Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Dịch Tễ Học Và Biến Đổi Bệnh Lý Của Hội Chứng Rối Loạn Sinh Sản - Hô Hấp (PRRS) Trên Lợn Tại Tỉnh Bắc Ninh - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HÙNG CƯỜNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
VÀ BIẾN ĐỔI BỆNH LÝ CỦA HỘI CHỨNG RỐI LOẠN
SINH SẢN - HÔ HẤP (PRRS) TRÊN LỢN TẠI TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Người hướng dẫn khoa học: 1 .PGS.TS Tô Long Thành
2. TS. Nguyễn Quang Tính

THÁI NGUYÊN - 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi trực tiếp nghiên cứu
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Tô Long Thành, TS Nguyễn Quang Tính và
sự giúp đỡ chân tình của các cô chú, anh chị: Phòng bệnh lý – Trung tâm chẩn
đoán Thú y Trung ương, Chi cục Thú y tỉnh Bắc Ninh...
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung
thực, được rút ra từ tình hình thực tế của tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua
và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những
tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.

Bắc Ninh, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Hùng Cường


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 4
1.1. Giới thiệu chung ............................................................................... 4
1.1.1. Tên bệnh ........................................................................................ 4
1.1.2. Tình hình bệnh .............................................................................. 4
1.1.2.1. Tình hình dịch PRRS trên thế giới............................................... 4
1.1.2.2. Tình hình dịch PRRS ở Việt Nam ............................................... 8
1.2. Căn bệnh ........................................................................................... 9
1.2.1. Phân loại ........................................................................................ 9
1.2.2. Hình thái, cấu tạo ......................................................................... 10
1.2.3. Sức đề kháng của virus................................................................. 14
1.2.4. Khả năng ngưng kết hồng cầu ...................................................... 15
1.2.5. Đặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào........................... 15
1.2.6. Khả năng gây bệnh....................................................................... 15

2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 30
2.2. Địa điểm thực hiện đề tài ................................................................ 30
2.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................... 30
2.4. Nguyên vật liệu và các thiết bị dùng trong nghiên cứu .................... 30
2.5. Phương pháp nghiên cứu................................................................. 31
2.5.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học............................................ 31
2.5.2. Phương pháp quan sát ................................................................. 31
2.5.3. Phương pháp mổ khám................................................................ 32


v
2.5.4. Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý ............................................... 32
2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................... 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................. 35
3.1. Diễn biến tình hình dịch PRRS tại tỉnh Bắc Ninh từ 2010 - 2013 ........ 35
3.1.1. Diễn biến tình hình dịch PRRS năm 2010 – 2013 ........................ 35
3.1.2. So sánh tình hình dịch PRRS từ năm 2010 đến 2013.................... 40
3.2. Một số đặc điểm dịch tễ học của dịch PRRS từ năm 2010 – 2013........ 41
3.2.1. Biến đổi tỷ lệ mắc PRRS theo mùa .............................................. 41
3.2.2. Biến đổi tỷ lệ mắc bệnh PRRS theo từng loại lợn......................... 43
3.3. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu trên lợn mắc PRRS.......................... 44
3.4. Biến đổi bệnh lý của lợn mắc PRRS............................................... 51
3.4.1 Bệnh tích đại thể của lợn mắc PRRS. ............................................ 51
3.4.2. Bệnh tích vi thể của lợn mắc PRRS.............................................. 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 64
1. Kết luận ............................................................................................. 64
2. Đề nghị .............................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 66




