LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu lần này, không chỉ là sự nỗ
lực của cá nhân, mà còn sự hướng dẫn, giúp đỡ từ nhiều phía. Em xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Hữu Danh, đã tận tâm chỉ
dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình em trong quá trình học tập; các thầy cô Khoa
Quản trị văn phòng trường Đại học Nội vụ Hà Nội; cùng toàn thể đội ngũ các
cán bộ, nhân viên Tổng công ty Sông Đà đã tạo điều kiện cho em tiến hành khảo
sát, thu thập thông tin phục vụ và hoàn thành đề tài nghiên cứu lần này. Với chủ
đề nghiên cứu khá rộng và còn nhiều lạ lẫm cộng với trình độ còn hạn chế, nên
chắc chắn chủ đề nghiên cứu vẫn còn nhiều thiếu sót, khuyết điểm. Vì vậy, em
rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ bảo, góp ý chân thành của quý thầy cô và
đặc biệt từ giảng viên hướng dẫn.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu của tôi, đó là quá trình khảo sát,
nghiên cứu và sử dụng nhiều phương pháp để tiến hành nghiên cứu. Cùng với sự
hướng dẫn tận tình của giảng viên bộ môn.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những thông tin, nội dung của đề
tài nghiên cứu.
Hà nội, ngày 08 tháng 9 năm 2017
Sinh viên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2.3. Định biên nhân sự trong văn phòng.......................................................12
2.4. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tổng công ty Sông Đà...............13
2.4.1. Về chức năng.......................................................................................13
2.4.2. Các nhiệm vụ của Văn phòng.............................................................13
2.4.2.1. Về công tác văn thư, lưu trữ.............................................................13
2.4.2.2. Công tác lễ tân..................................................................................14
2.4.2.3. Công tác quản lý và sử dụng các trang thiết bị văn phòng..............14
2.4.2.4. Công tác tổng hợp, đảm bảo thông tin.............................................14
2.4.2.5. Công tác Lái xe................................................................................15
2.5. Mối quan hệ công tác.............................................................................15
Tiểu kết:.........................................................................................................16
CHƯƠNG III. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG TẠI
TỔNG CÔNG TY..............................................................................................17
3.1. Đánh giá, nhận xét hoạt động tổ chức bộ máy văn phòng tại Tổng công
ty Sông Đà.....................................................................................................17
3.1.1. Ưu điểm...............................................................................................17
3.1.2. Tồn tại, hạn chế...................................................................................17
3.1.3. Nguyên nhân.......................................................................................18
3.2. Một số khuyến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức
bộ máy văn phòng tại Tổng công ty Sông Đà...............................................18
3.2.1. Trong thiết lập cơ cấu bộ máy.............................................................18
3.2.2. Về tổ chức lao động khoa học.............................................................19
3.2.3. Về công tác đào tạo nguồn nhân sự.....................................................19
3.2.4. Về phân định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác.............20
3.2.5. Các giải pháp khác..............................................................................20
Tiểu kết:.........................................................................................................20
KẾT LUẬN........................................................................................................21
hoạt động đa dạng đó văn phòng được gọi là phòng văn, phòng vệ, phòng ở của
các nhà quản trị. Vì vậy, với tư cách là công cụ quản lý quan trọng cần thiết bộ
phận văn phòng càng được khai thác tối đa sức mạnh và linh hoạt nhằm hỗ trợ
đắc lực cho công tác quản lý của nhà quản trị.
Sau khi được học phần Quản trị văn phòng và Quản trị văn phòng Doanh
nghiệp tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Đồng thời, qua quá trình khảo sát tại
Tổng công ty Sông Đà, em đã hiểu về tổ chức hoạt động tại các doanh nghiệp.
Từ đó em đã mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Khảo sát, đánh giá thực
trạng công tác tổ chức bộ máy văn phòng tại Tổng công ty Sông Đà”. Với mục
đích cuối cùng là giúp bản thân có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về môn học. Qua
đó, đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tổ
chức bộ máy văn phòng tại Tổng công ty.
