đánh giá thực trạng công tác thanh tra về giải quyết khiếu nại và tranh chấp đất đai tại thị xã châu đốc tỉnh an giang từ năm 2005 đến năm 2010 - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

  

THÁI VĂN BỀN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VỀ
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
TẠI THỊ XÃ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Cần Thơ, tháng 11 năm 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước
đây. Tác giả luận văn

Thái Văn Bền
Đánh giá:

Cần thơ, Ngày tháng năm 2010
Trưởng Bộ Môn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀi NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

Xác nhận của Cán Bộ Hướng Dẫn về đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VỀ GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI THỊ XÃ CHÂU ĐỐC
TỈNH AN GIANG TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2010

Sinh viên thực hiện: THÁI VĂN BỀN (MSSV: 4074891)
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 33A thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai -
Khoa Môi Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ. Từ
ngày 09/08/2010 đến ngày 02/12/2010.

Ý kiến của Cán Bộ Hướng Dẫn:

Ý kiến của hội đồng:

Cần thơ, Ngày tháng năm 2010
Chủ Tịch Hội Đồng

LỊCH SỬ CÁ NHÂN
Sinh viên: Thái Văn Bền
Sinh ngày: 16/07/1988
Nơi sinh: Xã Quốc Thái, Huyện An Phú, Tỉnh An Giang
Họ tên Cha: Thái Văn Hên
Nghề nghiệp: làm ruộng
Họ tên Mẹ: Nguyễn Thị Sổi
Nghề nghiệp: làm ruộng
Quê Quán: Ấp Quốc Phú, Xã Quốc Thái, Huyện An Phú, Tỉnh An Giang
Điện Thoại: 0939221679
Quá trình học tập:
Năm 2006: Thi đỗ tú tài tại hội đồng thi trường Trung Học Phổ Thông Quốc Thái, huyện An
Phú, tỉnh An Giang
Năm 2007, thi đỗ vào Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng,
ngành Quản Lý Đất Đai


TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện nhằm tìm hiểu tình hình, thực trạng, quy trình giải quyết về các dạng
tranh chấp, khiếu nại đất đai trên địa bàn thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang. Qua khảo sát thực
tế và nghiên cứu hồ sơ tại phòng Thanh tra thị xã Châu Đốc cho thấy những kết quả như sau:
Tình hình tranh chấp, khiếu nại đất đai từ năm 2005-2006 tăng cả về tổng số vụ thụ lý và tỷ lệ
giải quyết, chỉ riêng năm 2007 tổng số vụ giảm so với năm 2006 và tỷ lệ giải quyết giảm
nhưng vẫn cao hơn so với năm 2005 nhưng đa số tỷ lệ giải quyết là trên 68%. Trong giai
đoạn từ năm 2007 đến 09 tháng đầu năm 2010 tổng số vụ thụ lý giảm dần, tỷ lệ giải quyết
tăng, điều này cho thấy công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị xã Châu Đốc có
sự chuyển biến tích cực hơn. Tuy nhiên cần phải phát huy hơn nữa khả năng giải quyết tranh
chấp trong những năm tiếp theo. Các vụ việc phát sinh phân bố rải rác ở khắp các xã, phường
diễn ra khá phức tạp và đa dạng như: khiếu nại việc đền bù, giải tỏa, hỗ trợ tái định và Tranh
chấp ranh đất, đường thoát nước, lối đi chung diễn ra khá phổ biến, kế tiếp là Khiếu nại việc
thu hồi và cấp GCNQSDĐ; Tranh chấp đòi lại đất cũ và một số dạng tranh chấp khác là các
chủ đề được nhiều người quan tâm. Kết quả đạt được cho thấy hệ thống pháp luật đất đai
ngày càng hoàn thiện đặc biệt là sự quan tâm của thị Ủy, được sự phối hợp chặt chẽ giữa các
cấp, các ngành… tuy nhiên, công tác hòa giải ở cơ sở còn hạn chế, đội ngủ cán bộ làm công
tác hòa giải ở cơ sở trình độ còn hạn chế, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai
tuy đã được quy định rõ nhưng trên thực tế vẫn còn né tránh, đùn đẩy trách nhiệm từ phía Tòa
án về phía UBND.
MỤC LỤC

Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Xác nhận của Phòng Thanh tra thị xã Châu Đốc iii
Xác nhận của Trưởng Bộ Môn về đề tài iv
Xác nhận của Cán Bộ Hướng Dẫn về đề tài v
Hội đồng chấm báo cáo Luận Văn Tốt Nghiệp chứng nhận chấp thuận báo cáo vi
Lịch sử cá nhân vii

