LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN HÔ HẤP (PRRS) TRÊN HEO GIAI ĐOẠN 2003 – 2007 VÀ THỬ NGHIỆM VẮC XIN PHÒNG BỆNH NÀY TẠI TP. HỒ CHÍ MINH VÀ VÙNG LÂN CẬN - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
………………..

TRẦN THỊ BÍCH LIÊN

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA HỘI CHỨNG RỐI LOẠN
SINH SẢN- HÔ HẤP (PRRS) TRÊN HEO GIAI ĐOẠN
2003 – 2007 VÀ THỬ NGHIỆM VẮC XIN PHÒNG
BỆNH NÀY TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
VÀ VÙNG LÂN CẬN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Trần Thị Dân

Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
………………..

TRẦN THỊ BÍCH LIÊN

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA HỘI CHỨNG RỐI LOẠN
SINH SẢN- HÔ HẤP (PRRS) TRÊN HEO GIAI ĐOẠN
2003 – 2007 VÀ THỬ NGHIỆM VẮC XIN PHÒNG
BỆNH NÀY TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
VÀ VÙNG LÂN CẬN

Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nh ận được sự động viên giúp đỡ tận
tình của quý Thầy Cô và các anh chị, các bạn đồng nghiệp ở Khoa Chăn nuôi Thú y,
Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, các
trại chăn nuôi heo và lò mổ Vissan..

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Trần Thị Dân
Đã tận tình hư ớng dẫn, cho nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi
trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn
Ban Giám hiệu, Phòng đào t ạo sau đại học Trường Đại học Nông Lâm thành
TP.HCM
Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Quý Thầy Cô đồng nghiệp trong khoa,
Bộ môn Vi sinh Truyền nhiễm.
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Tuân, PGS.TS Lê Văn Hùng
Ban giám đốc và các anh chị đồng nghiệp ở các trại chăn nuôi heo
Trung tâm chẩn đoán Cơ quan Thú y vùng 6
Phòng xét nghiệm Chi cục Thú y Tp
Đã giúp đỡ cho tôi khi thực hiện đề tài
Quý Thầy Đỗ Hiếu Liêm, Trần Văn Chính và Lê Thanh Hiền đã đ ộng viên và
giúp đỡ trong việc xử lý số liệu
Các bạn sinh viên Khoa Chăn nuôi Thú y và Khoa Công nghệ sinh học cùng
tham gia thực hiện đề tài
Xin cảm ơn tất cả người thân đã giúp đ ỡ và động viên tôi trong thời gian thực
hiện và hoàn thành luận án này.


iv

MỤC LỤC

Phụ lục

xiv

Tóm tắt………………………………………………………………………..

xv

MỞ ĐẦU………………………………………………………………………

1

1. Đặt vấn đề……………………………………………………………….

1

2. Mục tiêu của đề tài……………………………………………………..

2

3. Những đóng góp mới về khoa học……………………………………...

3

Chương 1 TỔNG QUAN …………………………………………………….

4

1.1 Lịch sử phát hiện bệnh PRRS…………………………………………..


1.3.2 Loài vật mắc bệnh ………………………………………………….

13

1.3.3 Phương thức truyền lây và tuổi nhiễm ……………………………..

13

1.4 Sinh bệnh và miễn dịch…………………………………………………

14

1.4.1 Sinh bệnh …………………………………………………………..

14

1.4.2 Miễn dịch đối với vi rút PRRS……………………………………..

16


v

1.5 Triệu chứng và bệnh tích ………………………………………………

18

1.5.1 Triệu chứng…………………………………………………………

18


34

1.8.1 Trên thế giới ……………………………………………………….

34

1.8.2 Tại Việt Nam…………………………………………………….....

36

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………

37

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu………………………………………

37

2.2 Nội dung nghiên cứu……………………………………………………

37

2.3 Đối tượng nghiên cứu và vật liệu xét nghiệm…………………………..

38

2.3.1 Đối tượng …………………………………………………………..

38


39

2.4 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………

40

2.4.1 Điều tra tình hình nhiễm vi rút PRRS trên heo dựa vào phát hiện
kháng thể ……………………………………………………………..

40

2.4.2 Xác định mối liên hệ giữa tình trạng huyết thanh dương tính PRRS
và năng suất sinh sản của heo nái …………………………………...

44


vi

2.4.3 Khảo sát sự biến động kháng thể thụ động do mẹ truyền và
tăng trưởng ở heo con khi heo nái có huyết thanh dương tính PRRS….

