khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh vĩnh long giai đoạn 2010 đến 2014 - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
…………………………..

NGUYỄN THÀNH CÔNG
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VỀ ĐẤT ĐAI TẠI TỈNH VĨNH LONG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
……………………………….

NGUYỄN THÀNH CÔNG
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VỀ ĐẤT ĐAI TẠI TỈNH VĨNH LONG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Nhận xét:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Trưởng Bộ môn
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------  -------

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với
đề tài: “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay”
Do sinh viên: Nguyễn Thành Công

MSSV: 4115007



MSSV: 4115007

Lớp Quản lý đất đai K37 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài
nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và báo cáo trước Hội đồng.
Ngày …… tháng …… năm 2014
Báo cáo luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ý kiến của Hội đồng:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài: “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra
giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay”.
Do chính tôi thực hiện, các số liệu, kết quả của luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
Quý thầy cô Bộ môn tài nguyên đất đai – những người đã trực tiếp giảng dạy và hướng
dẫn em trong trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Tấn Lợi đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn sự hỗ trợ của các cán bộ tại Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Vĩnh Long.
Đặc biệt là anh Phạm Văn Tuấn đã tận tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu có liên quan
đến đề tài này.
Con xin cảm ơn ba mẹ và gia đình đã động viên nhắc nhở con trong suốt quá trình học
tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có kết quả như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Quản lý đất đai K37 đã động viên giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện bài báo cáo thực tập.
Chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thành Công

vi


TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay” được thực hiện tại Sở Tài
Nguyên Và Môi Trường tỉnh Vĩnh Long với mục đích nhằm tìm hiểu tình hình, thực
trạng, quy trình thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
Qua nghiên cứu hồ sơ và khảo sát thực tế cho thấy tính từ năm 2010 đến 06 tháng đầu
năm 2014 Sở đã tổ chức 35 cuộc thanh tra, kiểm tra về đất đai đối với 207 tổ chức và
20 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 930,2 ha. Kết quả có 112 tổ chức và 8 hộ gia
đình, cá nhân vi phạm với tổng diện tích vi phạm là 134,34 ha kiến nhị thu hồi là
105,77 ha. Bên cạnh đó, Sở nhận được 702 đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai trong đó có

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. xiii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .....................................................................2
1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai trong đời sống của xã hội ............................2
1.1.1 Khái niệm về đất đai .......................................................................................2
1.1.2 Vai trò của đất đai ..........................................................................................2
1.2 Sơ lược công tác quản lý đất đai ở Việt Nam qua các giai đoạn .....................3
1.2.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng Tám năm 1945.........................................3
2.2.2 Giai đoạn sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 ....................5
1.2.3. Giai đoạn năm 1975 đến năm đến nay ..........................................................6
1.3 Hoạt động thanh tra ............................................................................................7
1.3.1 Khái niệm ........................................................................................................7
1.3.2 Tổ chức và chức năng của các cơ quan thanh tra nhà nước .........................8
1.3.3 Nội dung, nguyên tắc và mục đích thanh tra ..................................................9
1.3.4 Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra .......................................................10
1.3.5 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra .................................................12
1.4 Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ...........................................13
1.4.1 Một số quan điểm cần lưu ý khi giải quyết khiếu nại, tố cáo .......................13
1.4.2 Nguyên tắc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo ........................14
viii


1.4.3 Một số khái niệm cơ bản về khiếu nại, tố cáo và các nội dung liên quan ....15
1.4.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai .....................................16
1.4.5 Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.............................................17
1.4.6 Trình tự giải quyết một đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai .............................19
1.5 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Vĩnh Long...............................................................22
1.5.1 Vị trí địa lý ....................................................................................................22
1.5.2 Dân số ...........................................................................................................22
1.5.3 Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................................23

06 năm 2014 ..........................................................................................................38
3.3.2 Thực trạng công tác giải đơn quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và tỷ
lệ giải quyết đơn trong giai 2010 đến 06/2014…………………………………..41
3.3.3 Quá trình tiếp công dân, tiếp nhân và xử lý đơn của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Vĩnh Long ...........................................................................................46
3.3.4 Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
...............................................................................................................................47
3.4 Một số dạng khiếu nại thường gặp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm
2010 đến 06 tháng đầu năm 2014 ...........................................................................49
3.4.1 Khiếu nại về việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ ..............................50
3.4.2 Khiếu nại về việc đề bù, giải tỏa, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.......59
3.4.3 Khiếu nại về đòi lại đất cũ ............................................................................64
3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ...................................................................................70
3.5.1 Thuận lợi.......................................................................................................70
3.5.2 Khó khăn .......................................................................................................71
3.6 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác quản lý Nhà
nước về đất đai và ổn định tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
...................................................................................................................................72
3.6.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa
bàn Tỉnh .................................................................................................................72
3.6.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn Tỉnh ...................................................................................................72
3.6.3 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai ..........................73
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................74
4.1 Kết luận ..............................................................................................................74
4.2 Kiến nghị ............................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................... Error! Bookmark not defined.