đất đai và việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai 9
1.4.2 Đặc điểm tranh chấp đất đai 10
1.4.3 Các chủ thể trong tranh chấp đất đai 10
1.4.4 Các dạng tranh chấp, khiếu nại đất đai thường gặp 10
1.4.5 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại đất đai 11
1.5 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 12
1.5.1 Thẩm quyền của tòa án nhân dân 12
1.5.2 Thẩm quyền của cơ quan hành chính 13
1.5.3 Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai 13
1.5.4 Ý nghĩa và nguyên tắc
của việc hòa giải tranh chấp đất đai 15
1.5.5 Căn cứ để giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan hành chính 16
1.5.6 Nguyên tắc và yêu cầu của
việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai 16
1.6 Giới thiệu sơ lượt về thị xã Châu Đốc 17
1.6.1 Bản đồ tự nhiên thị xã Châu Đốc 17
1.6.2 Vị trí địa lý 18
1.6.3 Điều kiện tự nhiên 18
1.6.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 18
1.6.5 Dân số 19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 21
2.1 Phương tiện 21
2.2 Phương pháp 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 23
3.1 Tình hình và nguyên nhân phát sinh tranh chấp
khiếu nại đất đai trên địa bàn thị xã Châu Đốc
từ năm 2005 đến 9 tháng đấu năm 2010 23
3.1.1 Tình hình tranh chấp, khiếu nại
đất đai trên địa bàn thị xã Châu Đốc 23

1 Số lượng đơn tranh chấp khiếu nại đất đai đã giải quyết
của UBND thị xã Châu Đốc từ năm 2005 đến 9 tháng đầu năm 2010 27
2 Tổng hợp các dạng tranh chấp, khiếu nại đất đai phát sinh
trên địa bàn Thị Xã Châu Đốc từ năm 2005 đến 9 tháng đầu năm 2010 30
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tựa hình Trang
1 Bản đồ hành chính thị xã Châu Đốc 18
2 Biểu đồ lượng đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, khiếu nại
đất đai tại thị xã Châu Đốc từ năm 2005 đến 9 tháng đầu năm 2010 24
3 Biểu đồ tổng lượng đơn và tỷ lệ % lượng đơn đã giải quyết
của UBND thị xã Châu Đốc từ năm 2005 đến 9 tháng đầu năm 2010 28
4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % các dạng tranh chấp, khiếu nại đất đai
trên địa bàn Thị Xã Châu Đốc từ năm 2005 đến 9 tháng đầu năm 2010 31
5 Sơ đồ quy trình hòa giải tranh chấp đất đai
tại các xã, phường trên địa bàn thị xã Châu Đốc 44
6 Sơ đồ quy trình giải quyết tranh chấp
đất đai của Ủy Ban Nhân Dân thị xã Châu Đốc 45
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

chấp đất đai tại thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang từ năm 2005 đến năm 2010” được
thực hiện với mục tiêu:
 Tìm hiểu thực trạng công tác thanh tra về giải quyết tranh chấp đất đai trên địa
bàn thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang.
 Xác định được tính đa dạng và quy trình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa
bàn địa bàn thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang.
 Tìm ra những khó khăn và thuận lợi trong công tác quản lý đất đai.

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.7 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm đất đai
Đất đai về mặt tự nhiên mà nói đó là một thực thể bao gồm các thành phần khí quyển,
sinh quyển và địa quyển. Các thành phần này tồn tại trong mối quan hệ tác động lẫn
nhau và có chu kỳ dự đoán được, sự thay đổi tính chất của thành phần này có thể làm
thay đổi tính chất của thành phần khác. Trong đó:
 Khí quyển: bao gồm các yếu tố về khí hậu thời tiết như: mưa, gió, nhiệt, bức xạ
nhiệt và các họat động tuần hoàn trên không, các yếu tố này liên kết tạo nên chế độ
khí quyển cho từng hệ thống sinh thái khác nhau.
 Sinh quyển: bao gồm hoạt động sống của các sinh vật trên bề mặt vỏ trái đất (con
người, động vật, thực vật, các vi sinh vật…), các loài thủy sinh, sự hoạt động của con
người trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế, khai thác quặng mỏ đã
gây nhiều tác động đến bầu khí quyển như thay đổi khí hậu toàn cầu và lớp địa quyển
như hiện tượng sụp lún do khai thác nước ngầm.
 Địa quyển: bao gồm lớp vỏ trái đất chứa đựng các thành phần như đất và lớp địa
chất có chứa các quặng mỏ, nước ngầm. Sự thay đổi địa hình, đồi trọc gây ảnh hưởng
ngập lũ, sự rạn nứt vỏ trái đất tạo núi lửa hay gây nên sóng thần (Lê Tấn Lợi, 2009).
1.1.2 Định nghĩa đất đai
Đất đai thường được định nghĩa như là một thực thể tự nhiên dưới dạng đặc tính
không gian và địa hình, cái nầy thường được kết hợp với một giá trị kinh tế được diễn
tả dưới dạng giá đất/ha khi chuyển quyền sử dụng. Rộng hơn, quan điểm tổng hợp đất

