LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI NGHỆ GỪNG VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 1 ĐẾN 12 TUẦN TUỔI - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

BÙI THỊ KIM PHỤNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI - NGHỆ - GỪNG
VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM
CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
TỪ 1 ĐẾN 12 TUẦN TUỔI

Chuyên ngành : Chăn Nuôi
Lớp: Cao học chăn nuôi 2006

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

BÙI THỊ KIM PHỤNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM TỰ NHIÊN TỎI - NGHỆ - GỪNG
VÀ RAU MUỐNG TRONG THỨC ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT, PHẨM
CHẤT QUẦY THỊT VÀ SỨC SỐNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
TỪ 1 ĐẾN 12 TUẦN TUỔI
Chuyên ngành : Chăn Nuôi
Mã số: 60.62.40


i


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
- Tôi tên là Bùi Thị Kim Phụng, sinh ngày 22 tháng 10 năm 1980 tại
TP.HCM. Là con út trong gia đình có hai người con, ba là ông Bùi Văn Thông
và mẹ là bà Lê Thị Mới.
- Sinh ra và lớn lên tại TP.HCM, tốt nghiệp Trung học phổ thông tại trường
PTTH Thanh Đa năm 1998.
- Tốt nghiệp Đại học ngành chăn nuôi hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm
Tp.HCM năm 2003.
- Tháng 3/2003 – 10/2005 làm việc tại Công ty Chăn nuôi An Phú, Quận 2
TP.HCM.
- Tháng 11/2005 chuyển về công tác tại Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa,
Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM.
- Tháng 09/2006 theo học Cao học ngành Chăn nuôi tại Đại học Nông Lâm,
Thủ Đức TP. HCM
- Tình trạng gia đình: đã lập gia đình năm 2006 với anh Nguyễn Văn Bắc
và có 1 con gái 2 tuổi tên là Nguyễn Bùi Kim Ngân.
- Địa chỉ liên lạc: 558/64/7 Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh,
TPHCM.
- Điện thoại: 083 8963890 – 0909 212 389
- Email:

ii


LỜI CẢM TẠ
Z Kính dâng cha mẹ
-

gian công tác, học tập và thực hiện đề tài thạc sĩ.

Z Chân thành cảm ơn
-

Chồng và con gái luôn sát cánh bên tôi để giúp đỡ, chia sẻ và động viên
trong thời gian thực hiện đề tài.

-

Các anh chị em trong và ngoài lớp cao học Chăn nuôi 2006 đã luôn chia
sẻ, an ủi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập chung và
làm đề tài.
Bùi Thị Kim Phụng

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số liệu nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.

Bùi Thị Kim Phụng

iv


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 11/2008 - 9/2009 tại trại 1 Trường đại học

ABSTRACT
This study was carried out from November 2008 to September 2009 at the
chicken farms, Nong Lam University, Ho Chi Minh City and Dong Nai province. The
objective of the study was to investigate the effects of natural products (garlic – crocos
– ginger) and spinach on growth performances, carcass quality and vitality of Luong
Phuong chicken from 1 day old to 12 weeks of age.
The small - scaled experimental batch (experiment 1) included 160 chicks and
the bigger – scaled experimental batch (experiment 2) included 800 chicks.
Experimental chicken were distributed equally into four treatments with the same age,
weight and regardless of gender. Experiment 1 - phase 1 (0 - 4 weeks old) was
completely random designed with one factor: the natural products. Experiment 2 phase 2 (5 - 12 weeks old) was completely random designed with two factors: spinach
and natural products. In phase 1, the supplement levels of naturals products were 5
g/kg of feed for treatment 1 and 2, 0 g/kg of feed for treatment 3 and 4. In phase 2, the
supplement levels were 2 g natural products/kg of feed and 5% spinach into daily feed
for treatment 1; 2 g natural products/kg of feed and no spinach for treatment 2; no
natural products and 5% spinach into daily feed for treatment 3 and the treatment 4
was the control one. The chicken were raised to 12 weeks old and then 4 chickens (2
cocks and 2 hens) of each treatment in experiment 1 and 2 chickens (1 cock and 1 hen)
of each treatment in experiment 2 were chosen for carcass quality analysis.
The results were obtained as follows:
1/ Average weights of chicken at 12 weeks old in treatments supplied with
natural products and spinach were improved with the growth increasing from 2 to 4%
in experiment 1and 4 to 9% in experiment 2.
2/ The absolute gain weight of chicken: chicken of treatment 1 of the
experiment 1 and experiment 2 had the fastest growth of 28,66 g/head/day and 22,93
g/head/day, respectively. Chicken of the control treatment had the lowest growth of
27,35g/head/day and 20,78 g/head/day.
3/ Average daily feed intake: chicken of treatment 1 of the experiment 1 and
experiment 2 had consumed the lowest daily feed intake and chicken of the control
treatment had the highest daily feed.