46

2.4.4 Phân lập vi rút trên các hạng heo…………………………………….

47

2.4.5 Đánh giá đáp ứng của heo khi tiêm vắc xin phòng PRRS………….

64

3.2 Mối liên hệ giữa mức huyết thanh dương tính PRRS với khả năng
sinh sản của heo nái ……………………………………………………

66

3.2.1 Tỷ lệ huyết thanh dương tính PRRS trên nái khảo sát…………….

66

3.2.2 Năng suất sinh sản của nái …………………………………………

67

3.2.2.1 Số heo con trên ổ của nái dương tính và âm tính PRRS……….

67

3.2.2.2 Tần suất rối loạn sinh sản ở nái khảo sát………………………

70

3.3 Sự biến động kháng thể thụ động do mẹ truyền và tăng trưởng ở
heo con khi heo mẹ dương tính với vi rút PRRS……………………….

73

3.3.1 Biến động kháng thể của heo con từ heo nái dương tính PRRS
ở 2 trại ………………………………………………………………

93


vii

3.5.1.1 Tỷ lệ huyết thanh dương tính trên heo sau tiêm vắc xin …………

93

3.5.1.2 Tỷ lệ bệnh đường hô hấp…………………………………………

96

3.5.1.3 Tăng trọng bình quân và hệ số chuyển hóa thức ăn ……………..

97

3.5.1.4 Nhận xét bệnh tích phổi………………………………………….

98

3.5.2 Mức kháng thể trên heo nái sau tiêm vắc xin PRRS ………………...

99

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ………………………………………

102

4.1 Kết luận…………………………………………………………………...

vi rút PRRS bằng ELISA…………………………………………...

41

Bảng 2.2

Phân bố nái khảo sát năng suất theo lứa đẻ và giống………………

45

Bảng 2.3

Phân bố mẫu phân lập vi rút PRRS…………………………………

48

Bảng 2.4

Trình tự đoạn mồi phát hiện vi rút PRRS…………………………..

49

Bảng 2.5

Số mẫu khảo sát trong thí nghiệm đánh giá đáp ứng của heo tăng
trưởng khi tiêm vắc xin phòng bệnh PRRS ………………………

53

Bảng 2.6

Bảng 3.5

Tỷ lệ nhiễm vi rút PRRS trên heo sinh sản theo giống……………..

63

Bảng 3.6

Phân bố các dòng vi rút PRRS nhiễm trên heo…………………….

64

Bảng 3.7

Tỷ lệ huyết thanh dương tính PRRS trên heo nái ở 2 trại khảo sát ..

66

Bảng 3.8

Phân bố nhóm nái theo các mức kháng thể (tỷ số S/P) ở nái
dương tính ………………………………………………………….

67

Bảng 3.9

Số heo con trên ổ của nái dương tính và âm tính PRRS……………

68

Bảng 3.15

Sự biến động tỷ số S/P trên đàn con của nái dương tính ở trại 1…...

75


ix

Bảng 3.17

Hệ số tương quan giữa mức kháng thể của heo mẹ dương tính 3
ngày sau sinh và đàn con tại trại 1…………………………………. 77
Biến động kháng thể của heo con từ những nái dương tính trại 2… 80

Bảng 3.18

Tỷ lệ ho và thở bụng của đàn con ở 2 trại …………………………

85

Bảng 3.19

Tăng trọng và tiêu tốn thức ăn giai đoạn sơ sinh đến 2 tháng tuổi…

86

Bảng 3.20

Kết quả phân lập vi rút PRRS theo hạng heo………………………


Bảng 3.25

Tỷ số S/P và tỷ lệ huyết thanh dương tính của heo nái trước và sau
tiêm vắc xin ………………………………………………………... 100


x

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1

Phát hiện các ổ dịch PRRS tại Việt Nam (2007)…………………

5

Hình 1.2

Mô hình cấu trúc vi rút PRRS ……………………………………

7

Hình 1.3

Mô hình cấu trúc gen của vi rút PRRS …………………………..

8

Hình 1.4

Hình 1.9

Triệu chứng heo cai sữa nhiễm vi rút PRRS……………………..

21

Hình 1.10

Hạch lâm ba sưng to………………………………………………

22

Hình 1.11

Phổi viêm kẽ và phù do nhiễm kết hợp PRRS và Circovirus……

23

Hình 1.12

Bệnh tích đại thể phổi và hạch lâm ba xuất huyết ở heo nhiễm
PRRS ……………………………………………………………..

