TAP CHl KHOA HOC ĐHQGHN. KHTN & CN. T XIX. sò 4. 2003
NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG TÁC ĐẤT - BIÊN
PHỤC VỤ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT Đ Ớ I BỜ VỊNH BAC b ộ
Vù Văn Phái, N g u y ể n Hoàn, N g u y ể n Hiệu
Khoa Đ ịa lý, Trường Đ ạ i học Khoa học T ự nhiên, Đ H Q G Hà Nội
1. Mở đ ầ u
Đới bờ v ịn h B ác Bộ th uộc V iệt N a m n ằ m ở bờ tâ y của v ịn h có d ư ờ n g bờ kéo dài từ
M óng Cái đến Hải V ân với chiều dài k h o ả n g 1200 km . v ề mật h à n h chính, nó th uộc
quyền quản lý của 11 tỉnh là Q u ả n g N in h , Hải Phòng, T h ái B ình, N a m Đ ịnh , N in h
Bình, T h an h Hoá, N g h ệ An, Hà Tình, Q u ả n g Bình, Q u ả n g Trị v à T hừa T h iê n -H u ế .
Khu vực có diện tích c h iế m 19,2%, dân sô' c h iế m 22,6% so với cả nước và m ật độ tr u n g
bình là 272 ngư ờ i/k m 2 (trong khi cả nước là 231 ngư òi/k m 2). T u y n h iên , nếu chỉ giới h ạ n
trong kh oảng ch iểu rộng 50 km kể từ đưòn g bờ biên thi m ậ t dộ d ân sô trung bình trong
vù n g có thể đạt k h o ả n g 9 0 0 người/km 2 (cao hdn gần 4 lần so với m ậ t độ ch u n g của cả
nước). M ặt khác, đỏi bờ biển ỏ khu vực n à y c ủ n g là nơi đ ổ vào c ủ a các hệ th ố n g sô n g
lỏn, như hệ th ố n g s ô n g H ồ n g -T h á i Bình, sôn g M ã -C h u , s ô n g Cả, s ô n g G ian h, s ô n g
Hường. C ùng như n h iều nơi khác trên th ế giới, đới bờ tây v ịn h Bắc Bộ có độ n h ạy c ả m
rất cao, dồng thời
r ấ t p h ong p h ú tài n g u y ên cả s in h v ậ t lẫn k h ô n g sinh vật. T rong
n h ữ n g năm gần đ ây và sáp tới, việc sử d ụ ng các n g u ồ n tài n g u y ê n n à y cho n h iều m ụ c
đích khác n h a u sẽ n g à y c à n g liên q u an n h iều với sự gia tă n g d â n s ố và các nhu cầ u
khác của quá trình p h á t triển kinh tế -x ã hội. Các tác d ộn g n à y củ a con người c ù n g với
các tác dộng của tự nhiên sẽ gảy ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến đổi môi trường đói
bờ khu vực. Đ ể du y trì và bảo vệ được n gu ồn tài n g u y ê n c ũ n g n h ư môi trường đỏi bò tây
vịnh BÁc Bộ, đến n ay đà có k h á n h iều để tài và công trình n g h iê n cứu thuộc các cấp
quản lý khác n h a u được thực hiện và đã có một s ố k ết q u ả n h ấ t đ ịn h [3, 8, 9,...). S o n g
này đểu có môi .tương tác qua lại với nhau trong một hộ thông lớn thông n h ất và chịu
ành hướng của nhiều nhân tô khác nhau cả từ phía lục địa lẳn từ phía hiển. Còn con
người là tác nhân quan trọng nhất vừa tham gia hoạt (lộng bên ngoài hệ. vừa là một
hợp phần của hệ bờ. Từ quan niệm như vậv, có thể thấy một hệ thống tự nhiên dù lớn
hay nlìỏ đều có một trạng thái cân bằng động tại một thời điểm nào đó. Khoảng thòi
gian đố đạt được trạ n g thái cân băng động tuỳ thuộc vào quy mô của hộ. Quy mô của hộ
cảng lớn thì khoảng thời gian càng dài và ngược lại. Tuy nhiên, các hợp phần trong hộ
củns như các tác nhân từ bên ngoài luôn thay đổi do tự nhiên hoặc do tác động của con
ngiùíi nên trạng thái của hộ củng luôn biên đôi, thậm chí có thể chuyển từ hộ này sang
hộ khác (vùng vịnh th à n h cửa sông và ngược lại. bãi biển thành nương dâu và ngược
lại. V.V.). Vì vậy, trong qu á trình n g h iên cứu cần tu ân th ủ th eo 4 n g u y ê n lý cơ bản sau:
tính đồng dạng, đột biến ngưỡng, phán ứng dây chuyền và thời gian.