2. Lịch sử nghiên cứu
Trong những năm gần đây, đã có một số tác giả nghiên cứu biên soạn về
1
công tác quản trị văn phòng doanh nghiệp, cũng như đã có một số đề tài nghiên
cứu, luận án tiến sĩ, thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề này. Có thể kể đến như:
Khoa Hành chính doanh nghiệp (2001), Tổ chức quản lý văn phòng
doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội;
Một số bài viết trên các tạp chí Doanh nghiệp và thương hiệu;
Các bài giảng side của giảng viên các trường đại học
Nhưng vẫn chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể nào công tác tổ chức bộ máy
văn phòng tại Tổng công ty Sông Đà. Đây chính là lý do thiết yếu em chọn
nghiên cứu đề tài này. Hy vọng rằng đề tài sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho các
bạn đọc muốn tìm hiểu về vấn đề này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích định lượng, từ đó tiến hành
phân tích định tính.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động tổ chức bộ máy văn phòng tại Tổng công ty Sông Đà hiện nay
đang còn gặp nhiều khó khăn như: công tác hoạch định nhân sự, thực hiện các
nghiệp vụ văn phòng, mối quan hệ trong phân công nhiệm vụ còn chồng chéo
dẫn đến quá trình giải quyết công việc còn gặp nhiều gián đoạn.
7. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
- Đề tài góp phần làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy văn phòng tại Tổng
công ty Sông Đà.
- Từ những hạn chế và ưu điểm đề tài rút ra kinh nghiệm và đề xuất các
giải pháp đặc thù, khả thi nhằm thực hiện nâng cao chất lượng tổ chức bộ máy
văn phòng của Tổng công ty.
- Kết quả nghiên cứu đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, đưa
vào thực nghiệm.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở Đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục. Đề
tài có bố cục nội dung gồm 03 Chương:
Chương I: Tổng quan về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Sông Đà
Chương II: Thực trạng tổ chức bộ máy văn phòng tại Tổng công ty Sông
Đà
Chương III: Một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ
chức bộ máy văn phòng tại Tổng công ty
Nhưng ngày nay Tổng công ty Sông Đà đã thực sự lớn mạnh kể cả lượng và
chất. Hiện nay Tổng công ty có đội ngũ CBCNV với gần 15 nghìn người trong
đó có gần 3000 kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và trình độ cao. Từ một
cơ ngơi gần như không có gì thời kỳ “hậu Sông Đà”, chỉ sau hơn 10 năm Tổng
công ty đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành xây dựng, có
doanh thu hàng năm từ 20.000 – 30.000 tỉ đồng, có tốc độ tăng trưởng trung
4
bình đạt từ 25 – 35%/năm. Thu nhập của CBCNV trong Tổng công ty không
ngừng được cải thiện, hệ thống phúc lợi xã hội như bảo hiểm, chăm sóc sức
khỏe, vui chơi giải trí, an ninh, giáo dục, đầu tư chiều sâu cho phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao được đầu tư thích đáng và hiệu quả.
Sơ đồ Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Sông
Đà, xem phụ lục 01.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động
Tổng công ty Sông Đà là nhà thầu chính của hầu hết các dự án thủy điện
tại Việt Nam, như Thủy điện Sơn La (2.400MW) – dự án thủy điện lớn nhất
Đông Nam Á, thủy điện Hòa Bình (1.920MW) – dự án nhà máy thủy điện ngầm
của Việt Nam, thủy điện Lai Châu (1.200MW), Thủy điện Huội Quảng
(520MW) … và là nhà thầu EPC của một số dự án khác như Tuyên Quang
(324MW), Sesan 3 (260 MW)… Sông Đà chiếm tới 85% thị phần trong nước về
xây dựng thủy điện, trở thành nhà thầu lớn nhất trong lĩnh vực này tại Việt Nam.
Tổng công ty Sông Đà cũng mở rộng hoạt động của mình sang Lào với các dự
án thủy điện Xekaman 1 (322MW) bao gồm thủy điện Xekaman Sanxay,
Xekaman 3 (250MW), Xekaman 4, Namthuen… trong đó thủy điện Xekaman 1
và thủy điện Xekaman 3 đã đi vào phát điện thương mại.
Sông Đà cũng là một trong các nhà thầu dẫn đầu của Việt Nam trong thi
công công trình ngầm, công trình giao thông, đã thực hiện hơn hàng trăm km
đường hầm, đặc biệt là hầm Hải Vân với phương pháp thi công NATM…. Các
* Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng về kết quả sản xuất kinh doanh; chịu trách nhiệm trước khách
hàng và Pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Tổng Công ty thực hiện.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ
luật Lao động đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Tổng Công ty bằng
thoả ước lao động tập thể và các quy chế khác.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty và nhu cầu thị trường.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế.
