Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác tổ chức bộ máy văn phòng tại công ty cổ phần than hà tu – vinacomin - Pdf 47

LỜI CAM ĐOAN
Đây là đề tài “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác tổ chức bộ máy
văn phòng tại Công ty Cổ phần Than Hà Tu – Vinacomin” do cá nhân em thực
hiện. Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em và xin chịu toàn bộ
trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong đề tài này.
Hạ Long, ngày 07 tháng 9 năm 2017
Sinh viên


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu đề tài “Khảo sát và đánh giá thực trạng
công tác tổ chức bộ máy văn phòng tại Công ty Cổ phần Than Hà Tu –
Vinacomin”. Được sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Danh – Giảng viên
hướng dẫn bộ môn Quản trị văn phòng doanh nghiệp đã giúp em hoàn thành đề
tài của mình.
Mặc dù đã hoàn thành nhưng do trình độ có hạn chế, nhất là khi tiếp xúc
với thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo để em có thể khắc phục những thiếu sót và hoàn thiện đề tài
nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức
nghiệp vụ cơ bản và ban lãnh đạo, cùng các cán bộ, nhân viên văn phòng trong
Công ty Cổ phần Than hà Tu – Vinacomin đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em được
hoàn thiện đi sâu và nghiên cứu đề tài này./.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN


4


làm rõ và có thể hiểu được tầm quan trọng của bộ máy văn phòng trong công tác
tổ chức bộ máy của Công ty, đồng thời làm rõ những ưu, nhược điểm để từ đó
đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hoàn thiện bộ máy văn phòng
tại Công ty Cổ phần Than Hà Tu – Vinacomin.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác tổ chức bộ máy văn
phòng tại Công ty Cổ phần Than Hà Tu – Vinacomin” em có sử dụng kết hợp
nhiều phương pháp với nhau, có thể kể đến một số phương pháp chủ đạo như :
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp tổng hợp – thống kê;
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
a) Ý nghĩa lý luận:
- Ý nghĩa của bài tập này sẽ góp phần bổ sung thêm cơ sở lý luận và thực
tiễn về vai trò công tác tổ chức bộ máy văn phòng tại Công ty Cổ phần Than Hà
Tu – Vinacomin nói riêng và trên cả nước nói chung.
b) Ý nghĩa thực tiễn:
- Làm rõ thực trạng và đưa ra phương pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả
- Là tư liệu tham khảo có thể ứng dụng vào thực tiễn, giúp chúng ta có cái
nhìn rõ hơn.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận; Lời cảm ơn; Phụ lục thì bố cục của đề
tài nghiên cứu sẽ bao gồm 03 chương:
Chương 1: Khát quát về tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Than Hà
Tu – Vinacomin.

ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam)
ra quyết định số 890/QĐ-TCCB về việc tiếp nhận Đội bóng đá nam Thanh niên
Quảng Ninh và giao cho Công ty Than Hà Tu quản lý và bổ sung chức năng
kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao và thuê quảng cáo cho Công ty theo Quyết
định số 1016/QĐ-HĐQT ngày 11/05/2005 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng
Công ty Than Việt Nam. Theo quyết định số 4235/QĐ-BCN ngày 28 tháng 12
năm 2005 về việc cổ phần hóa Công ty Than Hà Tu của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp, quyết định số 2062/QĐ-BCN ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Bộ trưởng
6


Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt kế hoạch triển khai cổ phần hóa các doanh
nghiệp thành viên trong đó có Công ty Than Hà Tu. Công ty Than Hà Tu đã thực
hiện triển khai đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước và
chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần theo Giấy Chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 2203000744 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng
Ninh cấp ngày 25/12/2006 với tên gọi mới là “Công ty Cổ phần Than Hà Tu
-TKV”.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 Công ty than Hà Tu chính thức đi vào
hoạt động theo mô hình công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối
(51%) do Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam là đại diện. Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Cụng ty Cổ phần than Hà Tu được xây dựng trên cơ
sở: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 đó được Quốc hội nước Cộng hoà Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11
năm 2005, Quyết định số 07/2002/QĐ-VPCP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về ban hành mẫu điều lệ áp dụng
cho các Công ty niêm yết chứng khoán.
Là một doanh nghiệp có quy mô lớn sản lượng cao trong tổng sản lượng
toàn Ngành, năm 2007 than nguyên khai đạt 2.941.833 tấn, năm 2008 đạt
2.700.000 tấn, trong đó có 200.000 tấn là than khai thác lại.