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN .................................................................................. 3
2.1 Tính năng sản xuất của gà Lương Phượng ....................................................... 3
2.1.1 Đặc điểm con giống ....................................................................................... 3
2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng ................................................. 3
2.2 Sơ lược về tỏi- nghệ - gừng- ............................................................................. 4
2.2.1 Giới thiệu về gừng ......................................................................................... 4
2.2.1.1 Đặc điểm .................................................................................................... 4
2.2.1.2 Thành phần hoá học của gừng .................................................................... 5
2.2.1.3 Công dụng .................................................................................................. 5
2.2.2 Giới thiệu về nghệ ......................................................................................... 6
2.2.2.1 Đặc điểm và công dụng thông thường........................................................ 6
2.2.2.2 Thành phần hoá học của nghệ .................................................................... 6
2.2.2.3 Tác dụng của nghệ ...................................................................................... 6
2.2.3 Giới thiệu về tỏi ............................................................................................. 7
2.2.3.1 Đặc điểm ..................................................................................................... 7
2.2.3.2 Thành phần hoá học của tỏi ........................................................................ 7
2.2.3.3 Tác dụng của tỏi ......................................................................................... 8
2.2.4 Chế phẩm tự nhiên tỏi- nghệ - gừng .............................................................. 9
2.2.5 Những nghiên cứu liên quan chế phẩm tự nhiên tỏi- nghệ - gừng .............. 10
2.3 Sơ lược về rau muống..................................................................................... 12
2.3.1 Đặc điểm và nguồn gốc ............................................................................... 12
2.3.2 Thành phần hoá học..................................................................................... 13
2.3.3 Công dụng của rau muống ........................................................................... 13
2.3.4 Những nghiên cứu liên quan đến rau xanh .................................................. 14
viii


2.4 Sơ lược về vitamin trong chăn nuôi ............................................................... 14
2.4.1 Vai trò của vitamin ...................................................................................... 14
2.4.2 Những nguyên nhân gây thiếu vitamin trong thức ăn và thực phẩm .......... 15



3.4.2.2 Tỷ lệ đùi .................................................................................................... 23
3.4.2.3 Tỷ lệ ức ..................................................................................................... 23
3.4.2.4 Tỷ lệ mỡ .................................................................................................... 23
3.4.2.5 Màu da ...................................................................................................... 24
3.4.3 Tỷ lệ chết ..................................................................................................... 24
3.4.4 Hiệu quả kinh tế........................................................................................... 24
3.5 Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 24
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 25
4.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng ................................................................................... 25
4.1.1 Trọng lượng bình quân giai đoạn 1 ............................................................. 25
4.1.1.1 Trọng lượng bình quân gà 1 ngày tuổi ..................................................... 25
4.1.1.2 Trọng lượng bình quân gà 4 tuần tuổi ...................................................... 25
4.1.2 Trọng lượng bình quân giai đoạn 2 ở TN1 ................................................. 26
4.1.3 Trọng lượng bình quân giai đoạn 2 ở TN2 ................................................. 29
4.1.4 Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm...................................................... 32
4.1.4.1 Tăng trọng tuyệt đối của gà ở giai đoạn 1 ................................................ 32
4.1.4.2 Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 .............................. 33
4.1.4.3 Tăng trọng tuyệt đối của gà ở TN2 .......................................................... 34
4.1.5 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà thí nghiệm ............................................ 36
4.1.5.1 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà ở giai đoạn 1 ...................................... 36
4.1.5.2 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 .................... 37
4.1.5.3 Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà trong TN2 ở giai đoạn 2 .................... 38