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường,
di tích lịch sử văn hoá quốc phòng an ninh xã hội, trật tự an toàn xã hội và công
6
tác phòng cháy chữa cháy.
- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê báo cáo định kỳ theo quy định của
các cơ quan Nhà nước.
- Chịu sự kiểm tra của cơ quan cấp trền và cơ quan quản lý Nhà nước theo
quy định của Pháp luật, tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
- Không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất ứng dụng tiến bộ khoa học
vào sản xuất, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất được giao, bố trí dây
chuyền sản xuất hợp lý nhằm tạo lợi nhuận cao, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh
doanh.
* Nhiệm vụ quản lý tài chính
- Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, chế độ
kiểm toán và các chế độ khác do Pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính
xác thực của các báo cáo tài chính.
- Chịu trách nhiệm đối với khách hàng trong phạm vi vốn điều lệ.
kinh doanh.
- Đặt chi nhánh Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài.
- Kinh doanh ngành nghề theo đúng quy định của Nhà nước.
- Quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ.
- Được quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp, bao gồm: các sáng chế, giải
pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng
hoá theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
- Đầu tư liên doanh liên kết góp vốn cổ phần.
- Tuyển chọn thuê mướn sử dụng đào tạo lao động lựa chọn các hình thức
trả lương thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quả sản
xuất kinh doanh và các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy đinh
của Bộ luật Lao động.
- Mời và tiếp khách nước ngoài hoặc cử cán bộ, nhân viên của Công ty đi
công tác nước ngoài phù hợp chủ trương mở rộng hợp tác và các quy định của
Nhà nước.
- Các quyền khác do Pháp luật quy định.
* Quyền quản lý tài chính
- Sử dụng vốn và các quỹ để phục vụ các nhu cầu kinh doanh theo nguyên
8
tắc bảo toàn và sinh lãi.
- Nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa
dùng hết công suất.
- Phát hành chuyển nhượng bán các cổ phiếu trái phiếu theo quy định của
Pháp luật, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất đai gắn liền với tài sản thuộc
quyền sở hữu của Tổng Công ty tại các Ngân hàng để vay vốn kinh doanh theo
quy định của Nhà nước và Pháp luật.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
Là một doanh nghiệp Nhà nước, bộ máy tổ chức của Tổng công ty hoạt
chức năng, nhiệm vụ cơ bản mà nó đã sinh ra.
Văn phòng là tổ chức hành chính của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước
theo phạm vi hành chính với nghĩa rộng, nghĩa là hoạt động quản lý và điều
hành.
Theo góc độ một nhà tổ chức văn phòng, chúng ta có thể đưa ra định
nghĩa sau: Văn phòng là bộ máy làm việc của cơ quan, doanh nghiệp, giúp giải
quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan,
doanh nghiệp; là địa điểm giao tiếp đối nội, đội ngoại của cơ quan, doanh
nghiệp. Đó là nơi thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp, hậu cần, quản lý văn
bản, các nghiệp vụ về văn thư-lưu trữ… nhằm mục đích đảm bảo hoạt động của
cơ quan, doanh nghiệp.
2.1.2. Vị trí, vai trò của văn phòng trong doanh nghiệp
Văn phòng có vị trí, vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp hiện nay,
là trung tâm thần kinh, là mắt xích không thể thiếu trong mỗi doanh nghiêp. Là
nơi thu thập, xử lý thông tin, là nơi quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu, giao tiếp đối
nội, đối ngoại; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các bộ phận khác trong hoạt
động của doanh nghiệp. Tham mưu, tổng hợp phục vụ cho công tác hoạch định
10
ra quyết định, lãnh đạo điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp. Bên cạnh đó, là
cầu nối với các phòng ban, đơn vị, cá nhân trong doanh nghiệp, tạo nên sự thống
nhất, ăn khớp trong việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
2.1.3. Một số mô hình tổ chức của văn phòng
Bộ máy văn phòng có thể tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau, tùy
thuộc vào quy mô, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động. Nhưng qua thực tiễn, các nhà
quản trị văn phòng thường áp dụng tổ chức một số mô hình cơ bản sau đây:
- Mô hình tập trung;
- Mô hình phân tán;
- Mô hình hỗn hợp.