- Nhiệm vụ:
- Sản xuất, chế biến kinh doanh than và các loại khoáng sản khác;
- Xây dựng công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng và san lắp mặt bằng;
- Chế tạo, sửa chữa, gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, các sản
phẩm cơ khí;
- Vận tải đường thủy, đường bộ, đường sắt;
- Quản lý và khai thác cảng;
- Sản xuất kinh, doanh vật liệu xây dựng; đầu tư kinh doanh các dự án
điện;
- Kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao và cho thuê quảng cáo;
- Kinh doanh du lịch, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, ăn uống;
8


- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, hàng hóa;
- Sản xuất, kinh doanh nước lọc tinh khiết;
- Kinh doanh dịch vụ tin học;
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ công nhân, chăm lo, cải thiện nâng cao đời sống vật chât
tinh thần cho người lao động.
- Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước và bảo vệ môi trường.
-Quyền hạn:
- Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh
doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được mục tiêu
của Công ty.
- Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác
được pháp luật cho phép và được đại hội cổ đông thông qua.
c, Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Than Hà Tu - Vinacomin.
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,

phân xưởng sửa chữa, 02 phân xưởng xe vận tải than, 05 phân xưởng xe vận tải
đất 01 phân xưởng xe đưa đón CBCNV, 02 phân xưởng phục vụ ăn ca cho
CBCNV.
Chức năng các Phòng của Công ty: Gồm có 19 phòng
- Các phòng có chức năng chung là tham mưu, giúp việc Giám đốc quản
lý, điều hành các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Các trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về thực hiện nhiệm
vụ được giao cho phòng mình phụ trách hoặc thực hiện. Được Giám đốc uỷ
nhiệm giao dịch với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, địa phương, cấp trên và các
cá nhân theo nhiệm vụ được phân công.
+ Văn phòng Công ty: Giúp việc Giám đốc về công tác tổng hợp hành
chính, quản trị văn phòng, công nghệ thông tin
+ Phòng TCLĐ: Tham mưu giúp việc Giám đốc về quản lý lao động, tiền
lương, tiền thưởng, chế độ chính sách và công tác xã hội trong Công ty.
+ Phòng Kế hoạch: Tham mưu giúp việc Giám đổc trong công tác kế
hoạch tổng hợp, các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nghiên cứu khoa học, kỹ thuật,
hợp đồng tư vấn, chuyển giao công nghệ, giới thiệu sản phẩm trên thị trường,
10


quản lý và điều hành quá trình tiêu thụ sản phẩm, công tác quản trị khoán chi phí
ở tất cả các đơn vị trong Công ty.
+ Phòng Điều khiển sản xuất: Tham mưu giúp việc Giám đổc trong công
tác điều hành sản xuất ở các đơn vị sản xuất của Công ty.
+ Phòng Kỹ thuật mỏ: Tham mưu giúp việc Giám đốc công tác lập kế
hoạch khai thác tài nguyên, khoáng sản và quản lý môi trường trong khai thác
mỏ.
+ Phòng Địa chất: Tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tác thăm
dò, khảo sát địa chất và quản lý tài nguyên thuộc Công ty quản lý.
+ Phòng Trắc địa: Giúp việc Giám đốc quản lý toàn bộ công tác trắc địa

tiên tiến qua đó quảng bá thương hiệu cho Công ty.
+ Phòng Môi trường &TBKT
+ Phòng Pháp chế và quan hệ cổ đông.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Than Hà Tu (Phụ lục 1)

