tại Tây Sơn – Tiền Hải
- Thái Bình (Vụ mùa 2012) 1
Hình 3.41: Diễn biến thiên ñịch tổng số trong và ngoài mô hình tại Tây Sơn –
Tiền Hải - Thái Bình (Vụ Mùa 2012) 86 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
MỞ ðẦU
Trong tự nhiên, rầy nâu hại lúa thường hay bị một số loài nấm ký sinh gây
chết như: Metarhizium sp. (Jin S. F., at el. 2008)[62], Paecilomyces sp. (Jeanne M.
M. I, at el. 1986)[61] Beauveria bassiana (Rombach, M. C. at el. 1986)[96],
Hirsutella sp. (Gillespie A. T. 1986)[48]. Việc nghiên cứu ứng dụng các loại nấm
ký sinh tự nhiên này phòng chống sâu hại cây trồng được đánh giá là một hướng đi
khả quan trong bối cảnh hóa chất trừ sâu đang bộc lộ nhiều quan ngại về vấn đề môi
trường (Khan et al, 2012)[66].
Tiếp nối hướng nghiên cứu của các tác giả đi trước nhằm khai thác nguồn
nấm sẵn có trong tự nhiên của vùng sinh thái để ứng dụng trong sản xuất chế phẩm
trừ sâu sinh học phòng chống rầy hại lúa góp phần giảm thiểu việc sử dụng thuốc
trừ sâu độc hại trong sản xuất lúa tại Thái Bình nói riêng và Việt Nam nói chung,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng ứng dụng một số
chủng nấm ký sinh trong phòng chống rầy nâu hại lúa tại Thái Bình”.
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
Xác định thành phần và vai trò của nấm ký sinh tự nhiên trên rầy nâu hại lúa
tại Thái Bình. Tuyển chọn và sản xuất các chủng nấm có hiệu lực trừ rầy cao và ứng
dụng trong phòng trừ rầy nâu hại lúa tại Thái Bình.
2.2. Yêu cầu
- Thành phần loài và tỷ lệ ký sinh tự nhiên của nấm trên rầy nâu hại lúa tại
Thái Bình.
- Phân lập và tuyển chọn được chủng nấm có hiệu lực trừ rầy cũng như có
khả năng nhân sinh khối trên môi trường nhân tạo.
- Sử dụng chế phẩm nấm sản xuất từ các chủng được tuyển chọn phòng trừ
rầy nâu hại lúa tại Thái Bình đạt hiệu quả cao và an toàn với môi trường.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Đề tài đã bổ sung những dẫn liệu khoa học về thành phần nấm ký sinh tự
nhiên trên rầy nâu hại lúa tại Thái Bình, đồng thời đánh giá khả năng nhân sinh khối
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. 1. Nghiên cứu ngoài nước
1.1.1. Nghiên cứu về rầy nâu và thiên ñịch của rầy nâu hại lúa.
Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stål) thuộc giống Nilaparvata, họ Delphacidae,
bộ Homoptera, đã được ghi nhận tại hầu hết các nước có trồng lúa trên thế giới.
Trước những năm 1960 rầy nâu chỉ là đối tượng dịch hại thứ yếu thường xuyên
xuất hiện trên lúa. Với sự khởi đầu cuộc “cách mạng xanh” với việc sử dụng giống
IR8, phân hóa học và thuốc trừ sâu vô cơ trong sản xuất lúa thì rầy nâu, từ một loài
dịch hại không thường xuyên đã đột nhiên trở thành dịch hại nguy hiểm và thường
xuyên đe dọa an ninh lượng thực của nhiều quốc gia vùng Đông Nam Á (Dale G.
Bottrell, 2012)[41]. Vào những năm 1970, trước sự phát triển và gây hại ngày càng
thường xuyên của rầy nâu, viện lúa quốc tế IRRI đã bắt đầu khởi động hàng loạt
các hội nghị, chương trình nghiên cứu và hành động nhằm phòng chống sự bùng
phát của rầy nâu. Các nỗ lực hành động cũng đã hình thành giống lúa chống chịu
rầy như IR 26, IR 36, IR 64, khuyến khích nông dân giảm phân bón vô cơ và số lần
phun thuốc hóa học, tăng cường sử dụng thuốc sinh học và bảo vệ ký sinh thiên
địch tự nhiên của sâu hại…vv.