3.3

Số lượng đơn thuộc thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2014

40

3.4

Tổng quát việc thụ lý và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
đai từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014

41

3.5

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2010

42

3.6

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2011

43

3.7

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai năm 2012



Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % các dạng khiếu nại về đất đai trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014

50

xi


DANH SÁCH BẢNG
Tiêu đề

Trang

3.1

Thực trạng công tác Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm về đất đai từ
năm 2010 đến tháng 06 năm 2014

35

3.2

Tổng kết hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2014

38

3.3


Chỉ thị Thủ tướng

CP

Chính phủ

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

NQ-UBTVQH

Nghị quyết ủy ban thường vụ quốc hội

QĐ-TTg

Quyết định Thủ tướng

QĐ.UB

Quyết định Uỷ ban

QH

Quốc hội

QSDĐ

Quyền sử dụng đất


TAND

Tòa án nhân dân

xiii


MỞ ĐẦU
Mỗi quốc gia dân tộc trên thế giới đều tồn tại và phát triển trên nền tảng quan
trọng đó là đất đai. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban
tặng cho con người. Ngay từ thời kỳ sơ khai, con người đã lấy đất đai làm nơi cư trú,
sinh tồn và phát triển. Ngày nay đất đai trở thành tài nguyên đặc biệt quan trọng đối
với từng quốc gia nó luôn gắn với cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, đất đai chỉ phát huy
tác dụng khi con người sử dụng đúng mục đích có bảo tồn và phát triển tính tích cực
của nó.
Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, việc sử dụng đất đai luôn là vấn đề nóng
bỏng, bức xúc của toàn xã hội. Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn
nhiều bất cập, bên cạnh những địa phương, thực hiện quản lý và sử dụng đất đúng
pháp luật vẫn còn không ít các đơn vị buông lỏng công tác quản lý đất đai.Cộng thêm
không ít các chủ thể sử dụng không biết hoặc cố tình làm sai trong quá trình sử dụng
tài nguyên này. Do vậy, xã hội xãy ra nhiều trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, lấn chiếm đất đai, mua bán đất trái
phép, giao đất, cấp đất không đúng thẩm quyền…từ đó, dẫn đến các vụ việc tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều. Nhiều
địa phương trở thành điểm nóng gây tác động xấu đến mọi mặt trong đời sống kinh tế
xã hội, làm giảm niềm tin của nhân dân đối với vai trò quản lý đất đai của Nhà nước.
Qua thực trạng trên đề tài “Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác thanh tra giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 đến nay” được
thực hiện nhằm mục đích:
 Tìm hiểu thực trạng thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại tỉnh

1.1.2 Vai trò của đất đai
 Về mặt đời sống xã hội:
 Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người.
Đất đai là nền tảng của sự sống nói chung và của con người nói riêng. Đất là tư liệu
sản xuất không thể thay thế được của các ngành như: nông nghiệp, lâm nghiệp…đặc
biệt là sự phát triển của con người Việt Nam gắn liền với phát triển của ngành ngông
nghiệp lúa nước do đó đất đai khai thác và sử dụng ngày càng có hiệu quả.
 Đất đai còn là nguyên liệu cho một số ngành sản xuất như: làm gốm, gạch,
ngói, xi măng…là nơi để đặc máy móc, kho tàng, nhà xưởng, tạo chỗ đứng cho công
nhân trong sản xuất công nghiệp. Mac đã khái quát vai trò kinh tế của đất đai “Đất là
mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra mọi của cải vật chất”. (Bùi Quang Nhơn, 2003).
2


 Từ xưa ông bà ta đã nhận thức được giá trị của đất đai là “tấc đất tấc vàng”, cho
đến nay mặc dù khoa học đã phát triển mạnh mẽ, máy móc đã dần thay thế sức lao
động của con người, nhưng đất đai vẫn không thiếu phần quan trọng trong mọi ngành
sản xuất.
 Về mặt chính trị:
 Trong lịch sử hình thành và phát triển của nhà nước, đất đai gắn liền với sự ra
đời và tồn tại của một quốc gia. Đất đai là dấu hiệu cơ bản nhất của một quốc gia, một
dân tộc, một cộng đồng. Từ đó có thể khẳng định xâm phạm đất đai là xâm phạm lãnh
thổ hay nói cách khác là xâm phạm chủ quyền của một quốc gia.
 Đất đai luôn gắn liền với dân tộc, con người, là nơi trú ngụ của cộng đồng chính
vì vậy bảo vệ quốc gia chính là bảo vệ giống nòi, dân tộc mình. Vì vậy đất đai có vai
trò hết sức quan trọng trong lịch sử một trong những nguyên nhân phổ biến và chủ yếu
của các cuộc chiến tranh ở các quy mô khác nhau giữa các dân tộc và giữa các quốc.
(Bùi Quang Nhơn, 2003).
1.2 Sơ lược công tác quản lý đất đai ở Việt Nam qua các giai đoạn
1.2.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng Tám năm 1945

