Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2007.
Đạo đức.
Em là học sinh lớp 5
I. Mục tiêu: Giúp HS :
- Vị thế của HS lớp 5 so vơi các lớp trớc.
- Bơc đầu có kĩ năng tự nhận thức, đặt mục tiêu.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS
lớp 5.
II. Đồ dùng :
- Giấy trắng, bút màu.
- Các mẫu truyện nói về tấm gơng HS lớp 5.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt đông1: Quan sát tranh và thảo luận.
MT: thấy đợc vị thế mới của HS lớp 5, vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5.
HS quan sát tranh SGK và thảo luận các câu hỏi sau.
- Tranh vẽ gì ?
- Em nghĩ gì khi em các tranh , ảnh trên?
- Eheo em, chúng ta cân làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
KL: Lớp 5 là lớp lớn nhất trờng. Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gơng mẫu về mọi mặt
để cho các em HS các khối lớp khác học tập .
Hoạt động 2: Thực hành
MT: HS có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.
Bài1: - Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi .
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp. Nhận xét.
KL: Nhiệm vụ của HS lớp 5 là : (a); (b); (c); (d); (e).
Bài 2: - Đọc và nêu yêu cầu đề bài.
- HS tự liên hệ theo nhóm đôi.
- HS tự liên hệ trớc lớp.
- Nhận xét.
Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên .
- Gv giới thiệu bài.
Hoạt động: Xử lí tình huống.
MT: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống.
Bài3: Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- HS thảo luận nhóm.
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết. Ngời có trách nhiệm cần phải
lựa chọn cách giải quyết nào thẻ hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với
hoàn cảnh.
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
MT: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và rút ra bài học.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện cua mình
với các vấn đề: Chuyện xảy ra thế nào, lúc đó em đã làm gì? Bây giờ nghĩ lại m
cảm thấy thế nào?
- Đại diện một số em trình bày trớc lớp.
- Nhận xét.
KL: Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống một cách có trách nhiệm, húng
ta thấy vui và thanh thảnh. Ngợc lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không
ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.
- HS nêu nhận xét ngời có trách nhiệm là ngời nh thế nào?
- HS đọc lại ghi nhớ SGK.
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét .
- Tự đánh gía về những việc làm ủa mình t đầu năm họ đến nay.
- Chuẩn bị bài sau: Có chí thì nên.
Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2007.
Đạo đức.
Có chí thì nên (tiết 1).
Bài1: - Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi .
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp. Nhận xét.
KL: Biểu hiện ngời có ý chí: (a); (b); (d).
Bài 2: - Đọc và nêu yêu cầu đề bài.
- GV nêu ý kiến, HS nêu nhận xét bằng cách giơ thẻ màu.
- Nhận xét, chốt ý đúng: (a); (đ).
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét.
- Su tầm mẫu chuyện nói về gơng HS có ý chí.
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2007.
Đạo đức.
Có chí thì nên (tiết 2).
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- HS nêu đợc các tấm gơng có chí thì nên; tấm gơng biết vợt qua những khó khăn
để vơn lên trong cuộc sống. Từ đó tự mình biết vợt qua khó khăn để vơn lên trong
cuôc sống cũng nh trong học tâp.
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vợt khó
khăn của bản thân. Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở
thành những ngời có ích cho gia đình, cho xã hội.
II. Đồ dùng :
- Các mẫu truyện nói về tấm gơng vợt khó.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em hiểu ngời nh thế nào là ngời có chí?
H: Nêu những biểu hiện của ngời có chí?
- Nhận xét- ghi điểm. Gv giới thiệu bài.
Hoạt động2: Kể chuyện về Tấm gơng vợt khó.
MT: Mỗi HS nêu đợc một tấm gơng tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe.
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tôt đẹp của gia đình, dòng họ.
II. Đồ dùng :
- Tranh SGK.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống và em đã làm gì để vợt qua khó khăn?
- Nhận xét- ghi điểm.
- Gv giới thiệu bài.
Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
MT: Giúp HS biết đợc một biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên.
- 2 HS đọc truyện Thăm mộ.
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi SGK.
- Đại diện một số nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
KL: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi ngời đều phải biết ơn tổ tiên và biết
thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể.
Hoạt động 3: Thực hành.
MT: Giúp HS biết những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu.
- HS làm bài tập cá nhân, sau đó trao đổi với bạn ngồi bên.
- GV mời HS lần lợt trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do.
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
KL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ
thể, phù hợp với khả năng nh các việc (a); (c); (d); (đ).
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
MT: Mỗi HS biết tự đánh giá bản thân về những việc đã làm để tỏ lòng biết ơn tổ
tiên.
- HS thảo luận nhóm đôi nêu những việc làm đợc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và
- GV mời HS lần lợt trình bày ý kiến.
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
KL: ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng Vơng.
Hoạt động 3: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
MT: Mỗi HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ và có ý thức
giữ gìn và phát huy truyền thống tôt đẹp đó.
- Một số HS giới thiệu truyền thống tôt đẹp của gia đình, dòng họ mình và nêu
cảm nghĩ của em về truyền thống đó và em cần làm gì để xứng đáng với truyền
thống tôt đẹp đó.
Nhận xét.