12


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU – VINACOMIN
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng công ty Cổ phần Than Hà Tu
Cơ cấu tổ chức Văn phòng gồm có:
- Chánh Văn phòng: Trực tiếp điều hành hoạt động văn phòng, chịu trách
nhiệm trước lãnh đạo cấp trên;
- Phó văn phòng 1: Trực tiếp điều hành tổ văn thư, lưu trữ, lễ tân. Giúp
việc cho Chánh văn phòng về việc công tác quản trị văn phòng;
- Phó văn phòng 2: Trực tiếp quản lý, điều hành tổ giám sát; Giúp việc
cho Chánh văn phòng trong công tác Công nghệ - thông tin;
- Nhân viên văn thư;
- Nhân viên lưu trữ;
- Nhân viên lễ tân, photo, máy fax;
- Nhân viên công nghệ - thông tin;
- Nhân viên giám sát...
(Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Văn Phòng tại Phụ lục 2)
2.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.3.1. Văn phòng
a, Chức năng của Văn phòng
- Văn phòng là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về công tác tổng hợp
hành chính, quản trị văn phòng, là nơi thu thập, xử lý thông tin hỗ trợ cho các

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
2.2.2. Phòng Tổ chức Lao động
a, Chức năng:
- Tham mưu giúp việc Giám đốc về quản lý lao động, tiền lương, tiền
thưởng, chế độ chính sách và công tác xã hội trong Công ty.
b, Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua,
khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng luật pháp và quy chế
của Công ty.
- Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợp với
sự phát triển của Công ty trong từng giai đoạn .
14


- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn nhân lực.
- Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự,
thiết lập cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển
SXKD.
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công ty
đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn
- Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách,
chế độ, Pháp luật. Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNV trong
toàn Công ty.
2.2.3. Phòng Kế hoạch
a, Chức năng
Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc về:
- Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty
- Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty
- Công tác quản lý kinh tế
- Công tác quản lý kỹ thuật

triển khai áp dụng, bổ sung hoàn chỉnh...)
- Nghiên cứu phát triển các nghiệp vụ kinh doanh (nghiệp vụ mua, bán,
giá cả, hợp đồng kinh tế ), các hình thức thương mại tiên tiến, từng bước đổi mới
và hiện đại hoá các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty.
- Quản lý thống nhất các nghiệp vụ kinh doanh trong Công ty
2.2.4. Phòng Kế toán – thống kê
a, Chức năng
- Tham mưu giúp việc Giám đốc tổ chức thực hiện công tác Kế toán Thống kê và quản lý tài chính của Công ty
- Kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các
quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty.
- Quản lý chi phí của Công ty .
- Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty.
b, Nhiệm vụ và quyền hạn
Công tác tài chính:
- Quản lý Hệ thống kế hoạch tài chính Công ty (Xây dựng, điều chỉnh,
đôn đốc thực hiện, tổng hợp báo cáo, phân tích đánh giá, kiến nghị )
16


- Tổ chức quản lý tài chính tại Công ty, gồm:
- Quản lý chi phí: Lập dự toán chi phí; Thực hiện chi theo dự toán, theo
dõi tình hình thực hiện, tổ chức phân tích chi phí của Công ty
- Quản lý doanh thu: Tham gia đàm phán Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng
ngoại; Tổ chức nghiệm thu thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, theo dõi doanh thu
từng hoạt động; Tham gia thanh lý hợp đồng; lập báo cáo thu hồi tiền bán hàng
hàng tháng và đột xuất.
- Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngân
hàng, thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt.
- Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản lý
các khoản công nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi hoặc nợ

- Lập báo cáo kế toán tổng hợp của Công ty.
- Lập báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.
- Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán.
Công tác thuế; Thanh, kiểm tra tài chính; Phân tích hoạt động kinh tế
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp.
Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm Pháp luật về tài chính kế toán tại
Công ty.
- Phân tích báo cáo kế toán hàng quý, năm của Công ty ; Đánh giá và kiến
nghị, xử lý.
- Công tác thanh tra tài chính:
- Thường trực công tác thanh tra.
- Tổ chức thanh tra công tác ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế; Quản lý
vốn và tài sản; Tình hình quản lý doanh thu, chi phí; Việc chấp hành các quy
định quản lý tài chính của Nhà nước và Quy chế Công ty.
2.2.5. Phòng KCS
a, Chức năng
Tham mưu giúp việc Giám đốc trong công tác quản lý chất lượng sản
phẩm từ khâu khai thác đến tiêu thụ
b, Nhiệm vụ và quyền hạn
- Bao quát chung về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Thành lập các bộ phận đảm nhận các hoạt động kiểm tra chất lượng sản
phẩm trong công ty, phân xưởng cho phù hợp với thực tế
18


- Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩm
trước khi xuất xưởng.
- Theo dõi, tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lượng sản phẩm
trong quá trình sản xuất.
- Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất

bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt vẫn là định biên nhân sự. Một doanh nghiệp
dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy
móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu các nhà quản trị ở
doanh nghiệp đó không biết quản trị hoặc hoạch định kém nguồn tài nguyên
nhân sự.
Ðể có được nguồn nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển, các Nhà
quản trị trong Công ty (Chánh Văn Phòng) phải thu thập thông tin, phân tích rõ
từng vị trí công việc, đưa ra một bản mô tả công việc cụ thể và rõ ràng, làm cơ
sở cho hoạt động của nhân viên đồng thời là căn cứ quan trọng trong công tác
định biên nhân sự. Nếu thông tin không đủ và không phân tích công việc cụ thể
cho các vị trí cụ thể sẽ dẫn đến hình dung của mọi người về công việc mơ hồ,
thiếu phân định rõ ràng và như vậy cũng không rõ ràng, chi tiết trong yêu cầu về
trình độ, kỹ năng cụ thể cho mỗi vị trí công việc, từ đó khó có thể xác định nhu
cầu nguồn nhân lực một cách chính xác.
Bên cạnh đó, Chánh Văn phòng cần thu thập những thông tin chính xác từ
tất cả các bộ phận để phân tích những ưu điểm và nhược điểm nguồn nhân sự
hiện tại có trong doanh nghiệp, số lượng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm,
năng lực và thái độ làm việc… để xác định xem nhân sự đang dư thừa hay thiếu
sót so với nhu cầu của Công ty. Sau đó, Chánh Văn phòng mới đưa ra giải pháp
để định biên nhân sự sao cho phù hợp.
2.2.2. Tổ chức thiết lập ra các mục tiêu
Dựa vào chiến lược phát triển của Công ty, từ đó Lãnh đạo công ty mới
thiết lập ra các mục tiêu định biên nhân sự như:
- Công ty đang cần những người như thế nào?
- Số lượng nhân viên?
- Vị trí công việc?
- Thời gian khi nào cần?
Ví dụ: Dựa vào mục tiêu công ty đề ra, ví dụ như quý 3 và quý 4 công ty
20


21


từ công việc này sang công việc khác. Nhân viên được lựa chọn cho những vị trí
công việc cao hơn mà họ đảm nhận. Với hình thức tuyển dụng này, Nhà quản trị
đã hiểu biết rất rõ về năng lực, lòng trung thành, thái độ, tinh thần trách nhiệm,
sẽ dễ dàng lựa chọn chính xác hơn. Nhân viên đã quen và cũng sẽ thuận lợi hơn
trong việc thực hiện công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách
nhiệm mới. Bên cạnh đó, họ đã làm quen, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp
do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết cách để đạt được
mục tiêu đó. Tuy nhiên, hình thức này có thể gây nên hiện tượng chai lì, sơ cứng
họ sẽ dập khuân với cách làm việc trước đây vì thế mất đi sự sáng tạo, không tạo
ra được không khí thi đua mới.
- Thứ hai là nguồn nhân lực bên ngoài: Tuyển nhân viên là những người
đang làm việc tại các Công ty, doanh nghiệp khác hay những người lao động tự
do thông qua quảng cáo, các công ty cung cấp lao động, trung tâm việc làm…
Với hình thức tuyển dụng này, giúp doanh nghiệp có thể thu hút được rất nhiều
những nhân viên giỏi để tuyển vào vị trí phù hợp. Các nhân viên mới thường tỏ
ra năng nổ, chứng minh khả năng làm việc của mình bằng công việc cụ thể cho
nên hiệu quả sử dụng lao động rất cao. Bên cạnh đó, Công ty mất nhiều chi phí
tuyển dụng và thời gian để nhân viên mới làm quen với công việc và Công ty. Vì
có thể họ chưa hiểu rõ được mục tiêu, lề lối làm việc của doanh nghiệp, điều này
có thể dẫn đến những sai lệch và cản trở nhất định.
c. Quy trình tuyển dụng
Trước khi bắt đầu tuyển dụng, Chánh Văn phòng Công ty Cổ phần Than
Hà Tu phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân sự:
theo dõi thông tin nhân sự toàn công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩn hóa
cho từng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự.
- Tham mưu giúp lãnh đạo cấp trên.
- Hoạch định những chính sách phù hợp thu hút người tài cho công ty.