chỉ thị cho các Phủ, Huyện, Châu, Lô khám xét các chằm bãi, ruộng đất, mỏ vàng,
bạc…cùng ruộng đất của các thế gia, những người tuyệt tự và ruộng đất của bọn đào
ngũ (Nguyễn Văn Khánh, 2013).
Đến thế kỷ XIX, với bản chất của một nhà nước phong kiến tập quyền cao độ, triều
đình nhà Nguyễn đã ra sức khôi phục và củng cố quyền sở hữu ruộng đất của mình.
Điều đó thể hiện qua một loạt chính sách như lập địa bạ, ban hành phép quân điền Gia
Long… Pháp luật đất đai của triều Nguyễn trong luật Gia Long bảo vệ ruộng công
đồng thời cũng bảo vệ ruộng tư. Tuy nhiên, trên thực tế, nhà Nguyễn đã giải quyết vấn
đề sở hữu ruộng đất theo hướng quốc hữu hóa gắn chặt với hạn chế tư hữu. Trong suốt
triều Nguyễn, quá trình phân hóa và xu hướng tư hữu hóa tự nhiên về ruộng đất diễn ra
rất chậm chạp. Đáng chú ý là ở Nam bộ, với chính sách hiến tư điền thành công điền
và chuyển đồn điền thành công đến và nhất là với sự thành công của dự án “ đồn điền
lập ấp” của Nguyễn Tri Phương từ sau năm 1853 thì ruộng đất công tăng nhanh.
(Nguyễn Văn Khánh, 2013).
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong các khoán ước, hương ước của từng làng
xã, người ta thường xuyên bắt gặp những quy định về việc phân chia công điền công
thổ. Như vậy, về nguyên tắc cũng như trong thực tế cả Nhà nước và làng xã đều cố
gắng duy trì, bảo vệ ruộng đất công làng xã, cố gắng thể hiện vai trò của mình ở đó.
Nhà nước tuy nắm quyền chi phối, nhưng trong thực tế quyền sử dụng thực sự bộ phận
ruộng đất này lại thuộc về cư dân làng xã. Đây là một biểu hiện của " phép vua thua lệ
4


làng". Nhưng mặt khác, quyền lực của làng xã thể hiện ở bộ phận ruộng đất này dù có
những lúc vượt trội lên thì xét trong toàn bộ quá trình lịch sử, về căn bản, làng xã vẫn
chịu áp lực chi phối luật pháp của Nhà nước Trung Uơng (Nguyễn Văn Khánh, 2013).
Dưới thời thực dân pháp quy định về quyền sở hữu đất đai rất rõ ràng, gồm 4 loại hình
sở hữu được pháp luật bảo hộ: Sở hữu pháp nhân công (bao gồm sở hữu Nhà nước và
sở hữu làng xã), sở hữu pháp nhân tư (bao gồm sở hữu của các Hội thương mại, các
Hội được pháp luật bảo vệ), sở hữu chung (nhiều người đồng sở hữu một mảnh đất