Phosphate Buffer Saline

PCR

Polymerase Chain Reaction

PRRS

Porcine Reproductive and Resiratory Syndrome

PRRSV

Porcine Reproductive and Resiratory Syndrome Virus

RNA

Ribonucleic Acid

RT – PCR

Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 1.1. Bảng các nước đã xác định có PRRS xuất hiện .............................. 6
Bảng 1.2. Sự tương đồng về nucleotide của các chủng PRRSV khi

do PRRS năm 2012 .................................................................. 39
Biểu đồ 3.4. So sánh tình hình dịch PRRS từ năm 2010 đến 2013................ 40


ix

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Bản đồ lịch sử xuất hiện PRRS trên thế giới ................................... 7
Hình 1.2. Cấu trúc hạt của PRRS virus......................................................... 11
Hình 1.3. Hình ảnh cấu trúc hệ gen của virus PRRS..................................... 12
Hình 1.4. PRRSV tấn công đại thực bào....................................................... 23
Hình 3.1. Một số hình ảnh triệu chứng lâm sàng .......................................... 50
Hình 3.2. Một số hình ảnh bệnh tích đại thể ................................................. 54
Hình 3.3. Một số hình ảnh bệnh tích vi thể ................................................... 60


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome (PRRS)) do virus PRRS có cấu trúc ARN, thuộc họ
Arteriviridae gây ra trên lợn. Bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi của lợn với tốc độ
lây lan nhanh, làm chết nhiều lợn: Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào
thai, gây sảy thai, thai chết lưu, lây sang lợn con theo mẹ làm lợn yếu ớt, tiêu
chảy, rối loạn hô hấp tỷ lệ chết cao; lợn sau cai sữa, lợn thịt viêm phổi nặng,
đực giống mất tính dục, chất lượng tinh kém. Đây là bệnh mới, phức tạp, lợn
mắc bệnh dễ mắc các loại bệnh khác như: dịch tả lợn, phó thương hàn, tụ
huyết trùng, liên cầu khuẩn, xoắn khuẩn, suyễn... Bệnh có thể có những diễn

Mỹ xác định virus gây ra các ổ dịch tại Việt Nam là chủng độc lực cao. Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang xem xét việc sử dụng vắc xin phòng
PRRS nhập về Việt Nam vì dịch bệnh vẫn xảy ra trên nhiều tỉnh thành trong
khi hiện nay hiệu quả bảo hộ của các vắc xin kể cả của Trung Quốc vẫn còn là
vấn đề gây tranh cãi giữa các nhà nghiên cứu. Đã có rất nhiều nghiên cứu về
Hội chứng PRRS ở Việt Nam tuy vậy tình hình dịch bệnh ở Bắc Ninh đến nay
chưa có nhiều tài liệu công bố.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học và biến đổi bệnh lý của hội
chứng rối loạn sinh sản – hô hấp (PRRS) trên lợn tại tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của PRRS tại tỉnh Bắc Ninh.
- Xác định được triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc PRRS.
- Xác định được một số biến đổi bệnh lý đại thể, vi thể chủ yếu của lợn
mắc PRRS.


3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Bổ sung thêm những thông tin và bằng chứng xác thực để làm rõ hơn
đặc điểm dịch tễ học, biểu hiện bệnh lý của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh
sản lợn tại Việt Nam, nhất là ở tỉnh Bắc Ninh.
- Số liệu đã được thu thập một cách công phu và được phân tích dựa
trên những cơ sở tính toán khoa học nên các kết quả của luận văn là một phần
quan trọng để tổng hợp và trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các
chính sách cho Chương trình quốc gia phòng chống PRRS tại Việt Nam.