2.3. Định biên nhân sự trong văn phòng
Như chúng ta đã biết, con người là chủ thể thực hiện những hoạt động cần
thiết để đạt được những mục tiêu của tổ chức. Tổ chức cơ cấu nhân sự phù hợp
trong tổ chức giúp chúng ta quản lý tốt nguồn lực tiềm tàng này và nâng cao
hiệu quả của hoạt động quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh. Nắm
bắt được tầm quan trọng đó, lãnh đạo Tổng Công ty luôn thực hiện tốt công tác
hoạch định về nhân sự trong văn phòng, đảm bảo về mặt số lượng và trình độ,
chuyên môn làm công tác văn phòng
Tổng số nguồn nhân lực của Văn phòng Tổng công ty là 13 người. Bao
gồm:
-
01 Chánh văn phòng;
02 Phó Chánh văn phòng;
02 Nhân viên Tổng hợp, Thư ký;
01 Nhân viên Văn thư;
01 Nhân viên Lưu trữ;
02 Nhân viên Lễ tân;
01 Quản trị mạng;
02 Nhân viên Lái xe;
02 Nhân viên Hậu cần;
Hiện nay Văn phòng Tổng công ty vẫn tiếp tục quan tâm để tuyển thêm
các cán bộ có trình độ để thay thế những cán bộ đến tuổi nghỉ hưu. Với độ tuổi
trung bình 30 đội ngũ cán bộ văn phòng tạo được sự ổn định cho vấn đề nhân sự
tuy vậy cần có sự phân bố lại về số lượng, trẻ hoá tại Văn phòng để có được sự
năng động cần thiết phục vụ cho mục tiêu, chiến lược mới.
12
13
đảm bảo bảo mật, đúng quy định hiện hành.
Quản lý và lữu trữ hồ sơ pháp lý Tổng công ty.
Giải quyết thủ tục hành chính cho CBNV trong Tổng công ty.
Tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty về việc xây dựng các quy chế, nội
quy về công tác văn thư, lưu trữ.
Xây dựng kế hoạch chỉnh lý tài liệu, xây dựng danh mục hồ sơ; bảo quản
lưu giữ hồ sơ tài liệu phục vụ cho quá trình khai thác, sử dụng.
2.4.2.2. Công tác lễ tân
Đón tiếp các đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch đến làm việc với Tổng
công ty;
Tổ chức phục vụ hội nghị, hội họp, sự kiện, lễ khởi công, khánh thành của
Tổng công ty;
Tổ chức buổi lễ, ăn trưa, các hoạt động kỷ niệm, tiệc.
2.4.2.3. Công tác quản lý và sử dụng các trang thiết bị văn phòng
Quản lý văn phòng và trang thiết bị văn phòng.
Duy trì hoạt động các thiết bị máy móc, trang thiết bị văn phòng phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Mua sắm, quản lý các trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm theo định
mức.
Làm thủ tục thanh lý đối với trang thiết bị văn phòng hết giá trị sử dụng.
Làm thủ tục đối chiếu công nợ và thanh toán các chi phí văn phòng.
Đảm bảo an toàn về con người, tài sản trật tự, phòng cháy chữa cháy khối
văn phòng Tổng công ty.
Quản lý các trang thiết bị kỹ thuật, quản lý hệ thống điều hòa, điện nước,
dụng cụ hành chính, vệ sinh đảm bảo phục vụ tốt các phòng, ban.
2.4.2.4. Công tác tổng hợp, đảm bảo thông tin
Thu thập, xử lý các thông tin phục vụ cho quá trình hoạch định và ra
thông tin truyền thông, quảng bá thương hiệu, tuyên truyền văn hóa doanh
nghiệp, công tác truyền thống của Tổng công ty.
Phối hợp xây dựng, định hướng, tìm kiếm công tác quan hệ, hợp tác với
các đối tác nước ngoài trong việc tìm kiếm, thu xếp nguồn vốn từ các tổ chức tín
dụng và các tổ chức tài chính nước ngoài, hợp tác với các đối tác nước ngoài và
các quan hệ quốc tế khác.
15
Phối hợp với Ban quản lý Kỹ thuật Công nghệ trong tổ chức, cung cấp
văn bản, hồ sơ kỹ thuật trong công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ và môi
trường, tiêu chuẩn hoá, quản lý chất lượng trong các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh.