Rầy nâu, ngoài việc chích hút dịch dẫn đến giảm năng suất lúa chúng còn là
môi giới truyền một số loại virus gây bệnh lúa. Đây cũng là 1 vấn đề nổi cộm trong
sản xuất lúa của một số nước vùng đông nam á. Khá nhiều loại virus được đề cập
trong các nghiên cứu song quan trọng nhất là Rice ragged stunt virus (Hirao J, at el
1987)[54] gây Bệnh lùn xoắn lá , và Rice grassy stunt virus (Rivera CT, 1996)[92]
gây bệnh lúa cỏ. Các kết quả nghiên cứu trên 28 tỉnh trồng lúa phía nam chỉ ra 8
tỉnh có tỷ lệ rầy mang virus RGSV cao hơn 50%, và 9 tỉnh có tỷ rầy mang cả 2 virus
anisopliae, Aspergillus sp., Hirsutella necatrix, Isaria javanica
,
Nomuraea rileyi,
Sterigmatocystis japonica, Sporosporella uvella, Isaria fumosoroseus,
Paecilomyces fumosoroseus (Lu Yup-Lian, 1991)[69]. Ngay từ năm 1815,
Agostino Bassi đã có mô tả tỷ mỷ về bệnh Muscardin trắng (Beauveria bassiana)
trên tằm dâu và đầu thế kỷ 19, Glaser (Glaser, R. W, 1926)[50] cũng nghiên cứu
bệnh Muscardin xanh do nấm Metarhizium anisopliae, gây ra và biện pháp phòng
trừ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
19
Từ các kết quả nghiên cứu ban đầu về nấm côn trùng trong y học cổ truyền,
người ta bắt đầu mở rộng phạm vi nghiên cứu sử dụng nấm cho nhiều mục đích
khác nhau (R.J. Milner, 1987)[89]. Người đi tiên phong trong lĩnh vực sử dụng nấm
có ích trong đấu tranh sinh học chính là nhà khoa học người Nga Ilya Ilich
Mechnikov (1884). Ông cùng người học trò của mình là nhà côn trùng học Isac
Krasirsik, đã tiến hành sản xuất bào tử nấm M. anisopliae, trộn với đất bột tung ra
đồng để diệt sâu non và trưởng thành bọ đầu dài hại củ cải đường (Bothinoderes
punctiventris). Hiệu quả gây chết của nấm đối với bọ đầu dài đạt đến 55- 80% sau
10-14 ngày .
Cho tới nay, nấm côn trùng được đánh giá có 1 vai trò nhất định trong tiêu
diệt và quản lý số lượng quần thể nhiều loài côn trùng (Goettel MS, 2005)[51] và
xem như 1 tác nhân sinh học có giá trị trong phòng chống sâu hại cây trồng. Năm
1988, Samson R. A. (Samson R. A. 1988)[101] đã cho ra 1 ấn phẩm có ý nghĩa là
tập Atlas nấm côn trùng, trên cơ sở tài liệu này, chúng ta có thể nhìn được bức tranh
toàn cảnh của nấm côn trùng 1 cách đơn giản, dễ hiểu và có giá trị ứng dụng trong
đấu tranh sinh học bảo vệ cây trồng. Theo các tài liệu của Roberts W.
Donald (Roberts W. Donald, 1989)[95] có khoảng 700 loài nấm ký sinh côn trung
(Rombach, M. C., 1987)[98] bao gồm:
• Nấm Metarhizium anisopliae: Các nghiên cứu của K.D.Z. Samuels
(K.D.Z. Samuels, 1989)[64] sử dụng chỉ số LT50 để đánh giá 24 chủng của nấm
Metarhizium anisopliae. Hoạt tính của các chủng nấm biến động từ 5 ngày (hiệu lực
cao) đến 14 ngày (Hiệu lực thấp/không có hoạt tính). Các chỉ số về quá trình nẩy
mầm, tốc độ phát triển, khả năng hình thành bào tử, khả năng sản xuất enzyme
ngoại bào cũng như các đặc điểm của bào tử cũng là chỉ số chọn lọc chủng. Tác giả
Shao-Feng Jin (Shao-Feng Jin. at el 2008) [103] đã thu thập, phân lập và đánh giá
hiệu lực của 35 chủng nấm M. anisopliae trên rầy nâu hại lúa tuổi 3. Kết quả cho
thấy 2 chủng ARSEF456 và RSEF576 có nguồn gốc từ Philippines tiêu diệt được
>50% rầy nâu.
• Nấm Metarhizium flavoviride: Kết quả nghiên cứu của LI Mao-Ye đã
tuyển chọn được chủng Mf82 nấm Metarhizium flavoviride có tỷ lệ gây chết rầy
nâu đạt 83,5% sau 10 ngày và có giá trị LT
50
đạt 4.65 ngày (LI Mao-Ye, 2012)[68].