4


tại Mỹ. Tại các ổ dịch biểu hiện các triệu chứng lâm sàng của PRRS đã
được báo cáo ở Mỹ vào cuối những năm 80 của thế kỷ trước (1987) người
ta thấy số lượng lợn chết trong điều kiện bình thường tăng lên và lợn
chậm lớn. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm rối loạn sinh sản nghiêm
trọng, viêm phổi ở lợn con sau cai sữa, chậm lớn, giảm năng suất và tỷ lệ
tử vong tăng (Neumann và cs, 2005) [38]. Khi đó đã có nhiều giả thuyết
được đặt ra, người ta cũng bắt đầu kiểm tra sự bất thường ở đường sinh
sản của lợn giống nhưng vào thời điểm đó vẫn chưa thể biết được mối liên
hệ của nguyên nhân gây ra tình trạng nêu trên, bệnh vẫn còn là một bí ẩn.
Hàng năm ước tính tiêu phí ngành công nghiệp chăn nuôi lợn ở Mỹ là 560
triệu USD cho bệnh tai xanh (Neumann và cs, 2005) [38].
Rất nhanh chóng, năm 1988 bệnh tai xanh đã lan sang nước láng giềng
Canada và tiếp tục hoành hành trong khi đó bí ẩn về căn bệnh vẫn chưa được
giải mã.
Hai năm sau các ổ dịch có các triệu chứng lâm sàng tương tự đã
được báo cáo ở CHLB Đức (1990). Năm năm sau (1991) kể từ khi có báo
cáo đầu tiên về bệnh, virus đã được tìm thấy tại Hà Lan. Các tác giả người
Hà Lan đã xác định được đặc tính của virus sau khi thực nghiệm thành
công các chỉ tiêu của định đề Koch và virus được đặt tên là virus
Lelystad, là tên Viện Thú y đã phát hiện ra virus (Terpstra và cs, 1991)
[47]. Sau đó không lâu, virus PRRS được Mỹ đặt tên là ATCC VR – 2332
(Collin và cs, 1992) [22]. Đứng trước những thiệt hại cũng như diễn biến
phức tạp của bệnh, năm 1992, tại hội nghị quốc tế về bệnh tổ chức ở
St.Paul, Minnesota, tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã chính thức đặt tên
cho bệnh này là Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine
Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS) (Gonnie Nodelijk,
1996) [28]; (E.Weiland, 1999) [27].


6

Ailen

Tháng 7- Tháng 12 năm 2006

Nhật Bản

Tháng 7- Tháng 12 năm 2006

Triều Tiên

Tháng 7- Tháng 12 năm 2006

Hà Lan

Tháng 7- Tháng 12 năm 2005

Philippin

Tháng 7- Tháng 12 năm 2006

Bồ Đào Nha

Tháng 1- Tháng 6 năm 2005

Tây Ban Nha

Tháng 7- Tháng 12 năm 2006

Vương Quốc Anh


PRRS được phát hiện trên đàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh miền Nam. Kết quả
kiểm tra thấy 10/51 lợn giống nhập khẩu có huyết thanh dương tính với PRRS
theo Cục Thú y (2007) [3]. Toàn bộ số lợn này đã được xử lý vào thời gian đó.
Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, các nghiên cứu về bệnh trên những trại
lợn giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ lợn có huyết thanh dương tính với
bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29% theo Bộ NN và PTNT (2007) [1].
Như vậy có thể thấy virus PRRS đã xuất hiện và lưu hành tại nước ta
trong một thời gian dài. Tuy nhiên, kể từ khi xác định được lợn có kháng thể
kháng virus PRRS ở đàn lợn giống nhập từ Mỹ, tại Việt nam chưa từng có vụ
dịch PRRS nào xảy ra.
Dấu ấn quan trọng của dịch PRRS tại Việt Nam được bắt đầu từ ngày
12/3/2007 khi hàng loạt đàn lợn tại Hải Dương có những biểu hiện ốm khác
thường sau đó lây lan ra các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi lợn (Tô Long Thành và cs, 2008) [10].
Đầu năm 2008 dịch tái xuất hiện ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh và chỉ
1 tháng sau (tháng 4/2008) dịch đã bùng phát ở 775 xã, phường thuộc 57
huyện thị của 10 tỉnh: Hà Tĩnh, Thanh Hoá, Quảng Nam, Nghệ An, Lâm
Đồng, Thừa Thiên Huế, Thái Bình, Thái Nguyên, Ninh Bình và Nam Định
với tổng số lợn mắc bệnh khoảng 255.250 con, số chết và phải tiêu huỷ là
254.242 con. Đây là đợt dịch lớn nhất từ trước đến nay.
Cho đến tháng 7 năm 2008 tổng số lợn mắc bệnh là 16.677 con, số chết
và buộc phải tiêu huỷ là 14.799 con. Tình hình cho thấy virus gây bệnh đã
phân tán rộng và có khả năng bùng phát thành dịch lớn trên cả nước nếu
không có biện pháp can thiệp kịp thời. Ngày 18/2/2009 dịch PRRS trên lợn đã
xuất hiện lại tại tỉnh Quảng Ninh, dịch bùng phát tại huyện Yên Hưng, Quảng


