SANG KIEN KINH NGHIEM THIẾT kế bộ câu hỏi TRẮC NGHIỆM SINH học NHẰM PHÁT HUY tư DUY TÍCH cực CHO học SINH 12 - Pdf 47

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, với sự đa dạng các hình thức ra đề trong kì thi Quốc gia. Trong đó, với sự xuất hiện
dạng câu hỏi “Số phát biểu đúng – sai” đã phần nào gây khó khăn cho thí sinh khi làm bài trắc
nghiệm. Bởi khi thí sinh có sự nhầm lầm về một dữ kiện nào đó sẽ dẫn lựa chọn câu trả lời sai.
Bản chất câu hỏi trắc nghiệm tìm số dữ kiện “đúng” hoặc “sai” trong một loạt dữ kiện của
câu hỏi trắc nghiệm. Thí sinh không thể dùng phương pháp loại trừ, khi đó để lựa chọn được đáp án
đúng thí sinh cần phải nắm chắc kiến thức về lý thuyết cũng như tính toán phải thật chính xác từng
dữ kiện.
Tuy nhiên, hiện nay số lượng câu hỏi dạng này còn hạn chế. Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài
này để xây dựng, sưu tầm những câu hỏi trắc nghiệm dạng lựa chọn số dữ kiện “đúng – sai”. Từ đó,
có thể giúp học sinh tham khảo, củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc
nghiệm.
1.2. Mục đích và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
Thu hút học sinh tham gia vào hoạt động học tập và tìm hiểu kiến thức sinh học.
Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu tài liệu, kĩ năng làm trắc nghiệm. Từ đó, hình thành lối tư duy
tích cực của học sinh.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích và tổng hợp lí thuyết.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm.
1.3. Giới hạn đề tài
Áp dụng giảng dạy cho học sinh khối 12, các lớp cơ bản trường trung học phổ thông Nguyễn
Du, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Đề tài tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm số dữ kiện “đúng –sai” trong
phạm vi chương trình Sinh học 12 ban cơ bản.
1.4. Các giả thuyết nghiên cứu
Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực của học sinh giúp học sinh có sự định
hướng tiếp thu kiến thức, kĩ năng luyện tập. Qua đó, có thể nâng cao tính tự học của học sinh, giúp
các em hứng thú và phát huy tính sáng tạo và chủ động trong quá trình học môn Sinh học.
1.5. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn


Thực hiện đề tài trong 3 tháng:
Tháng 1: Thiết kế bộ câu hỏi phát huy tư duy tích cực học sinh.
Tháng 2: Nghiên cứu và thu thập tài liệu.
Tháng 3: Tiến hành làm đề tài.

2 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Phần 2. NỘI DUNG
2.1. Thực trạng và mâu thuẫn
2.1.1. Thực trạng
Quan sát và cập nhập xu hướng ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, với số lượng câu hỏi tìm
số lượng dữ kiện đúng – sai ngày càng tăng: Đề thi Đại học năm 2014: 8/50 câu chiếm 16%; Đề thi
Quốc gia năm 2015: 11/50 câu chiếm 22%.
Học sinh không được tiếp xúc nhiều với dạng câu hỏi này nên chưa có định hướng và kĩ năng
để luyện tập. Thực tế tỉ lệ học sinh làm sai các câu hỏi trắc nghiệm dạng này khá cao. Từ đó, ảnh
hưởng đến kết quả thi của học sinh.
2.1.2. Mâu thuẫn
Hiện nay, các tài liệu tham khảo chưa có định hướng tổng hợp các dạng câu hỏi này mà viết
theo kiểu rải rác. Điều này gây khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo và nghiên cứu tài
liệu của học sinh.
Với thời lượng luyện tập trong các tiết chính khóa còn rất ít. Vì vậy, học sinh cần có đủ số
lượng bài tập nhất định để có thể luyện tập thêm.
2.2. Biện pháp giải quyết vấn đề
2.2.1. Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực học sinh
Chương 1: cơ chế di truyền và biến dị
Câu 1. Xét các phát biểu sau đây:


C. 3

D. 4

Câu 3: Một gen có số liên kết hiđro là 3120 và số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trên mỗi
mạch đơn là 1199. Xét các nhận định sau:
(1). Chiều dài của gen là 4008A0
(2). Số nuceotit A chiếm 30%
(3). Số nucleotit A là 480 và G là 720
(4). Số chu kì xoắn của gen là 240
(5). Số gốc photphat là 2400
(6). Gen phiên mã 4 lần tạo ra 16 phân tử mARN
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Trong quá dịch mã, xét các phát biểu sau:
(1) Quá trình dịch mã xảy ra trong nhân tế bào
(2) Số lượt tARN bằng số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành
(3) Quá trình dịch mã không có nguyên tắc bổ sung
(4) Khi riboxom tiến vào một trong 3 bộ ba UAA, UAG, UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
(5) Quá trình dịch mã có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã
(6) Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có cả axit amin mở đầu
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?


(1) Số bộ ba mã hóa cho axit amin là 24.
(2) Số bộ ba không chứa G là 19.
(3) Số bộ ba chứa ít nhất 1A là 19.
(4) Số bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 6.
(5) Tỉ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 18%.
(6) Tỉ lệ bộ ba chứa 2U là 18,9%.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Trong mô hình Operon Lac, xét các phát biểu sau:
(1) Thành phần của Operon Lac gồm: gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O)
và cụm gen cấu trúc Z, Y, A.
(2) Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là 3 loại prôtêin
tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
(3) Gen Z, Y, A có số lần nhân đôi và số lần phiên mã giống nhau
(4) Khi môi trường có Lactozo hay không có Lactozo, gen điều hòa R vẫn hoạt động tổng
hợp protein ức chế.
(5) Khi môi trường có Lactozo, protein ức chế bám vào vùng vận hành để ức chế quá trình
phiên mã của cụm gen cấu trúc
(6) Lactozo đóng vai trò là một chất cảm ứng.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1


D. 4

Câu 9: Cho các biểu sau về đột biến gen:
(1) Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp.
(2) Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ
sau qua sinh sản hữu tính.
(3) Mọi đột biến gen chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân đột biến.
(4) Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu
hình cơ thể.
(5) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã.
(6) Trong quần thể lưỡng bội có 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa. Cơ thể mang kiểu gen aa được
gọi là thể đột biến.
Số phát biểu đúng:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 10 ((Đề thi Quốc gia 2015): Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:

Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’
và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin.
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới
quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi
pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.


Câu 12 (Đề thi Đại học 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về
nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A. 3

B. 4

C. 1

D. 2

Câu 13 (Đề thi Đại học 2014): Có bao nhiêu phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 14 (Đinh Văn Tiên): Cho các dạng đột biến sau: (1) Đột biến mất đoạn; (2) đột biến lặp đoạn,
(3) đột biến đảo đoạn ngoài tâm động, (4) đột biến đảo đoạn quanh tâm động; (5) đột biến chuyển


Câu 16: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Xét các phát biểu sau
(1) Số lượng NST thể đột biến tam nhiễm là 30
(2) Số lượng NST thể đột biến tứ bộ là 40
(3) Số loại thể đột biến một nhiễm kép là 10
(4) Số loại thể đột biến tứ nhiễm là 10
(5) Số loại thể đột biến tứ nhiễm và một nhiễm kép trong một tế bào là 360
(6) Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên
phân là 22
(7) Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều
phân li bình thường thì ở kì sau II số nhiễm sắc thể trong một tế bào là 20 hoặc 22 hoặc 24.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 17: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
(2). Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương
ứng trên nhiễm sắc thể Y.
(3). Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
(4).Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng
cặp.
(5). Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính.
(6) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(7) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.


D. 5

Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh
đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho
cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Cho các phát biểu sau về F1:
(1) F1 có 15 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 105: 35 : 9 : 1
(3) Tỉ lệ kiểu hình quả vàng, chua là : 0,694%
(4) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb là 12,5%
(5) Số loại giao tử của kiểu gen AAaaBbbb là 4
(6) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb trong tổng số quả đỏ, ngọt là 17,14%
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 20. Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường cho giao tử 3n. Cho rằng các giao tử tạo ra đều
có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1
(1) tỷ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 44%.
(2) tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,04%.
(3) tỷ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%.
(4) tỷ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%.
(5) tỷ lệ kiểu hình trội là 96%.
(6) tỷ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,04%.

