Lời nói đầu
Hoà cùng tiến trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang diễn ra mạnh
mẽ, tài sản cố định đã và đang ngày càng khẳng định vai trò đặc biệt quan
trọng của mình. Nó chính là điều kiện vật chất kỹ thuật có liên quan mật thiết
tới việc phán xét, lựa chọn một phơng thức kinh doanh tối u nhất cho doanh
nghiệp.
Vấn đề đặt ra là phải có cái nhìn khoa học và đúng đắn về vị trí của tài
sản cố định để từ đó tổ chức tốt công tác hạch toán cũng nh quản lý sử dụng
tài sản cố định một cách hiệu quả nhất nhằm tạo động lực trợ giúp tối u cho
chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty xăng dầu Quyết Thắng là một doanh nghiệp thơng mại ngoài
quốc doanh, với nhiệm vụ kinh doanh là: Tổ chức tiếp nhận cung ứng và bán,
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xăng dầu trên địa bàn Thành phố Lào Cai và một
số vùng lân cận,... Do đặc thù kinh doanh của Công ty mà tài sản cố định
chiếm giữ một khối lợng vốn lớn và có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của Công ty. Chính vì thế kế toán tài sản cố định có một vị thế hết sức
quan trọng trong công tác quản lý của Công ty.
Với lý do đó tôi đã đi sâu tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề kế toán của
mình với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán toán tài sản cố định tại
Công ty Thơng Mại và Vận Tải Quyết Thắng
Ngoài phần mở đầu và kết luận,chuyên đề đợc chia thành 3 phần nh sau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định.
Phần II: Thực tế công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Thong
Mại và Vận Tải Xăng Dầu Quyết Thắng
Phần III: Một số ý kiến đề xuất góp ý nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán tài sản cố định tại Công ty TMVT xăng dầu Quyết Thắng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHầN MộT
lý luận chung về kế toán tài sản cố định
I. Sự cần thiết phải tổ chức hạch toáN tài sản cố định
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tài sản cố định (TSCĐ)
mặt tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh chúng là cơ sở vật chất kỹ
thuật của quá trình kinh doanh, là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao
động xã hội - nhất là trong điều kiện khoa học - kỹ thuật ngày càng phát triển
nh ngày nay.
2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
Từ những đặc điểm của tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ tài
sản cố định cả về mặt hiện vật lẫn giá trị; phải phản ảnh đợc tình hình biến
động của tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm và từng đối tợng ghi tài
sản, phải quản lý đợc nguyên giá và giá trị hiện còn của tài sản cố định nhằm
hạn chế một cách tối đa sự mất mát cũng nh lãng phí tài sản cố định.
Với chức năng thông tin và kiểm tra và là một công cụ hữu hiệu của công
tác quản lý, xuất phát từ đặc điểm và vai trò của tài sản cố định, hạch toán tài
sản cố định trong các doanh nghiệp thơng mại phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác, kịp thời tình hình hiện có của
tài sản cố định, tình hình tăng, giảm của tài sản cố định và hiện trạng tài sản cố
định trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố
định
- Tính toán, phân bổ một cách chính xác mức khấu hao tài sản cố định
vào chi phí kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố
định
Đặng Thị Hơng Lớp NH 1B
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tính toán và phản ảnh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị
thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố
định cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định .
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh
nghiệp thực hiện một cách đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định,
quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử dụng hợp đồng, độc quyền nhãn
hiệu...)
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện của chúng giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt đợc tài sản cố định một cách tổng thể nhất, từ đó có
biện pháp quản lý phù hợp.
1.2. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách này, tài sản cố định đợc phân thành tài sản cố định tự có và tài
sản cố định thuê ngoài:
- Tài sản cố định tự có : Là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp xây dựng , mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp . Nh vậy, đối với TSCĐ tự có doanh nghiệp vừa
có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng cho nên nó đợc theo dõi một cách chặt
chẽ trên bảng cân đối kế toán.
- Tài sản cố định đi thuê : Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp chỉ
có quyền sử dụng (theo hợp đồng thuê) chứ không có quyền sở hữu. Căn cứ
theo tính chất thuê mà TSCĐ thuê ngoài lại đợc chia thành TSCĐ thuê hoạt
động; TSCĐ thuê tài chính
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu giúp cho doanh nghiệp nắm
bắt đợc tài sản cố định nào mới thực chất là tài sản, là nguồn vốn cố định của
doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc tổ chức hạch toán và quản lý chặt chẽ tài sản
cố định nhằm thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hơn.