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hóa, hoạt động khoa
học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được nhà nước Việt Nam giao
đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà
nước Việt Nam cho thuê đất. (Quốc hội 2003)
1.8 VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐAI
1.2.1 Về phương diện kinh tế
Từ ngày xưa đến nay con người đã biết tận dụng đất đai để sản xuất ra của cải vật chất
nhằm phục vụ cho đời sống. Chính vì thế có thể khẳng định rằng đất đai là tư liệu sản
xuất không gì thay thế được và sức sản xuất không giới hạn. Đất đai khác với mọi tư
liệu sản xuất khác ở chỗ đất đai được tồn tại vĩnh viễn theo thời gian mà không bị mất
đi. Trong khi đó các tư liệu sản xuất khác bị hao mòn theo thời gian, sẽ bị vứt đi và
được thay thế bằng một tư liệu sản xuất mới tiến bộ hơn. Còn đất đai thì được luân
chuyển từ đời này sang đời khác. Đất đai là địa bàn sinh sống của dân cư, là kho tàng
bến cảng, là chỗ đứng của nhân dân trong nhà máy. Trong nông nghiệp thì đất đai là
công cụ sản xuất của nhà nông, là nơi để canh tác lúa, hoa màu, là mặt bằng sản xuất
nông nghiệp…Ngoài ra đất đai còn là nguồn vốn, là thành phần cơ bản của thị trường
bất động sản. Trên thị trường đất đai có thể được sử dụng để chuyển nhượng, cho
thuê, thế chấp quyền sử dụng đất để vay tiền. Như vậy đất đai trở thành nguồn vốn
cho sản xuất kinh doanh, là loại hàng hóa đặc biệt. Nói chung đất đai là cơ sở vật chất
để thực hiện mọi quá trình sản xuất, tất cả các nghành kinh tế điều cần đến đất đai, có
thể nói đất đai là phương tiện tồn tại của cả nhân loại (Trường Đại Học Luật Hà Nội,
1998).
1.2.2 Về phương diện chính trị
Về phương diện chính trị thì đất đai thể hiện chủ quyền của cả quốc gia, vì ngoài ý
nghĩa là cơ sở vật chất thì lãnh thổ còn có ý nghĩa đối với việc tồn tại và duy trì một
ranh giới quyền lực Nhà nước trong một cộng đồng dân cư nhất định. Đất đai có vai
trò hết sức quan trọng trong lịch sử, một trong những nguyên nhân phổ biến và chủ
yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh giữa các dân tộc và các quốc gia trên thế giới.
Những tranh chấp, xung đột mà đất đai là đối tượng, là mục đích và tham vọng về

Hoạt động thanh tra đất đai là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản
lý Nhà nước, nó góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu lực hiệu quả của hoạt
động quản lý Nhà nước.
Tranh tra về quản lý và sử dụng đất đai, đó là việc xem xét tại chỗ của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai của các cơ quan có
chức năng quản lý nhà nước về đất đai và việc quản lý sử dụng đất của người sử dụng
đất. Qua đó, nhằm rút ra những nhận xét, kết luận và xử lý theo thẩm quyền và kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý khắc phục những nhược điểm, thiếu
sót, phát huy những ưu điểm, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai
và hiệu quả sử dụng đất đai (Đỗ Thành Thống, 2007).