-

Xác định tiêu chuẩn lựa chọn.

• Bước 2: Thông báo tuyển dụng:
- Có thể thông báo tuyển dụng bằng cách quảng cáo trên tivi, báo đài; thông qua
các trung việc làm; trên các trang mạng xã hội và trang web của Công ty.
- Thông báo ngắn gọn, rõ ràng và đày đủ các thông tin cho ứng viên: vị trí làm
việc, trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng…
• Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ:
- Nghiên cứu hồ sơ để sàng lọc ra những ứng viên phù hợp với vị trí công việc
cần tuyển và loại ra những ứng viên không đáp ứng được yêu cầu khi tuyển
dụng.
• Bước 4: Trả lời hồ sơ và hẹn lịch phỏng vấn
23


• Bước 5: Phỏng vấn ứng viên:
- Phỏng vấn là cuộc đàm thoại và cũng là cách thức để đánh giá ứng viên về trình
độ, tính cách, ngoại hình và các phẩm chất cần có cho công việc.
• Bước 6: Kiểm tra về lý lịch và đánh giá trình độ làm việc của ứng viên:
- Kiểm tra và xác thực các thông tin mà ứng viên đã khai trong hồ sơ xin việc và
phỏng vấn.
• Bước 7: Kiểm tra sức khỏe:
- Là một công ty kinh doanh và sản xuất khoáng sản, chế tạo cơ khí đòi hỏi người
làm việc không chỉ bộ phận văn phòng mà các nhân viên làm việc tại công
trường hay ngoài văn phòng cần phải có sức khỏe tốt để đáp ứng được nhu cầu
của công việc và đảm bảo cho Công ty không phải đối mặt với nguy cơ người
lao động bị mất khả năng làm việc hay bị ốm, bệnh truyền nhiễm…
• Bước 8: Ra quyết định tuyển dụng:

trong công việc. Mọi nỗ lực của công tác tuyển dụng nhân sự sẽ tạo cho Công ty
một đội ngũ lao động có khả năng thích ứng với nhiệm vụ được giao. Song hiệu
quả của việc sử dụng đội ngũ lao động trong Công ty lại phụ thuộc chủ yếu vào
công tác bố trí và sử dụng nhân sự có hợp lý hay không.
Bố trí và sử dụng nhân sự hợp lý có nghĩa là Chánh Văn phòng phải biết
cách sắp xếp, điều chỉnh, và tạo ra sự hội nhập của nhân viên vào guồng máy
hoạt động chung, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty. Công
tác bố trí và sử dụng nhân sự được Nhà quản trị Công ty dựa vào các hình thức
như luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm và đưa ra một số yêu cầu:
- Đối với hình thức luân chuyển: Căn cứ vào tình hình sản xuất, kinh
doanh của Công ty mà Nhà quản trị sẽ có những kế hoạch luân chuyển lao động
phù hợp cho từng bộ phận, từng giai đoạn với từng loại lao động. Yêu cầu:
Không luân chuyển cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, trừ trường hợp
luân chuyển nhằm mục đích tăng cường cán bộ cho cơ sở, địa bàn, lĩnh vực cần
thiết. Không luân chuyển cán bộ trong thời gian bị kỷ luật, năng lực yếu sang
đơn vị khác. Luân chuyển để đào tạo bồi dưỡng các cán bộ trẻ, có năng lực và
có triển vọng ở các cấp. Đổ tuổi không quá 50 với nam và 45 đối với nữ.
- Đối với hình thức đề bạt, bổ nhiệm: Các nhà quản trị phải xác định chức
danh còn trống và dựa vào kế hoạch đã có từ trước để lựa chọn ra các ứng viên
có đủ tiêu chuẩn cho vị trí quản lý cần bổ nhiệm.
Bên cạnh việc bố trí phân công là việc hợp tác lao động. Do đặc điểm là
Công ty sản xuất nên đòi hỏi phải có sự hợp tác lao động giữa các đơn vị với
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status