4.1.6 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà thí nghiệm ............................................. 40
4.1.6.1 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà thí nghiệm ở giai đoạn 1 .................... 40
4.1.6.2 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN1 ở giai đoạn 2 .................... 41
4.1.6.3 Hệ số chuyển biến thức ăn của gà trong TN2 ở giai đoạn 2 .................... 42
4.2 Các chỉ tiêu về mổ khảo sát ............................................................................ 44

Bảng 4.2: Trọng lượng bình quân của gà 0 - 4 tuần tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2 .. 25
Bảng 4.3: Trọng lượng bình quân của gà qua giai đoạn 5 -12 tuần tuổi TN1...... 27
Bảng 4.4: Trọng lượng bình quân của gà qua giai đoạn 5 -12 tuần tuổi TN2...... 30
Bảng 4.5: Tăng trọng tuyệt đối của gà 0 - 4 tuần tuổi cả 2 đợt TN1 và TN2....... 32
Bảng 4.6: Tăng trọng tuyệt đối của gà qua các giai đoạn tuổi ở TN1 .................. 33
Bảng 4.7: Tăng trọng tuyệt đối của gà TN2 ......................................................... 34
Bảng 4.8: Tăng trọng tuyệt đối của gà trong TN2 theo 2 yếu tố .......................... 35
Bảng 4.9: Tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà 0 - 4 tuần tuổi cả TN1 và TN2 ..... 36
Bảng 4.10: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của các lô ở TN1 ......................... 37
Bảng 4.11: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của gà TN2.................................. 38
Bảng 4.12: Hệ số chuyển biến thức ăn của gà 0 - 4 tuần tuổi TN1 và TN2......... 40
Bảng 4.13: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN1 .............................. 41
Bảng 4.14: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN2 .............................. 42
Bảng 4.15: Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô trong TN2 theo 2 yếu tố ........ 43
Bảng 4.16: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 .......................... 44
Bảng 4.17: Tỷ lệ đùi của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 ................................... 45
Bảng 4.18: Tỷ lệ ức của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1 .................................... 46
Bảng 4.19: Tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN1................................... 47
Bảng 4.20: Tỷ lệ quầy thịt, tỷ lệ ức, tỷ lệ đùi, tỷ lệ mỡ của gà thí nghiệm TN2 .. 48
Bảng 4.21: Tỷ lệ quầy thịt của gà thí nghiệm mổ khảo sát TN2 theo 2 yếu tố .... 49
Bảng 4.22: Tỷ lệ chết của các lô qua các tuần tuổi khảo sát TN2........................ 54
Bảng 4.23: Hiệu quả kinh tế cho các lô TN1 ....................................................... 54
xii


Bảng 4.24: Hiệu quả kinh tế cho các lô TN2 ....................................................... 55

xiii



TN1: thí nghiệm nhỏ
TN2: thí nghiệm lớn
X : giá trị trung bình

SD: độ lệch chuẩn
Cv: Coefficient of variation (hệ số biến động)
Ctv: cộng tác viên

