De xuat CASIO TINH BAC GIANG - Pdf 46

LOẠI BÀI TẬP
1. Cấu tạo nguyên tử: − Quan hệ số p, số n, số e
− Thể tích và Bán kính nguyên tử tính ra Å
− Mạng tinh thể (số nguyên tử và cạnh trong đơn vị cơ sở)
− Hạt nhân và phóng xạ (hằng số phóng xạ, niên đại vật cổ)
2. Cấu tạo phân tử: − Khoảng cách của các nguyên tử trong đồng phân hình học
− Momen lưỡng cực
3. Động học: − Cân bằng hóa học
− Tốc độ phản ứng
4. Nhiệt hóa học: − Nhiệt phản ứng
− Chiều diễn biến của phản ứng
5. Dung dịch điện li: − Nồng độ dung dịch
− pH của dung dịch
6. Điện hóa học: − Pin
− Điện phân
7. Lập công thức phân tử và xác định nguyên tố
8. Xác định thành phần % của hỗn hợp
ĐỀ XUẤT
1. Tại 25
0
C, phản ứng:
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
→
¬ 
CH

5
+ H
2
O
Phản ứng x x
[ ] 1 – x 0,6 – x x x
K =
[ ] [ ]
[ ] [ ]
3 2 5 2
2 5 3
CH COOC H H O
C H OH CH COOH

2
x
(1 x)(0,6 x)− −
= 4
⇒ 3x
2
− 6,4x + 2,4 = 0 ⇒ x
1
= 0,4855 và x
2
= 1,64 > 1
Vậy, số mol este thu được khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng = 0,4855
1. Tại 400
0
C, P = 10atm phản ứng N
2

2 2
2 2
N N
H H
P n
1
P n 3
= =
⇒ Theo gt: P
3
NH
+ P
2
N
+ P
2
H
= 10
⇒ P
3
NH
+ 4P
2
N
= 10
Và Ta có: Kp =
3
2 2
2
NH

Giải pt cho: 6,65 ×10

2
(P
2
N
)
2
+ 4P
2
N
− 10 = 0 ⇒ P
2
N
= 2,404 và P
2
N
= − 62,55 < 0
Vậy, P
2
N
= 2,404 ⇒ P
3
NH
= 10 − 4P
2
N
= 0,384 atm chiếm 3,84%
2. Hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu nặng 17,4 gam. Nếu hoà tan hỗn hợp bằng axit H
2

2Al + 3H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2

H
2
SO
4
đặc nóng hoà tan cả 3 kim loại :
2Fe + 6H
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2

2
= 0,4 ; số mol SO
2
= 0,55
Hệ 3 phương trình : 56x + 27y + 64z = 17,4
x + 1,5y = 0,4
1,5x + 1,5y + z = 0,55
Giải hệ phương trình cho : x = 0,1 ; y = 0,2 ; z = 0,1
Lượng Fe bằng 5,6gam ; Al = 5,4gam ; Cu = 6,4gam
2. Hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu. Hoà tan a gam hỗn hợp bằng axit sunfuric đặc nóng vừa đủ thì thoát ra 15,68
dm
3
SO
2
(đkc) và nhận được dung dịch X. Chia đôi X, 1 nửa đem cô cạn nhận được 45,1 gam muối khan,
còn 1 nửa thêm NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 12 gam. Tìm a
và khối lượng mỗi kim loại.
♣ 2Fe + 6H
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
↑ + 6H

= 0,7mol
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH → 2Fe(OH)
3
↓ + 3Na
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH → 2Al(OH)
3
↓ + 3Na
2
SO
4
CuSO
4
+ 2NaOH → Cu(OH)
2
↓ + Na

O
3
+CuO
Hệ 3 phương trình : 1,5x + 1,5y + z = 0,7
200x + 171y + 160z = 90,2
80x + 80z = 24
Giải hệ cho x = 0,2 ; y = 0,2 ; z = 0,1
Suy ra lượng Fe = 11,2gam ; Al = 5,4gam ; Cu = 6,4gam
(còn các bài 40, 64, 79, 94 Sách bồi dưỡng hóa học THCS )
2. Hỗn hợp gồm FeCl
3
, MgCl
2
, CuCl
2
hòa tan trong nước được dung dịch X.
Cho X tác dụng với Na
2
S dư tách ra một lượng kết tủa m
1
. Nếu cho một lượng dư H
2
S tác dụng với X tách ra một
lượng kết tủa m
2
. Thực nghiệm cho biết m
1
= 2,51m
2
.