23

Hình 1.13

Bệnh tích trên thai từ nái đẻ nhiễm PRRS ……………………….

24


44

Hình 3.1

Tế bào MARC-145 sau 3 ngày nuôi cấy …………………………

90

Hình 3.2

Tế bào MARC-145 sau 5 ngày nuôi cấy …………………………

90

Hình 3.3

Tế bào MARC-145 sau 7 ngày nuôi cấy …………………………

91

Hình 3.4

Bệnh tích cụm tế bào trên MARC-145……………………………

91


xi



50

Sơ đồ 2.2

RT-PCR phát hiện vi rút PRRS từ dịch tế bào…………………

51

Biểu đồ 3.1

Tỷ lệ nhiễm PRRS trên 4 hạng heo ở 2 loại hình
chăn nuôi………………………………………………………

61

Biểu đồ 3.2

Phân bố dòng vi rút nhiễm trên heo ở 5 trại heo ………………

65

Biểu đồ 3.3

Đồ thị tuyến tính giữa mức kháng thể PRRS ở heo nái và tỷ lệ
heo con sơ sinh chọn nuôi……………………………………..

Biểu đồ 3.4

73

82

Biểu đồ 3.9

Diễn biến của mức kháng thể trung bình trên heo con có huyết
thanh dương tính PRRS từ 21 ngày tuổi ở nái dương tính trại 2.

Biểu đồ 3.10

82

Đồ thị dự đoán tỷ số S/P theo tuổi của những heo con có kháng
thể âm tính từ 21 ngày tuổi……………………………………..

84

Biểu đồ 3.11

Tỷ lệ huyết thanh dương tính của 2 lô thí nghiệm…………….

95

Biểu đồ 3.12

Tỷ số S/P trung bình của các mẫu huyết thanh dương tính ở 2
lô thí nghiệm…………………………………...........................

95



Nhuộm hóa mô miễn dịch

IPMA

Immunoperoxydase monolayer assay Phương pháp miễn dịch tế
bào một lớp với peroxydase

IRPC

Relative index percent

Chỉ số tương đối (%)

MH

Mycoplasma hyopneumoniae

NHC

Normal host cells

SVN

Serum virus neutralization

Vi sinh vật gây bệnh suyễn
heo
Tế bào bình thường của vật
chủ
Trung hòa vi rút

PRRS

Porcine reproductive and respiratory Hội chứng rối loạn sinh sản
syndrome
hô hấp trên heo

RFLP

Restriction
fragment
length
polymorphism
Reverse transcriptase polymerase
chain reaction

Kỹ thuật cắt phân đoạn đa
hình
Phản ứng nhân chuỗi gen
sao chép ngược

Sample/ positive

Mẫu xét nghiệm / dương
tính chuẩn
Thành phố Hồ Chí Minh

RT-PCR

S/P
TP.HCM

Một số vắc xin đang có ở Việt Nam……………………………… 138

Phụ lục 5

Kết quả tỷ số S/P và tỷ lệ tiêu chảy trên heo tiêm vắc xin PRRS… 141

Phụ lục 6

Chấm điểm bệnh tích phổi………………………………………... 142

Phụ lục 7

Phân tích thống kê………………………………………………...

143


xv

TÓM TẮT
PRRS là bệnh truyền nhiễm của heo do vi rút gây ra. Mặc dù vi rút PRRS đã
được xác định gần 20 năm nhưng các biện pháp phòng và kiểm soát bệnh chưa đem lại
hiệu quả cao. Do vi rút PRRS có 2 dòng và nhiều chủng, tính biến đổi gen và động lực
cao, nên ảnh hưởng của bệnh này trên heo khá phức tạp ở nhiều nước trên thế giới
trong đó có Việt Nam.
Với mục đích xác định phân bố của dòng nhiễm và hiện diện vi rút PRRS trên
heo, cũng như tìm hiểu lứa tuổi heo con có nguy cơ nhiễm bệnh và đáp ứng của heo
với vắc xin phòng bệnh, đề tài “Đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn sinh sản
hô hấp (PRRS) trên heo giai đoạn từ năm 2003 – 2007 và thử nghiệm vắc xin
phòng bệnh này Tp. Hồ Chí Minh và vùng lân cận”, được thực hiện tại TP. Hồ Chí