xv


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, trong đó 70 % dân số sống bằng
nghề nông nói chung và khoảng 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm nói riêng, đây là
nghề sản xuất truyền thống nhưng phát triển mạnh so với các ngành khác nên chiếm
vị trí thứ 2 trong tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, sản phẩm của ngành chăn
nuôi gia cầm như thịt, trứng là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ngon, rẻ
và dễ chế biến. Nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm ở Việt Nam cũng khá cao chỉ đứng thứ
2 sau nhu cầu tiêu thụ thịt heo. Theo số liệu thống kê của FAO (2005) thì số đầu
con gia cầm giết mổ khoảng 291 triệu con và chiếm tỷ lệ 15,8 % sản lượng thịt tiêu
thụ cả nước.
Theo Castellini và ctv (2008), nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm cao nhưng thị
hiếu của con người ở thế kỷ 21 này vẫn ưa chuộng chất lượng thịt gà thả vườn,
trước tình hình xã hội ngày càng phát triển, mức độ đô thị hóa càng cao thì diện tích
chăn nuôi ngày càng thu hẹp nên mật độ chăn nuôi cao dẫn đến chất lượng thịt gà
thấp. Để khắc phục tình trạng này, khuynh hướng chăn nuôi hiện nay tận dụng phụ
phế phẩm, rau muống trong vườn để thả cho gà vận động không những cấp thêm
một lượng vitamin, cải thiện chất lượng thịt mà còn giảm một phần chi phí thức ăn

năng sử dụng rau muống trong thức ăn đến năng suất, phẩm chất quầy thịt và sức
sống của gà Lương Phượng.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi được một số chỉ tiêu cơ bản về tăng trọng, khả năng chuyển biến
thức ăn, tỷ lệ nuôi sống, khả năng tiêu hoá thức ăn, mổ khảo sát quầy thịt và tính
hiệu quả kinh tế.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tính năng sản xuất của gà Lương Phượng
2.1.1 Đặc điểm con giống
Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do lai tạo
giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vào nước ta từ sau
năm 1997. Gà có màu lông đa dạng: vàng đốm đen ở vai, lưng và lông đuôi. Lông
cổ có màu vàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen. Dòng mái có màu đốm
đen, cánh sẻ là chủ yếu.
Dòng trống chủ yếu có màu vàng nâu nhạt - đốm đen. Chân màu vàng, màu
đơn đỏ tươi. Thân hình cân đối và chắc, thịt thơm ngon. Khối lượng cơ thể lúc mới
nở 34,5 g, lúc 8 tuần tuổi đạt 1,2 – 1,3 kg. Khối lượng gà lúc 20 tuần tuổi con trống
2,0 – 2,2 kg, gà mái 1,7 – 1,8 kg/con. Tuổi đẻ đầu tiên 140 – 150 ngày, sản lượng
trứng 150 – 170 trứng/mái/năm (Nguyễn Đức Hưng, 2006).
Gà Lương Phượng có sức kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn
nuôi ở Việt Nam như nuôi công nghiệp, bán chăn thả và chăn thả.
2.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Viện Chăn Nuôi) đã đưa ra
nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng như sau:



0,39

0,38

Lysine (%)

1,08

1,05

0,97

Calci (%)

1,2

1,19

1,18

Phospho hữu dụng (%)

0,77

0,76

0,78

NaCl (%)