2
S + 2H
2
O → Mg(OH)
2
↓ + H
2
S + 2NaCl
2FeCl
3
+ 3Na
2
S → 2FeS ↓ + S ↓ + 6NaCl
CuCl
2
+ Na
2
S → CuS ↓ + 2NaCl
MgCl
2
+ H
2
S → không phản ứng
2FeCl
3
+ H
2
S → 2FeCl
2
+ S ↓ + 2HCl

96z
+ × +
= 3,36 ⇒ 58x + 112,64y = 226,56z (2)
Giải (1) và (2) cho 48,8y = 81,6z
Coi z = 18,8 thì y = 48,8 và x = 32,15
%MgCl
2
=
95 32,15
100%
95 32,15 162,5 81,6 135 48,8
×
×
× + × + ×
= 13,3%
Tính tương tự được: %CuCl
2
= 28,76% và %FeCl
3
= 57,95%
2. Một hỗn hợp bột kim loại có khả năng gồm Mg, Al, Sn. Hòa tan hết 0,75 gam hỗn hợp bằng dung dịch HCl dư
thấy thoát ra 784 ml H
2
(đo ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam hỗn hợp trong oxi dư thì thu được 1,31 gam
oxit. Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
♣ Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
2



0
t
→
SnO
2

Số mol H
2
= 0,035
Hệ pt: 24x + 27y + 119z = 0,75 (x, y, z là số mol từng kim loại)
x +
3
2
y + z = 0,035
40x + 102
y
2
+ 183z = 1,31
Giải hệ pt cho: x = 0,02 ; y = 0,01 ; z = 0
Vậy, hỗn hợp không có Sn và % Mg =
0,02 24
100%
0,75
×
×
= 64% ; %Al = 36%

3. Một mẫu than lấy từ hang động của ngời Pôlinêxian cổ tại Ha Oai có tốc độ là 13,6 phân hủy
14

C l 5730 nm, trong khớ quyn cú
15,3 phõn hy
14
C. Cỏc s phõn hy núi trờn u tớnh vi 1,0 gam cacbon, xy ra trong 1,0 giõy.
Hng s phúng x: k =
1
2
ln 2
t
=
0,693
5730

Niờn i ca mu than t =
0
t
N
1 5730 15,3
ln ln
k N 0,693 9,4
=
= 3989,32 (nm) 4000 (nm)
Ngi Vit c i ó to ra mu than ú cỏch õy khong 4000 nm

4. Cu hỡnh electron ngoi cựng ca nguyờn t ca nguyờn t X l 5p
5
. T s ntron v in tớch ht nhõn bng
1,3962. S ntron ca X bng 3,7 ln s ntron ca nguyờn t thuc nguyờn t Y. Khi cho 4,29 gam Y tỏc dng vi
lng d X thu c 18,26 gam sn phm cú cụng thc XY. Xỏc nh in tớch ht nhõn ca X, Y v vit cu hỡnh
electron ca Y.

n
= 3,7 n
Y
= 20
X + Y XY
4,29 18,26

Y X Y
4,29 18,26
+
=

Y 127 Y
4,29 18,26
+
=
Y = 39
A
Y
= p
Y
+ n
Y
39 = p
Y
+ 20 p
Y
= 19 hay Z
Y
= 19

3
.
b) Cấu hình electron: Al : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
; Cl : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5

5. Một loại khoáng có chứa 13,77%Na; 7,18%Mg; 57,48%O; 2,39%H và còn lại là nguyên tố X về khối lượng. Hãy
xác định công thức phân từ của khoáng đó.
♣ Hàm lượng %X = 100 – 13,77 – 7,18 – 57,48 – 2,39 = 19,18%
Cân bằng oxi hóa – khử trong hợp chất:

13,77 7,18 57,48 2,39 19,18
1 2 2 1 y

công thức của khoáng chất này.
♣ Đặt % lượng Oxi = a thì % lượng Hidro = 57,37 – a
Ta có: tỷ lệ số nguyên tử Al : Si : O : H =
20,93 21,7 a
: : : (57,37 a)
27 28 16


Mặt khác: phân tử khoáng chất trung hòa điện nên

20,93 21,7 a
3 4 2 (57,37 a) 0
27 28 16
× + × − × + − =

Giải phương trình cho a = 55,82
Suy ra, Al : Si : O : H =
20,93 21,7 55,82
: : :1,55
27 28 16
= 2 : 2 : 9 : 4
Vậy công thức khoáng chất Al
2
Si
2
O
9
H
4
hay Al

A
B
C
D
a
E
D
C
A
B
E
DB
CT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status