Trên dòng tế bào MARC-145, tiến hành phân lập vi rút PRRS từ các loại mẫu
huyết thanh, hạch phổi, phổi và hạch amidan của heo cai sữa có biểu hiện lâm sàng
nghi ngờ bệnh PRRS (heo sốt, ho), tỷ lệ phân lập được vi rút PRRS là 11,76% (4/34
mẫu). Bốn chủng vi rút phân lập được đều thuộc dòng vi rút Bắc Mỹ và gây bệnh tích
cho dòng tế bào MARC-145.
Tiêm vắc xin nhược độc dòng Bắc Mỹ (Bestar, Singapore) cho heo tăng trưởng
thương phẩm khi trại đã nhiễm vi rút PRRS, bước đầu ghi nhận heo đã có đáp ứng với
vắc xin phòng. Tỷ lệ huyết thanh dương tính ở lô heo được chủng cao hơn lô heo
không chủng vắc xin. Các biểu hiện bệnh đường hô hấp và tăng trọng bình quân của
heo cũng được cải thiện hơn so với những heo không chủng vắc xin.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy dòng vi rút Bắc Mỹ nhiễm phổ biến trên heo
trong sự hiện diện của cả 2 dòng vi rút PRRS, lứa tuổi heo có nguy cơ nhiễm bệnh
khá sớm và đáp ứng của heo với vắc xin phòng bệnh, làm sáng tỏ hơn tính chất dịch tễ
trong giai đọan đầu của dịch bệnh PRRS tại TP. HCM và vùng lân cận thuộc Đồng
Nai.


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (porcine reproductive and respiratory
syndrome–PRRS) là bệnh truyền nhiễm ở heo do vi rút thuộc họ Arteriviridae gây
ra. Bệnh được phát hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1987. Hiện nay bệnh có mặt ở hầu
hết các nước trên thế giới và là mối quan tâm của các nhà chăn nuôi cũng như
những người nghiên cứu bệnh heo ở nhiều quốc gia. Theo ước tính tại Mỹ hàng
năm bệnh làm thiệt hại kinh tế khoảng 560 triệu đôla (Neumann và ctv., 2005)
[128].
Bệnh gây ra những triệu chứng rối loạn sinh sản trên heo nái như tăng tỷ lệ
đẻ sớm, giảm tỷ lệ đẻ, tăng số heo con sinh ra bất thường (heo hoá gỗ, chết thai,

khá phát triển của khu vực Miền Đông Nam Bộ, nhằm vừa cung cấp con giống
cho các tỉnh thành Miền Nam, vừa cung cấp thực phẩm cho trên 8 triệu dân của
Thành phố. Theo Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2005 [8], tổng số đầu heo của
TP.HCM và Đồng Nai là 1.375.623 con (riêng TP.HCM có 235. 623 con). Với
tổng đàn heo như vậy, nếu không kiểm soát chặt chẽ, nguy cơ xuất hiện dịch bệnh
PRRS trên đàn heo nuôi là rất lớn và mức độ thiệt hại không thể dự báo được.
Một số nghiên cứu đã báo cáo tại Việt Nam của Nguyễn Hữu Lai và
ctv., 2008; Nguyễn Ngọc Hải và ctv., 2010, chỉ khảo sát một số chủng vi rút hoặc
dùng kỹ thuật sinh học phân tử PCR xác định trình tự gen của vi rút mà chưa có
những nghiên cứu mang tính hệ thống về bệnh cũng như kết quả thử nghiệm vắc
xin phòng bệnh này . Do đó, xác định đặc điểm dịch tễ, phát hiện tác nhân gây
bệnh cũng như thử nghiệm vắc xin làm cơ sở kiểm soát khống chế bệnh cho đàn
heo nuôi ở TP.HCM và Đồng Nai là cần thiết, đặc biệt đối với dịch bệnh PRRS,
nhằm đảm bảo tính ổn định cho việc phát triển kinh tế xã hội.
Để đóng góp một số thông tin về tình hình bệnh PRRS trong các năm 2003
đến 3 tháng đầu năm 2007, chúng tôi thực hiện đề tài: ”Đặc điểm dịch tễ của hội
chứng rối loạn sinh sản hô hấp (PRRS) trên heo giai đoạn 2003 – 2007 và
thử nghiệm vắc xin phòng bệnh này tại Tp. Hồ Chí Minh và vùng lân cận”.