Phối hợp cung cấp trang thiết bị, duy trì hoạt động trang thiết bị cho hoạt
động Ban Công nghệ thông tin, đảm bảo công tác đầu tư xây dựng, vận hành,
kinh doanh và chiến lược phát triển viễn thông và công nghệ thông tin của Tổng
công ty.
Tham mưu, tổng hợp công văn, thông tin hai chiều giúp Ban Kinh tế,
trong công tác đầu tư xây dựng, quy hoạch các dự án đầu tư, thiết kế, dự toán
đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn các công trình và công tác giám sát đầu tư.
Tham mưu, giúp đỡ Ban Quản lý đấu thầu tổ chức sự kiện, cung cấp nhân
lực phục vụ sự kiện thầu, đảm bảo trang thiết bị, cơ sở vật chất, điều kiện tổ
chức thầu, tư vấn mua sắm phục vụ sửa chữa lớn, sản xuất kinh doanh.
Tham mưu, tư vấn, cung cấp văn bản liên quan cho Ban Quản trị rủi ro
trong hoạt động quản trị các dự án, hợp đồng rủi ro, công tác an toàn - bảo hộ
lao động của Tổng công ty.
Tiểu kết:
Nội dung của Chương II, đề tài đưa ra cơ sở lý luận về công tác tổ chức
bộ máy trong văn phòng; đã khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy văn phòng tại
Tổng công ty Sông Đà về các mặt như: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, công tác tổ chức bộ máy văn phòng của
Tổng công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
Chưa xây dựng được nội quy hoạt động của văn phòng;
Có hiện tượng quá tổng hợp nội dung hoạt động một chức năng;
Thông tin báo cáo và phản hồi trong văn phòng với các ban trong Tổng
công ty; hoặc giữa các bộ phận trong văn phòng được thực hiện nghiêm túc, tuy
nhiên văn phòng chưa xây dựng những quy định cụ thể để từng bước hoàn thiện
hệ thống này;
Công tác hành chính Văn phòng trong Công ty chưa được đánh giá đúng,
người có nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực này chưa sâu nên công việc
17
nhiều khi bị ách tắc, thông tin chưa thông suốt và thiếu sự tổng hợp, phân tích
xử lý thông tin chưa kịp thời trong quá trình hoạt động;
Chưa có những biện pháp cương quyết và nghiêm minh về quản lý lao
động trong cơ quan và văn phòng nên nhiều cán bộ công nhân viên còn đi làm
muộn về sớm và không phát huy hết năng suất trong giờ làm việc;
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn phòng chưa được quan tâm,
chú ý.
3.1.3. Nguyên nhân
Trong một số trường hợp lãnh đạo Tổng công ty vẫn chưa đánh giá được
tầm quan trọng của việc tổ chức hoàn thiện bộ máy văn phòng.
Công tác tham mưu, xây dựng các nội quy, quy chế trong văn phòng chưa
được triển khai.
Việc ứng dụng quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong công tác văn
phòng, còn chậm trễ.
3.2. Một số khuyến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tổ
chức bộ máy văn phòng tại Tổng công ty Sông Đà
3.2.1. Trong thiết lập cơ cấu bộ máy
Nâng cao năng lực gắn kết việc kiện toàn tổ chức với việc sắp xếp cán bộ,
tổ chức, đào tạo thi tuyển nâng bậc, đào tạo lại đội ngũ cán bộ. chuẩn bị kế
hoạch đội ngũ cán bộ kế cận bằng cách đổi mới. Nếu cần thiết thì có thể tuyển
thêm nhân viên hoặc thay thế cán bộ quản lý để đáp ứng những đòi hỏi trong
thời kỳ phát triển.
Chức danh nhiệm vụ của từng bộ phận công nhân viên được xác định rõ
ràng, sắp xếp lao động đúng người đúng việc. Đảm bảo môi trườn, điều kiện làm
việc cho CBNV.
Tăng cường chính sách khuyến khích lao động, quản lý đi học tập nâng
cao chuyên môn, cử đi học và thuê chuyên gia đến giảng dạy đội ngũ lao động
của công ty để có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng công nghệ mới vào công
tác quản lý và sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Tăng cường chính sách thu hút những lao động trẻ, có trình độ đào tạo
cao, nhiệt tình, năng động và thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường
cạnh tranh.
3.2.4. Về phân định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác
19