Các nghiên cứu tại Philippines và quần đảo Solomon của Kết quả của Rombach,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
21
M.C cũng nghi nhận vai trò của nấm M. flavoviride trong ký sinh rầy nâu hại lúa
(Rombach, M.C, 1986)[97].
• Nấm Beauveria bassiana : Các nghiên cứu về nấm B. bassiana được một
số tác giả đề cập trong ấn phẩm của viện lúa IRRI như Hoàng Mạnh Thắng, Aguda,
R. M. (Aguda, R. M. 1984)[26] vv. Tại Trung Quốc, Ting-Ting Song đã nghiên
cứu tuyển chọn nấm Beauveria bassiana đạt hiệu quả 45–62% phòng trừ ấu trùng
tuổi 3 rầy nâu hại lúa (Ting-Ting Song; 2011)[112]. Các nghi nhận của Chu, Y.I.,
(Chu, Y.I., 1981)[40] tại Đài Loan và R.P. Srivastava (R.P. Srivastava, 1978 [90];
Ambetghar,V. 1996)[27] tại Ấn Độ cũng cho thấy tiềm năng ứng dụng của nấm B.
ghi nhận ký sinh rầy nâu với tỷ lệ chết 75,9 đối với ấu trùng và 52,7% với trưởng
thành (M. Balasubramanian at el. 1983)[72].
• Nấm Entomophthora sphaerosperma: Nghiên cứu của
Shimazu, M
(Shimazu M,
1979)[104] tại Fukuoka, Nhật Bản cho thấy nấm E. sphaerosperma là
một nhân tố ký sinh rầy nâu có hiệu quả. Kết quả cũng chỉ ra nấm phát triển và hình
thành bào tử trong phạm vi 15-25
0
C và trên rầy trường thành mạnh hơn trên ấu
trùng. Ở nhiệt độ thấp, quá trình ký sinh thuận lợi và cho tỷ lệ chết cao hơn so với
nhiệt độ cao.
• Nấm Entomophthora fumosa: Nghiên cứu của Samal, P. tại viện lúa
quốc tế Cuttack, Ấn độ đã nghi nhận quần thể rầy nâu bị hại bởi nấm E. fumosa
trong điều kiện ẩm độ 80% và nhiệt độ 25,6-32,6
0
C (Samal, P. 1978)[100].
• Nấm Erynia delphacis: Đây là 1 loài nấm được nhiều các nhà khoa học
của Nhật Bản Hori, S. phát hiện năm 1906 (Hori, S., 1906)[56] và xuất hiện nhiều
trong các nghiên cứu của trường đại học Kyushu (Esaki, T., at el 1936)[43]. Hiện
nấm có nhiều tên gọi khác nhau như Entomophthora delphaxini Hori (Shiniazu, M.,
1976)[105]. Pandora delphacis Humber hay Zoophthora delphacis. Các nghiên
cứu của Matsui Takehiko tại vùng biển Thái Bình Dương cũng ghi nhận nấm
E.delphacis trong quần thể rầy di cư (
Matsui Takehiko, 1998
)[76].
• Nấm Conidiobolus coronatus: Các nghiên cứu của Okada, T. (Okada, T.
1971)[83] đã phân lập từ rầy nâu hại lúa tại Nhật Bản. Nấm phát triển tốt trên môi
trường Sabouraud dextrose agar và có tiềm năng ứng dụng trừ rầy nâu và một số
loại sâu hại lúa khác. Các nghiên cứu tại Philippines của Gabriel, B.P. (Gabriel,
với sâu non tuổi 3 của loài Ligyrus subtropicus B (R. N. Raid at el, 1992)[88].
Phòng chống châu châu bằng nấm Metarhizium cũng được nhiều nghiên cứu
trong và ngoài nước đề cập. Tại Australia, Richard Milner (Richard Milner,
2000)[91] sử dụng 18 chủng nấm Metarhizium phòng chống 2 loài châu chấu
Phaulacridium vittatumand và Chortoicetes terminifera. Kết quả thử nghiệm cho
thấy chủng FI-985 cho hiệu quả cao nhất và đạt 75-90% hiệu lực tại liều dung 2-7 x
10
12
bào tử /ha. Magalhaes B. P đã sử dụng nấm M.anisopliae var. acridum trừ
châu chấu Rhammatocerus schistocercoides tại Brazil cho kết quả là tỷ lệ chết 88%