Do tính phức tạp và nhạy cảm của đới bờ vịnh Bác Bộ như vậy nên cần sử dụng
nhiêu phương pháp khác nhau. Trong quá trình nghiên cứu. các phương pháp sau đây
luỏr. được sử dụng cả khi phân tích tài liệu văn phòng củng như khảo sát thực địa:
/',//»í u Khoa iu h Đ H Q G H \
K /rr V
c \
T Y/Y sò 4, 200.Ì
V ũ V ãn P hái. N g u y én H o à n . N g u y ẻn H rèu
38
nhiều n h â n tỏ cả từ phía biển lẫn từ phía lục địa. Các nh ân tỏ n à y cần phải Auợc phán
tích và đán h giá một cá ch đ ẩ v đủ như được trình bày ò ph ần trén của h ìn h 2. T rong bài
báo này c h ú n g tôi chỉ đ ê cập đến 3 điểu kiện c h u n g n h ấ t dược diễn giải ỏ d òn g đầu của
hình 2.
C ấ u trú c đ ịa c h ấ t đới b ờ tá y vịn h B ắ c Bộ. Các kết quả nghiên cứ u từ trước đến
nay cho thấy, tham gia vào sự cấu thành đới bò vịnh Bắc Bộ thuộc Việt Nam gồm đới
Q u ả n g N inh , đới S ô n g Hồng (đới K ainazoi sô n g Hồng ch ủ yếu n ằm ò vịnh Bắc Bộ, ph ần
tây - bác ăn s â u vào đ ấ t liền chứ k h ông phải p h á t triển từ đất liến ra biển), dối s ầ m
Nưa. đới S ôn g c ả và đối Trường Sơn. Đới Q u àn g N in h có phương đông bác - tây n a m , có
Hhiểu đứ t gảy c ù n g phương được n à n g lên và bị bóc mòn m ạ n h tronẹí giai đoạn tâ n kiên
tạo. cho nên có hệ th ô n g đảo von bờ với quy mô lớn nhất cả nuớc. Đới S ô n g H ổng (hay
Tạp cht Khoa hụt D H Q G tìA K H Ĩ N & C N . T XIX. x ấ 4.2003
N ^ híớn cứ u m ỏi lương lác cl:ìj_ - h\c\\ p h u c vụ q u â n lý..______________________________________________________________ 39,
còn gọi là bồn trũn g Kainozoi S ôn g Hổng) có phương tâ y bắc - d ôn g n am bị sụ t lún liên
tục trong giai đoạn tân kiến tạo và (lược lấp đ ầ y bởi lớ]) trầm tích d ày tạo ra đồng bàng
ỉiắc Bộ rộng lớn C ác (lỏi S a m N ưa và S ô n g c à c ù n g có phư ơng tâ y bắc - dông nam .
n h ư n g dược n â n g lôn trong giai (loạn tá n kiên tạo và cỏ hướng ch é o góc vối hướng
diíring l)ờ. nên khu vực n à y có nhiêu khối cìá gôc lộ ra s á t bờ biển (ỏ s ầ m Sơn, T ĩnh Gia,
Q uỳn h Lưu, v.v.) và các dào (Hòn Nẹ. Hòn Mê, Hòn N gư, V.V.). Đới Trường Sơn có
phương tây bắc - đ ỏn g nam r ù n g là một đới được nâng lên trong tâ n kiến tạo xen kẽ các
hố sụt N eogen và Đ ệ tứ. cho nôn trên m ặt được cấu tạo chủ yếu bởi c á t bỏ rời và kéo dài
s o n g song voi hướng c h u n g của dường bờ. I)o được thành tạo vào thời gian khác nhau
và có phương kóo dài khác n h au nên các cấu trúc này giữ vai trò như là m ột k h u n g vật
ch ất ban đầu quy định n h ữ n g nét lớn cùa đới bò tây vịnh Bắc Bộ, trước h ết là địa hình
của nó. V ế phẩn m ình, đ ị a hìn h là n h ản tô q u y ế t đ ịn h s ự p h á n bô các d ò n g v ậ t c h ấ t và
- Dòng chảy gđn bờ
vẠ i.
hocí học,
V
V
Ỷ
1
XÒI LỞ
BỐI TỤ
r ~
Z 3
?