9
Ninh với tổng số 76 con ốm, trong đó có 23 lợn nái và 53 lợn thịt. Ngày
28/2/2009 đã xuất hiện tại Duy Xuyên, Quảng Nam, cho đến nay tình hình

Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu
cho chủng này là chủng virus VR-2332 (Nelsen và cs, 1998) [37].
Khi so sánh về di truyền đã thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa
2 kiểu gen này. Những nghiên cứu gần đây còn cho thấy có sự khác biệt về
tính di truyền trong các virus phân lập được từ các vùng địa lý khác nhau. Bản
thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay đổi về nucleotit khá cao
(đến 20%), đặc biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ.
Bảng 1.2. Sự tương đồng về nucleotide của các chủng PRRSV
khi so sánh với chủng Bắc Mỹ VR2332
Chủng

Nước phát hiện

Tỷ lệ tương đồng(%)

VR2332

Hoa Kỳ

100%

Taiwan

Đài Loan

97%

807/94

Canada

1.200bp, 1 protein màng không có đường glucose hình cầu M với khối lượng
phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng
phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000.
Acid Nucleic: Sự nhân lên của virus không bị ảnh hưởng khi dùng hợp
chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin
và mitomycin C chứng tỏ axid nucleic đó là ARN. Sợi ARN này có kích
thước khoảng 15kb.


12

Hình 1.3. Hình ảnh cấu trúc hệ gen của virus PRRS
Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung đọc mở (ORF), gồm:
ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7. Trong đó, ORF1 được
chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số
độ dài hệ gen của virus, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các
enzym ARN polymerase của virus. ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6,
ORF7 là các phần gen tạo nên khung đọc mở mã hoá các protein tương ứng,
đó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ
(E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc
nuclêocapsid N (nucleocapsid protein). Các protein được glycosyl hóa (là
hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác định) là: GP2,
GP3, GP4, GP5, và các protein không được glycosyl hóa là M và N.


13
Bảng 1.3. Protein cấu trúc của PRRSV
Protein

KL phân tử


M

19 KD

ORF 6

Có tính bảo tồn cao nhất

N

19 KD

ORF 7

Tính kháng nguyên cao

Quan trọng trong miễn dịch

Các nghiên cứu đã dựa vào phân tích trình tự axit amin của virus chủng
2332 và chủng Lelystad cho thấy rằng các virus này đang tiến hóa do đột biến
ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen.
Những nghiên cứu của Benfield, Wensvoort và cs (1992) [17], cho thấy
các chủng virus thuộc dòng Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên
nhưng chúng có những sai khác nhất định so với chủng virus của Châu Mỹ.
Tương tự, dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương đồng nhau về cấu trúc
kháng nguyên.
Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 ARNm. Tất cả 6
ARNm có trình tự sắp xếp chung ở đầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng
đều có đuôi 3' polyA. Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ

Đề kháng tốt

20 phút ở 560C

Đề kháng tốt

pH = 6,5 – 7,5

Đề kháng tốt

6,5 < pH hoặc pH > 7,5

Đề kháng kém

Virus trong huyết thanh:
72 giờ ở 250C
72 giờ ở 40C hoặc - 200C

Vẫn phát hiện được virus

Mặc dù virus PRRS có vỏ bọc, nhưng sự sống sót của chúng bên
ngoài vật chủ vẫn chịu tác động của nhiệt độ, pH và sự tiếp xúc với các
chất tẩy uế. Do đó, với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường
có pH axit, virus dễ dàng bị tiêu diệt; ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô
hoạt virus nhanh chóng.
Virus PRRS có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt độ lạnh từ -700C đến 200C; trong điều kiện 40C, virus có thể sống 1 tháng; với nhiệt độ cao, cũng
như các virus khác, PRRSV đề kháng kém: ở 370C chịu được 48 giờ, 560C bị
giết sau 1 giờ.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status