ruộng đất cơ bản hoàn thành. Kết quả là quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ, phong
kiến bị thủ tiêu. Số ruộng đất lấy được đem chia cấp cho nông dân, quyền sở hữu
ruộng đất đã chuyển từ địa chủ sang nông dân cá thể, chủ yếu là trung, bần nông. Song
sở hữu tư nhân về ruộng đất chỉ tồn tại và chiếm ưu thế trong một thời gian rất ngắn
(Nguyễn Văn Khánh, 2013).
1.2.3. Giai đoạn năm 1975 đến năm đến nay
Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/1/1981 “Về cải tiến công tác
khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông
nghiệp” đã mở ra một khả năng mới cho người sử dụng đất, làm cho nông dân gắn bó
hơn đối với ruộng đất, tạo nên sự tiến bộ vượt bậc trong nông nghiệp, nhất là sản xuất
lương thực (Nguyễn Văn Khánh, 2013).
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã chính thức thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế
tự chủ, thực hiện giao ruộng khoán cho hộ sử dụng lâu dài (15 - 20 năm đối với đất
cây trồng ngắn ngày, một đến hai chu kỳ đối với cây dài ngày), ổn định năng suất, sản
lượng khoán. Trong thời gian này, hộ nông dân được giao “ quyền thừa kế sử dụng cho
con cái hoặc được quyền chuyển nhượng cho chủ khác. Đối với sản phẩm hộ nông dân
các thể sau khi trừ nộp thuế hoặc bán cho các tổ chức theo hợp đồng thỏa thuận, có
quyền được tự do tiêu thụ trên thị trường” (Nguyễn Văn Khánh, 2013).
Vào tháng 1 năm 1988, Luật Đất đai đầu tiên được ban hành, tạo nên hình hài của chế
độ sở hữu đất đai mới ở Việt Nam, với 3 loại quyền cơ bản về đất đai: Quyền sở hữu,
quyền quản lý và quyền sử dụng. Tuy nhiên, Luật Đất đai năm 1988 còn bộc lộ một số
tồn tại như chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh quan hệ đất
đai trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, chính sách tài chính đối với đất
đai chưa rõ nét, chưa cho phép người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng
(Nguyễn Văn Khánh, 2013).
Dựa trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua
ngày 14/7/1993 đã khắc phục được nhược điểm của Luật đất đai năm 1988, bằng cách
sửa đổi, bổ sung một số điều không còn phù hợp để giải quyết những vấn đề quan
trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai (Nguyễn Văn Khánh, 2013).


những gì trái với quy định; kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét.
 Khái niệm được cụ thể trong luật thanh tra năm 2010: thanh tra nhà nước là
hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
7


Trong quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng không thể
thiếu nội dung thanh tra, kiểm tra. Thanh tra, kiểm tra, giám sát là một khâu làm hoàn
chỉnh quá trình quản lý của Nhà nước. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra để phát hiện
các vi phạm, các bất hợp lý trong quản lý đất đai để kịp thời xử lý và điều chỉnh.
Thanh tra, kiểm tra đất đai là một nội dung đã được đưa vào công tác quản lý nhà nước
về đất đai từ khi thực hiện Quyết định số 201/CP năm 1980. Lúc đó, nội dung này
được quy định là "Thanh tra việc chấp hành các chế độ về quản lý, sử dụng đất" Luật
Đất đai 1987 và Luật Đất đai 1993 quy định nội dung này là "Thanh tra việc chấp hành
các chế độ thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai". Đến Luật Đất đai 2003, nội dung này
được hoàn thiện thành "Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai". Với quy định ở Luật Đất đai 2003
như vậy Nhà nước không chỉ thanh tra mà còn kiểm tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai (https://voer.edu.vn)
 Khái niệm về thanh tra đất đai


Theo Điều 132 Luật đất đai năm 2003 quy định: Thanh tra đất đai là thanh tra

nhà nước theo chuyên ngành về đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách
nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong cả nước. Cơ quan quản lý đất
đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra đất đai tại địa phương.
 Hoạt động thanh tra đất đai là một trong những chức năng cơ bản của quá trình

tra huyện).
 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành như một số tổng
cục, cục thuộc bộ, chi cục sơ (Luật thanh tra 2010, điều 29).
 Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước:
Cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực
hiện và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về công tác
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp
luật.
1.3.3 Nội dung, nguyên tắc và mục đích thanh tra
 Nội dung của thanh tra:
 Lê Nin chỉ rằng “phải kiểm tra con người và thực tế công việc”.Thanh tra thực
tế công việc là thanh tra việc thực hiên chính sách, pháp luật, thanh tra việc thực hiện
các nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước giao cho cơ quan, địa phương đơn vị (Đinh Văn
Thóa, 2008).
 Thanh tra con người là thông qua việc thực hiện chính sách, pháp luật, các
nguyên tắc quản lý của nhà nước mà đánh giá cán bộ, trên cơ sở đó giúp họ phát hiện
mặt tốt khắc phục mặt chưa tốt (Đinh Văn Thóa, 2008).
 Tóm lại, nội dung của thanh tra là: “Thanh tra việc thực hiện các chính sách
pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của nhà nước”.
 Nội dung thanh tra đất đai bao gồm: Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai
của Uỷ ban nhân dân các cấp và Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của
người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác.
 Nguyên tắc của thanh tra gồm:


Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân

chủ, kịp thời.
9

 Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát, nắm tình hình (nếu có) và chương trình, kế hoạch
thanh tra đã được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ
quan thanh tra nhà nước quyết định thanh tra và giao nhiệm vụ cho cá nhân, đơn vị
chuyên môn của mình soạn thảo quyết định thanh tra.

10


Trích đoạn Nguyên tắc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo Một số khái niệm cơ bản về khiếu nại, tố cáo và các nội dung liên quan Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status