TÀI NGUYÊN VÀ TAI BIẺNTHIÊN NHIÊN
r
...................—
QUÀN LÝTHÓNG NHẦT ĐỚI BỜ
H ìn h 2. S ơ đ ổ kh á i q u á t m ố i q u a n hệ g iữ a các y ếu tô ở đ ớ i bờ biển
o
'•©
ỌỊD
c
%o
H
Nâm
H ì n h 3 . S ơ đ ồ biến th iên tổ n g s ố cơn bão h à n g n ă m
vào V iệt N a m g i a i đ o ạ n 1951 - 2 0 0 0 [4 ]
Tạp ch i Khoa học D H Ọ G H N . K t n s & C N . T m . sỏ 4 , 2 m
N g h i én c ựu m ỏi urơn^ lác
• h iế n p hục Vụ q uàn lỹ
41
T á c đ ộ n g của con người. N h ư đã trình bày ỏ p h ầ n mở đẩu, hiện n a y d â n s ố tập
tr u n g tr ê n dải đ ổn g b à n g ven biển tây vịnh Bắc Bộ với m ậ t độ khá lớn và g â y m ột sức
ép n g h iê m trọng đ ế n tài n g u y ên vã môi trường cho đới bờ do cả các hoạt (lộng n g a y tại
d â y (nông, lâm, ngư n g h iệp , cô n g nghiệp, du lịch và nh iều h o ạ t đ ộn g p h á t triển khác),
r ù n g n h ư nh iều hoạt d ộ n g phát triổn khác trẽn các lưu vực s ô n g đ ổ trực tiếp hay gián
tiếp vào vịnh Bác Bộ. đặc biệt là lưu vực các hệ thống sông lớn, như sông Hồng- Thái
Hình, s ô n g Mã. sô n g Cả. sô n g Hương, v.v. T rong n h ữ n g n ả m g ần đây, đới bờ tá y vịnh
giái ph áp quàn lý th ích hợp dể đ ạ t dược mục tiêu quy hoạch đã dê ra. S o n g đ ể có được
giải pháp quản lý thích hợp. cắn phải xuất p h á t từ 3 cơ sỏ là: kh oa học gồm các kiến
thức c h u n g vê đỏi bò (các điều kiện tự nhiên, kinh t ế - xã hội, V.V.), các g i á i p h á p công
Tọp
6.
Pernetta J .c . and Elđer D.L., “Climate, Sea Level Rise and the Coastal Zone: Managment
and Planning for Global Changes‘\ Occan & Coastal Management,. Vol 18 (1992). pp.
113-160.
7.
Vũ Vàn Phái, Địa mạo khu bờ hiền hiện đại Trung Bọ, Việt Nam. Luận án PTS khoa học
Địa lv - Địa chất, Hà Nội, 1996, 186 tr.
Tạp ( h i Khoa học DHQGHN. K H T N & C N . T XIX. sô 4. 2 m
V ' Ị K-ĨI I ru IÌ1ÕI Iươni! »;k cl.il - h ic n J»huc vụ quàn 1}
8.
4Ị
Vũ Văn P h á i, Nguyễn Hoàn. Nguyễn H iệ u , Địa mạo bờ biến và ván dề quản lý mỏi trường
b u i Việt Nam, Tuyển tập các cỏn^ trình khoa học ngành Địa lý. Tạp chí Khoa học ĐHQG
l ù Nội, 1998. tr. 107-113.
9.
\ ũ Vãn Phái. Dàng Vản Bào. Nguyẻn Hiệu. Báo cáo "Lập hán đổ đìa mạo biến nòng ven
b i ỉO-30 mét nước) Việt Nam tỳ lê 1 /5 0 0 000". Hà Nội. ‘2 001. 118 tr. (lưu trử tại Cục f)Ị;i
chát và Khoáng sản Việt Nam).