2.2.1.2 Thành phần hóa học của gừng
- Tinh dầu: 2 – 3 %.
- Lipid: 3,7 %.
- Nhựa dầu: 5 %.
- Các chất cay: Zingeron, shogaol, gingerol. Vị cay của gừng là do thành
phần hỗn hợp chuỗi đồng đẳng của các phenol và keton.
Gingerol là thành phần quan trọng, chiếm tỷ lệ cao nhất trong các chất cay có
các nhóm chất phenol và keton. Hiện nay, người ta đã xác định gingerol là một chất
chống oxy hóa mạnh, với nhiều tác dụng dược học, là nhóm chất cay quan trọng
quyết định chất lượng gừng.
2.2.1.3 Công dụng
- Công dụng thông thường
Ở Việt Nam, cây gừng được trồng khắp nơi, đặc biệt là vào dịp tết. Do có vị
cay, thơm nên được dùng làm gia vị, được sử dụng phổ biến trong công nghệ thực
phẩm như mứt gừng, trà gừng, kẹo gừng.
Ngoài ra, gừng còn được coi là vị thuốc Nam dùng rất phổ biến để chữa trị
các chứng ho thường gặp, trị nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy…Gừng là vị thuốc giúp
cơ thể thêm nhiệt. Vì vậy trong thuốc Bắc, thuốc Nam thường thấy có thành phần
của gừng, ngâm gừng trong rượu dùng để xoa bóp chữa tê phù, tê thấp, đau nhức.
Thời gian gần đây, gừng được sản xuất các thực phẩm thuốc để giảm viêm
khớp, chống loét, làm mau lành các vết thương ở da.
- Tác dụng dược lý
Gừng gây co mạch, hưng phấn thần kinh trung ương, thần kinh giao cảm,
tăng tuần hoàn máu, tăng huyết áp nhẹ, ức chế trung tâm nôn, xung huyết ở dạ dày.
- Tác dụng kháng khuẩn
Gừng có tác dụng ức chế một số vi khuẩn Bacillus mycoides, Staphylococcus,
Tinh dầu gừng có tác dụng ức chế Staphylococcus aureus, E. coli, Streptococcus,
Salmonella typhi,…


- Tác dụng hưng phấn và co bóp tử cung.
- Tác dụng chống viêm loét dạ dày do tác dụng tăng bài tiết chất nhày mucin.
- Làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu.
- Ngăn chặn sự phát triển vi trùng lao nhờ làm rối loạn chuyển hóa men của chúng.
- Giảm tỉ lệ mắc ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi và ruột kết nếu chế độ

6


dinh dưỡng có nhiều chất nghệ. Tác dụng chống khối u có được nhờ đặc tính chống
oxy hóa của curcumin (Võ Văn Chi, 2000).
- Tác dụng kháng khuẩn
Hoạt chất curcumin của nghệ ở độ pha loãng 1:1500 đến 1:4000 có tác dụng
kháng các loại vi khuẩn Staphylococcus, Salmonella paratyphi, Mycobacterium
tuberculosis và Trichophyton gypseum .
Ngoài ra nó còn kết hợp với các vị thuốc khác trị bệnh nấm ngoài da
Candida albican (Phạm Xuân Sinh, 2000).
Tác dụng kháng sinh cả trên vi khuẩn gram (+) lẫn gram (-) và tác dụng
kháng nấm ngoài da.
2.2.3 Giới thiệu về tỏi
2.2.3.1 Đặc điểm
Tỏi có tên khác là Đại toán.
Tên khoa học là Allium Sativum L
Tên tiếng Anh là Garlic.
Thuộc họ hành tỏi: Liliaceac.
Tỏi có nguồn gốc vùng Trung Á, có vị hăng, hơi tanh. Tỏi là một vị thuốc
dân gian, là một cây huyền thoại diệu kỳ, là loại độc nhất vô nhị trong vương quốc
thảo mộc. Người ta dùng tỏi để làm gia vị chế biến thức ăn. Tỏi cũng được dùng để
chữa bệnh trong nhân y, được dùng trong thú y để chữa bệnh cho động vật (Trần
Tất Thắng, 2000).

1,5



1,1 - 3,5

Toàn bộ hợp chất sulfur

0,7

Chất khoáng
Vitamine

0,015

Saponin

0,04 - 0,11
(theo Bách Khoa Toàn Thư Mở Wikipedia)

2.2.3.3 Tác dụng của tỏi
- Tác dụng thông thường
Trước đây và cả hiện nay, ngoài công dụng làm gia vị, khử mùi trong chế
biến thực phẩm tỏi được dùng phổ biến chống đầy hơi, bụng bị trướng khi có rối
loạn tiêu hóa và tiêu chảy, dùng làm chất chống vi sinh và trong các bệnh nhiễm
khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus cũng như làm thuốc trị các ký sinh trùng đường
ruột.
Trong những năm gần đây, tỏi đã chiếm một vị trí an toàn trong y học hiện
đại.
- Tác dụng dược lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status