C. 4

D. 5

Câu 22: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trội
hoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập. Cho phép lai:

P: ♂AaBbDdEe x

♀AabbDdEE . Xét các phát biểu sau ở F1 :
(1) Số loại kiểu gen là 36.
(2) Số loại kiểu hình là 16.
(3) Tỉ lệ kiểu gen không thuần chủng là 87,5%.
(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen là 1/16.
(5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 7/32.
(6) Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen lặn là 5/16.
Số phát biểu đúng là
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 23: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho
hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F 1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân


(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 2

B. 5

C. 4

D. 3

Câu 25 (Đề thi CĐ – ĐH 2014): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy
định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng
giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F 1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả
tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục
chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen
với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen.
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
11 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


A. 1

B. 4

C. 3

(2) tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1: 1.
(3) 3/4 số chuột ở đời con có lông đen.
(4) 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu.
(5) 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng.
(6) các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho (P) cây thân cao hoa đỏ lai với cây
thân thấp hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao hoa
trắng chiếm tỷ lệ 18%. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
12 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(1) Ở F1 gồm 7 loại kiểu gen.
(2) Cây thân cao hoa đỏ ở P dị hợp về hai cặp gen.
(3) Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên.
(4) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%.
A. 1.

B. 2.


(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 31. Ở loài thực vật, sự thành màu đỏ của hoa có sự tác động của hai gen A và B theo sơ đồ:
Gen A

Gen B

Enzim A
Enzim B
13 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Chất trắng 1

Chất trắng 2

Chất đỏ

Gen a và b không có khả năng tạo chức năng trên, hai cặp gen nằn trên hai cặp NST khác nhau. Cho

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 33: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định quả
đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, alen D quy định quả vị ngọt trội hoàn toàn so với
alen d quy định quả vị chua. Quan sát một cơ thể dị hợp ba cặp gen (Aa, Bb, Dd) giảm phân hình
thành giao tử thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số lượng như sau:
ABD = 80; ABd = 80; AbD = 320; Abd = 320; aBD = 320; aBd = 320; abD = 80; abd = 80.
14 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Cho cơ thể dị hợp ba cặp gen trên tự thụ phấn. Cho các phát biểu sau:
(1) Cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và dị hợp đồng, Dd nằm trên cặp
NST khác.
(2) Tần số hoán vị gen là 10%.
(3) F1 có 30 loại kiểu gen.
(4) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ, vị chua là 12,75%.
(5) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,18% (Đúng là 0,16%)
(6) F1 có 6 kiểu gen đồng hợp. (đúng là 8)
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:
A. 2

B. 3

C. 4

hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng Có bao nhiêu
dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8.
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
Co bao nhieu phát biểu đúng là:
15 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35 0C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau
thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 20 0C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa
trắng. Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt. Khi đem số hạt đó gieo trong điều
kiện 200C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau
có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?
(1). Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li.
(2). Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen.
(3) Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt
độ.
(4). Tính trạng màu sắc hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu


Ab DE
AB De
Câu 38: Cho phép lai P: ♂ aB . de x ♀ ab . dE . Biết các gen đều nằm trên NST thường; A và B

cách nhau 20cM; D và E cách nhau 40cM. Hoán vị gen xảy ra hoán vị trong phát sinh giao tử của
cả 2 bên bố mẹ. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở F1 có 81 kiểu gen
(2) Số kiểu gen dị hợp là 84
(3) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp là 0,0023%
(4) Tỉ lệ kiểu hình 4 tính trạng lặn là 0,24%
(5) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội là 25%
(6) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là 44,04%
Số phát biểu đúng là:
16 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


A. 2

B. 3

C. 3

D. 4

Câu 39: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ
thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng
một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí


C. 3

D. 4

Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và
hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Cho giao
phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số
17 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


các ruồi thu được ở F1, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Phép lai của (P): ♀

Ab D d
X X
aB

x ♂

AB D
X Y.
ab


B. 2

C. 3

D. 4

Câu 43: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F 1
gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F 1 tự thụ phấn thu
được F2. Cho các phát biểu sau:
18 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(1) Tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định theo quy luật trội không hoàn toàn.
(2) Kiểu gen của F1 là AaBb.
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình F2 là 0,5625 dẹt : 0,375 tròn : 0,0625 bầu dục.
(4) Tỉ lệ quả tròn thuần chủng trong tổng số quả tròn là 2/3.
(5) Tỉ lệ quả dẹt không thuần chủng trong tổng số quả dẹt là 1/9.
(6) Cho tất cả các cây quả tròn F 2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3,
đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là 1/9.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 2