1.3.2 Nội dung của thanh tra
 Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp.
Nội dung việc quản lý Nhà nước về đất đai của UBND các cấp được thể hiện tại Điều
6 Luật đất đai 2003 ngoại trừ việc ban hành các văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền
của cơ quan trung ương. UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện các nội dung quản
lý của cấp mình theo đúng pháp luật. Thanh tra đó là xem xét sự đúng đắn chính xác
trong việc thực hiện các công tác quản lý nói trên.
Nội dung quản lý của Nhà nước về đất đai gồm:
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính, phân hạng đất. Lập bản đồ địa chính, quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Quản lý tài chính về đất đai. Quản lý
và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. Quản lý,
giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất
đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai. Giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai (Luật

 Mục đích của công tác thanh tra
Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật; phát hiện ra những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích
cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Luật
Thanh tra số 22/2004/QH11, Điều 3).
 Nguyên tắt hoạt động thanh tra
 Phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật trong hoạt động
thanh tra
 Bảo đảm chính xác khách quan, trung thực, công khai, dân chủ kịp thời; không làm
cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức cá nhân là đối tượng thanh tra.
 Tuân thủ trình tự thanh tra.
 Xác định đúng đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động thanh tra.
 Sử dụng đúng quyền trong hoạt động thanh tra (Đặng Như Hiển, 2009)
1.3.4 Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên
 Quyền hạn của đoàn thanh tra và thanh tra viên
 Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan
cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra.
 Quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định sử lý.
 Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định sử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
 Các quyền khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

 Trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên
 Xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng thanh tra.
 Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp
luật.

 Chuẩn bị đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
 Chuẩn bị kinh phí và phương tiện vật chất.
Bước 3: Trực tiếp tiến hành thanh tra
Trực tiếp tiến hành thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra tại đơn vị
cho đến khi kết thúc việc thanh tra tại đơn vị. nội dung tiến hành thanh tra bao gồm:
 Công bố quyết định thanh tra (nghe đối tượng thanh tra báo cáo bằng văn bản theo
đề cương)
 Thực hiện các nghiệp vu thanh tra, kiểm tra
 Tổ chức nghe ý kiến phản ánh của quần chúng và công luận báo chí
 Thu thập thông tin từ các cơ quan, đơn vị hữu quan, các cơ quan đã tiến hành thanh
tra, kiểm tra, giám sát.
 Nghe ý kiến của cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp
 Tổ chức đối thoại, chất vấn
 Xử lý các hành vi chống đối
 Lập biên bản, hoàn chỉnh hồ sơ từng phần của cuộc thanh tra
Bước 4: Kết thúc thanh tra
 Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra
 Xây dựng và công bố kết luận thanh tra (Nguyễn Phú Hải, 2009)
1.3.7 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn, của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
 Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
 Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao.
 Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và chống tham nhũng theo quy định của pháp
luật về chống tham nhũng.
 Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống
tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

thanh tra và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi kết thúc thanh tra;
 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
1.10 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN TRANH CHẤP KHIẾU NẠI
ĐẤT ĐAI
1.4.1 Khái niệm về tranh chấp, khiếu nại đất đai và việc giải quyết tranh chấp, khiếu
nại đất đai
 Khái niệm về tranh chấp đất đai và việc giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là sự mâu thuẫn, tranh giành nhau về quyền và nghĩa vụ quản lý,
quyền sử dụng trên một diện tích đất cụ thể mà mỗi bên đều cho rằng họ được hưởng
quyền và nghĩa vụ trên diện tích đó là đúng pháp luật (Vi Văn Đài, Mai Thị Nghị,
2006).
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai
hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (khoản 26, điều 4 Luật Đất Đai).
Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm tìm ra những
giải pháp đúng đắn trên cơ sở của pháp luật đất đai, phục hồi quyền và lợi ích hợp
pháp, đồng thời có biện pháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
 Khái niệm về khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại đất đai
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do
luật này quy định đề nghị cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết
định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có
căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích
hợp pháp của mình (Luật khiếu nại - tố cáo 2005, Khoản 1, Điều 2).
Giải quyết khiếu nại là việc xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết của người
giải quyết khiếu nại (Luật khiếu nại - tố cáo 2005, Khoản 13, Điều 2).
1.4.2 Đặc điểm tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là một hiện tượng xã hội được phát sinh từ khi có sự chiếm hữu, sử
dụng đối với đất đai, là hiện tượng xã hội phức tạp, do lịch sử để lại hoặc do phát sinh
các chính sách đất đai trong quá trình đổi mới và hoàn thiện xã hội nói chung và chế
độ xã hội chủ nghĩa nói riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status