1.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nên TSCĐ, ta chia thành:
Đặng Thị Hơng Lớp NH 1B
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp; bằng vốn vay; bằng vốn tự
bổ sung hay do nhận vốn liên doanh bằng TSCĐ.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có đợc sự chủ động từ đó quản
vốn đầu t mua sắm, xây dựng , biết đợc tình hình trang bị kỹ thuật của doanh
nghiệp làm căn cứ để tính khấu hao tài sản cố định
2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Đây là phần giá trị của tài sản cố định mà trong quá trình kinh doanh đã
chuyển dần vào chi phí kinh doanh. Khi giá trị hao mòn càng lớn thì cũng có
nghĩa là thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định bị rút ngắn lại và điều
mà doanh nghiệp nghĩ đến là phải có kế hoạch đầu t cải tạo, nâng cấp, hiện đại
hoá hay đổi mới hoàn toàn trang thiết bị. Điều này dẫn đến việc phải trích lập
khấu hao và hình thành nên các nguồn vốn hình thành tài sản cố định; quỹ
phúc lợi dành cho tài sản cố định ...
2.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định
Đây là phần giá trị cha thu hồi của tài sản cố định, nó đợc xác định theo
công thức:
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên giá
TSCĐ
-
Giá trị hao mòn TSCĐ (khấu
hao luỹ kế )
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ có tác dụng giúp cho doanh
nghiệp biết đợc số vốn cố định thực có của doanh nghiệp và biết đợc hiện
trạng của tài sản cố định cũ hay mới để có phơng thức đầu t, bổ sung, hiện đại
hoá TSCĐ.
III. Nội dung tổ chức hạch toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh của công ty, nhân viên kế toán tài sản cố
định với t cách là ngời quản lý có trách nhiệm lớn lao trong việc thu thập và sử
Sau khi đã hoàn thành từ mua sắm, xây dựng, biếu tặng... và đợc đa vào
danh mục TSCĐ của đơn vị. Nó đợc lập cho mọi đối tợng ghi TSCĐ, phòng kế
toán sẽ sao cho mỗi đơn vị, mỗi đối tợng liên quan một bản để lu vào hồ sơ
Đặng Thị Hơng Lớp NH 1B
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
riêng. Hồ sơ này bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, bản sao số liệu kỹ thuật
(công suất thiết kế, thời gian sử dụng hữu ích..) cùng các hoá đơn giấy tờ khác
liên quan.
Đối với trờng hợp giảm TSCĐ: Do thanh lý, nhợng bán, góp vốn, mất
mát...
Khi tiến hành chuyển giao TSCĐ, đơn vị cũng phải lập biên bản giao
nhận TSCĐ (theo mẫu số 01 - TSCĐ). Trờng hợp TSCĐ đã h hỏng, hết năng
lực sử dụng hoặc không cần dùng công ty muốn thanh lý, nhợng bán để thu
hồi vốn thì đơn vị cần có kế hoạch cụ thể đệ trình bằng văn bản lên cấp trên để
xin thanh lý. Khi đã đợc cơ quan chủ quản duyệt cho thanh lý, đơn vị lập nên
hội đồng giá tiến hành đánh giá lại TSCĐ để xác định giá trị thu hồi của tài
sản thanh lý - diễn biết và kết quả đánh giá TSCĐ đợc thể hiện trên biên bản
đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05 - TSCĐ). Sau đó Giám đốc doanh nghiệp sẽ chỉ
định lập ban thanh lý. Ban này tiến hành thanh lý TSCĐ theo quy định và lập
nên biên bản thanh lý (mẫu số 03 - TSCĐ, lập lúc thanh lý) để xác nhận việc
thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ sách kế toán.
- Nếu đơn vị có tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì khi công việc sửa chữa
hoàn thành. TSCĐ đợc bàn giao về doanh nghiệp thì nội dung chuyển giao
phải đợc thể hiện trên biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu
số 04 - TSCĐ, do ban nghiệm thu TSCĐ đem sửa chữa lập).
2. Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định
Nếu nh kế toán ban đầu TSCĐ là công việc ghi chép, phản ánh các số
liệu ban đầu lên các chứng từ liên quan thì kế toán tổng hợp là công việc căn
cứ vào các nghiệp vụ kinh tế đã đợc phản ánh để tiến hành ghi chép, tính toán,
TK 111, 112, 331, 341
(1)
Mua sắm TSCĐ
TK 222, 228
(2)
(Bút toán kết chuyển nguồn)
Nhận lại TSCĐ góp liên doanh
cho thuê tài chính
TK 241
(3)
XDCB hoàn thành bàn giao
TK 412
(4)
(5)
TK 214, 338
Thừa cha rõ nguyên nhân
(6)
Đặng Thị Hơng Lớp NH 1B
11
Tài
sản
cố
định
hữu
hình
tăng
theo
nguyên
Đặng Thị Hơng Lớp NH 1B
12
Tài sản
cố định
hữu
hình
giảm
theo
nguyên
giá