C. 3

D. 4


Gv Phan Thanh Huy


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 46: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau
cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Gen K

Gen L

Gen M

Enzim K

Enzim L

Enzim M

Chất không màu 1

Chất không màu 2


(4) F2 có 5 loại kiểu gen.
Số phát biểu đúng
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 48: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái
vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F 1 toàn con vảy đỏ. Cho F 1 giao phối với
nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy
20 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016
Gv Phan Thanh Huy


trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều
kiện môi trường. Trong những phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
(2) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.
(3) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
(4) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.
Số phát biểu đúng
A. 1

B. 2

C. 3

(2) aaBb �AaBB

(3) aaBb �aaBb

(4) AABb �AaBb

(5) AaBb �AaBB

(6) AaBb �aaBb

(7) AAbb �aaBb

(8) Aabb �aaBb

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 6

B. 5

C. 3

D. 4

Chương 3: Di truyền học quần thể
Câu 51 (Đinh Văn Tiên): Trong số các xu hướng sau:
(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.
(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.
21 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


D. 4

Câu 53: Biết A – hoa đỏ, a – hoa vàng. Xét các quần thể sau:
(1) Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.
(2) Quần thể gồm toàn cây hoa vàng.
(3) Quần thể gồm 50% cây hoa đỏ.
(4) Quần thể gồm 25% cây hoa vàng.
(5) Quần thể gồm 36% hoa đỏ : 64% hoa vàng.
Có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 54: Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:
Quần thể 1: 36% AA : 48% Aa : 16% aa;
Quần thể 2: 45% AA : 40% Aa : 15% aa;
Quần thể 3: 49% AA : 42% Aa : 9% aa;
22 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Quần thể 4: 42,25% AA : 45,75% Aa : 12% aa;
Quần thể 5: 56,25% AA : 37,5% Aa : 6,25% aa;
Quần thể 6: 56% AA : 32% Aa : 12% aa.

(2) Tần số tương đối của alen b là 0,6.
(3) Tỉ lệ kiểu gen AaBb là 24 %.
(4) Trong số kiểu hình hạt tròn trắng, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 9%.
(5) Tỉ lệ kiểu gen Aabb và aaBb bằng nhau.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 57: Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định
máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có 1000 người, trong đó số người mang
máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 45%, máu A (kiểu gen I AIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 21%, nhóm
máu AB (kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O.
Xét các phát biểu sau:
(1) Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là IA = 0.3 , IB = 0.5 , IO = 0.2.
23 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(2) Tỉ lệ kiểu gen IBIO là 0,1.
(3) Trong những người nhóm máu B, người có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 5/9.
(4) Một người đàn ông nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu B. Xác suất cặp vợ
chồng sinh con nhóm máu O là 2,4%.
(5) Một người đàn ông khác nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu AB. Xác suất
cặp vợ chông sinh người con có nhóm máu khác bố mẹ là 1/7.

với Y.
Xét các phát biểu sau:
(1) Số kiểu gen tối đa trên trên nhiễm sắc thể thường là 10.
(2) Số kiểu tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XX là 2.
(3) Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XY là 3.
(4) Giả sử XX là giới cái, XY là giới đực. Số kiểu gen tối đa của giới cái là 30, số kiểu gen tối
đa của giới đực là 20.
(5) Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể trong quần thể là 600.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

24 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

D. 4

Gv Phan Thanh Huy


Câu 60: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen:
a1>a2=a3) nằm trên cặp NST thường số 1;

Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen:

b1>b2=b3=b4>b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1=d2>d3>d4) cùng nằm
trên cặp NST thường số 3. Trong trường hợp không xảy ra đột biến.
Cho các nhận định sau:

(1). Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp.
(2). Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai loài.
(3). Chọn giống bằng công nghệ gen.
(4). Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.
(5). Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.
Đáp án đúng:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 63: Cho các phương pháp sau:
(1). Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2). Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3). Lai khác dòng.
25 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status