3

2. Mục tiêu của đề tài
Xác định phân bố của tỷ lệ nhiễm, dòng vi rút và ứa
l tuổi heo có nguy c ơ
nhiễm bệnh cũng như nhận xét bước đầu về đáp ứng miễn dịch của heo với vắc xin
phòng bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng và kiểm soát PRRS
trên heo.
3. Những đóng góp mới về khoa học
- Đề tài nghiên cứu đầu tiên cho thấy mối liên quan giữa một số đặc điểm

tên khác được sử dụn g khi bệnh này mới xảy ra như: bệnh bí ẩn trên heo [89], h ội
chứng hô hấp và vô sinh trên heo (Hill, 1990 [81]), hội chứng hô hấp và dịch sẩy thai
trên heo (Terpstra và ctv., 1991[176]), bệnh heo tai xanh (White, 1991 [187]). Tuy
nhiên, hiện nay hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo là tên được sử dụng


5

chính thức cho bệnh này theo quyết định của Tổ chức dịch tễ động vật Quốc tế
(OIE) tháng 5-1992.
Tại Việt Nam, bệnh được phát hiện vào năm 1997 trên đàn heo nhập từ Mỹ
(10/51 heo xét nghi
ệm có huyết thanh dương tính). Kết quả điều tra của Nguyễn
Lương Hiền và cộng sự (2000) [6] cho thấy tỷ lệ huyết thanh dương tính PRRS trên
heo biến động từ 1,3% đến 62,29 %. Sau 10 năm, dịch bệnh PRRS nổ ra đầu tiên
trên heo tại tỉnh Hải Dương và lan nhanh sang các tỉnh khác thuộc đồng bằng Sông
Hồng, các tỉnh miền Trung và một số tỉnh ở miền Nam; đã có 26 tỉnh, thành thuộc 3
miền trong cả nước có dịch bệnh PRRS trên heo; trên 70 ngàn heo mắc bệnh, số heo
chết và tiêu hủy trên 17 ngàn con (Cục Thú Y, 2007). Ba năm sau bệnh lại nổ ra tại
12 tỉnh thành miền Bắc và miền Trung, số heo bệnh lên tới 39.826 con, trong đó
16.230 heo bị chết và tiêu huỷ. Hiện nay, dịch bệnh lại xuất hiện ở 13 tỉnh thành phố
trong cả nước. Tổng cộng có 41.016 con heo mắc bệnh, trong đó 30. 738 con heo đã
chết và tiêu hủy (Quang Duẩn, 2010) [7].

Hình 1.1 Phát hiện các ổ dịch PRRS tại Việt Nam (2007)


6

1.2 Tác nhân gây bệnh

xác định 9 ORF do có 2 loại ORF 2 (ORF 2a và ORF 2b) (hình 1.3). ORF 1a và 1b
chiếm gần 80% gen và mã hóa cho enzym RNA-dependent RNA polymerase, đây
là một enzym sao chép (replicase). ORF 1a và ORF 1b mã hóa các polyprotein
để
hình thành các protein không cấu trúc. Có khoảng 12 protein khôn g cấu trúc được
tạo ra từ ORF1. Vẫn còn ít hiểu biết về chức năng của mỗi loại protein không cấu
trúc. Tuy nhiên, thông báo mới của Kwon và ctv., 2008 [96] cho thấy một gen quan
trọng quyết định độc lực của vi rút PRRS được định vị trong vùng ORF1a.

Hình 1.2 Mô hình cấu trúc vi rút PRRS

(Thiry, 2004) [181]

Những gen mã hóa protein cấu trúc của vi rút PRRS định vị tại đầu 3’ và
chiếm 20% còn lại của gen, bao gồm gen mã hóa protein E của vỏ (25kD), protein
màng M (19kD), protein N của nucleocapsit (15kD), và các glycoprotein (GP) khác
được mã hóa bởi các khung tín hiệu mở (ORF 2, 2a ; ORF 3 và ORF 4).
Dựa vào chuỗi gen, người ta thấy trình tự ORF 5 (mã hóa protein E) của 2
dòng vi rút có sự khác biệt lớn nhất. Do đó, protein E được sử dụng để phân biệt
các chủng vi r út PRRS (Dea và ctv., 2000) [48]. Ngoài ra, các quyết định kháng
nguyên (epitop) gây đáp ứng kháng thể trung hòa và đóng vai trò quan trọng trong
sự nhận diện thụ thể trên tế bào đích đã được Suarez và ctv. (1996) [170], Nathalie
và ctv. (2003) [126] chứng minh.


8

Protein M (ORF 6) có tính kháng nguyên cao và có ểthphát hiện ở thú sau
khi nhiễm bệnh 10 ngày. Protein M có rất nhiều trong lưới nội chất. Mặc dù những
thông tin về vai trò mỗi loại protein của vi rút trong miễn dịch trung gian tế bào còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status