KL: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tôt đẹp riêng của mình.
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó.
Hoạt động 4: Đọc các câu ca dao, tục ngữ, kể chuyện, thơ về chủ đề.
MT: Giúp HS củng cố bài học.
- HS thảo luận theo nhóm nêu các câu ca dao, tục ngữ,.
- Đại diện một số nhóm trình bày. GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dơng nhómứu
tầm đợc nhiều câu ca dao, tục ngữ, ....
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét .
- Tìm hiểu về truyền thống tôt đẹp của gia đình, dòng họ.
- Chuẩn bị bài sau: Tình bạn.
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2007.
Đạo đức.
Tình bạn (tiết 1).
I. Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè.
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè.
đỡ nhau cùng tiến bộ, chia sẻ buồn vui,..
- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trờng mà em biết.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét .
- Su tầm ca dao, tục ngữ, nói về tình bạn.
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh.
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2007.
Đạo đức.
Tình bạn (tiết 2).
I. Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè.
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè.
II. Đồ dùng :
- Tranh SGK.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Đối với bạn bè chúng ta cần có thái độ gì?
H: Hãy kể về một tình bạn đẹp của em?
- Nhận xét- ghi điểm. Gv giới thiệu bài.
Hoạt động2: Đóng vai.
MT: HS biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai,
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vai
tình huống của bài tập.
- Đại diện các nhóm lên trình bày đóng vai theo tình huống.
- GV gợi ý HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Vì sao bạn lại ứng xử nh vậy? Bạn có sợ bị bạn giận khi khuyên ngăn bạn
II. Đồ dùng :
- Phiếu thảo luận câu hỏi.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Hãy kể về một tình bạn đẹp của em?
- Nhận xét- ghi điểm.
- Gv giới thiệu bài.
Hoạt động2: Củng cố các kĩ năng về những hành vi đạo đức đã học.
MT: Củng cố cho HS các kĩ năng về những hành vi đạo đức đã họcqua 5 bài học.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu bài tập cho các nhóm thảo luận các câu
hỏi sau:
Câu 1: Nêu vai trò và trách nhiệm của HS lớp 5?
Câu 2: Trớc khi hành động việc nào đó chúng ta cần phải làm gì?
Câu 3: Trong học tập cũng nh trpng cuộc sống, mỗi khi gặp khó khăn chúng ta cần
phải làm gì?
Câu 4: Để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên chúng ta cần phải làm gì?
Câu 5; Bạn bè cần phải đối xử với nhau nh thế nào? Em sẽ làm gì để có tình bạn
đep?
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét.
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
MT: Giúp HS biết liên hệ về cách thể hiện các hành vi đạo đức đã học qua 5 bài
đạo đức.
- GV nêu ra 5 chủ điểm ứng với nội dung 5 bài học.
- GV nêu tình huống cụ thể để HS tự liên hệ bản thân những việc đã làm đợc và
những việc sẽ làm của từng bạn.
- Nhận xét, GV nêu cách giải quyết phù hợp, hay.
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét .
ngời với con ngời, là biểu hiện của ngời văn minh, lịch sự.
Hoạt động 3: Thực hành.
MT: Giúp HS nhận biết hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu.
- HS làm bài tập cá nhân, sau đó trao đổi với bạn ngồi bên.
- GV mời HS lần lợt trình bày ý kiến của mình và giải thích lí do.
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
KL: + Hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ: (a), (b), (c).
+ Hành vi cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc em nhỏ: (d).
Ghi nhớ ( SGK).
- Một số HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét .
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa ph-
ơng, của dân tộc.
- Cần thực hiện kính già, yêu trẻ.
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007.
Đạo đức.
kính già, yêu trẻ (tiết 2).
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời
già, em nhỏ.
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; không đồng tình với những
hành vi, việc làm không đúng đối với ngời già và em nhỏ.
II. Đồ dùng :
- Tranh SGK. Đồ dùng đóng vai.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em đã làm gì để có tình bạn đẹp?
- Nhận xét- ghi điểm. Gv giới thiệu bài.
- Cần thực hiện kính già, yêu trẻ.
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2007.
Đạo đức.
Tôn trọng phụ nữ (tiết 1).
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ.
- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái.
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàng
ngày.
II. Đồ dùng :
- Thẻ màu: xanh và đỏ.
- Tranh, ảnh, thơ ca nói về ngời phụ nữ Việt Nam.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em đã làm gì để thể hiện việc kính già, yêu trẻ?
- GV nhận xét-ghi điểm. GV giới thiệu bài.
Hoạt đông2: Tìm hiểu thông tin.
MT: HS biết những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội.
- 3 HS đọc to thông tin SGK, cả lớp đọc thầm.
- GV chia lớp thành quan sát tranh SGK và tranh ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu nội
dung bức ảnh.
- Đại diện một số nhóm trình bày. GV cùng cả lớp nhận xét.
KL:Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm,.. đều là những ngời phụ nữ không
chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cụôc
đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nớc ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể
thao, kinh tế.
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi SGK.
- Đại diện các nhóm trình bày. GV cùng HS nhận xét.
Ghi nhớ( SGK).
Hoạt động 3: Thực hành.