Nghiên cứu tỉ lệ lưu hành và phân type các
chủng Salmonella trong thịt gà tươi sống tại
bốn tỉnh miền Trung và Nam bộ của Việt Nam
Đặng Thị Oanh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS Chuyên ngành: Vi sinh vật học; Mã số 60 42 40
Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Xuân Đà
Năm bảo vệ: 2013
Abstract. Tổng quan về Salmonella, ngộ độc thực phẩm do Salmonella gây ra,
phương pháp phát hiện và định typ huyết thanh Salmonella. Phát hiện, phân lập các
chủng Salmonella có trong các mẫu thịt gà tươi tại bốn tỉnh miền Trung và Nam Bộ:
Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh. Xác định tỉ lệ lưu hành của
Salmonella. Phân typ các vi khuẩn Salmonella đã phân lập được. Các số liệu thu được
sẽ được báo cáo lên cơ quan quản lý để có các biện pháp và hành động kịp thời nhằm
kiểm soát và ngăn ngừa khả năng bùng phát dịch bệnh có thể xảy ra tại Việt Nam.
Keywords. Chủng Salmonella; Vi khuẩn; Dịch bệnh; Vi sinh vật học.
Content
MỞ ĐẦU
Hiện nay, tình trạng ngộ độc thực phẩm, bao gồm ngộ độc do nhiễm khuẩn đang là
vấn đề vô cùng nghiêm trọng ở Việt Nam, trong đó phải kể đến các vụ ngộ độc do Salmonella
gây nên. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới hiện nay đã phát hiện được hơn 2500 typ
huyết thanh Salmonella. Tuy nhiên chỉ có một số typ huyết thanh gây bệnh cho người gồm
nhóm Salmonella gây thương hàn và một số typ thuộc nhóm Salmonella không gây thương
hàn như Salmonella Typhirium và Salmonella Enteritidis [20]. Các typ huyết thanh này có
khả năng lây nhiễm từ động vật sang người và từ người sang người. Gia cầm và thủy cầm là
nguồn lây nhiễm sang người phổ biến nhất [21], trong đó Salmonella có thể lây nhiễm sang
người thông qua thịt và trứng gia cầm. Do vậy, kiểm soát sự lây nhiễm Salmonella ngay từ
1. Xác định tỉ lệ lưu hành của Salmonella trong thịt gà tươi tại bốn tỉnh miền Trung và
Nam bộ Việt Nam.
2. Nhận diện các typ huyết thanh Salmonella phổ biến trong thịt gà tại Việt Nam.
Các số liệu thu được sẽ được báo cáo lên cơ quan quản lý để có các biện pháp và hành
động kịp thời nhằm kiểm soát và ngăn ngừa khả năng bùng phát dịch bệnh có thể xảy ra tại
Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu:
1. Phát hiện, phân lập các chủng Salmonella có trong các mẫu thịt gà tươi tại bốn tỉnh
miền Trung và Nam Bộ: Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xác định tỉ lệ lưu hành của Salmonella.
3. Phân typ các vi khuẩn Salmonella đã phân lập được.
Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Võ Ngọc Bảo, M. N. Kyule, R. Fries và M. P. O.Bauma, (2006), “Tình hình nhiễm
Salmonella trên thân thịt gà tại các lò mổ gia cầm thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí
Khoa học Kỹ thuật Thú y, 13, 2, tr. 31-36.
2. Bộ Y tế. Thông tư lấy mẫu 14/2011/TT-BYT. />3. Cục An toàn thực phẩm. Ngộ độc thực phẩm. Vfa.gov.vn/so-lieu-bao-cao/ngo-doc-
thuc-
phẩm/23.vfa.
4. Trần Thị Hạnh, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Tiến Thành (2004), “Tỉ lệ nhiễm Salmonella
spp., phân lập, định typ S.Typhimurium, S. enteritidis ở gà tại một số trại giống gốc
các tỉnh phía Bắc”, Tạp chí Khoa học kĩ thuật Thú y, 11, 2, tr. 27-34.
5. Lưu Quỳnh Hương, Trần Thị Hạnh, Fries Reinhard, Pawin Padungtod (2006), “Kết quả
định typ các chủng Salmonella phân lập từ thịt gà trên địa bàn Hà Nội”, Tạp chí Khoa
14. Danan C., Fremy S., Moury F., Bohnert M.L., Brisabois A. (2009), Determining the
serotype of isolated Salmonella strains in the veterinary sector using the rapid slide
agglutination test. Journal French Food Safety Agency, pp. 13-18.
15. European Food Safety Authority (2011), Scientific opinion on a quantitative estimation of
the public health impact of setting a new target for the reduction of Salmonella in broilers,
EFSA Journal. 9(7):2106.
16. European Food Safety Authority (2010), Scientific report of EFSA: analysis of the
baseline survey on the prevalence of Campylobacter in broiler batches and of Campylobacter
and Salmonella on broiler carcasses in the EU, 2008. Part A: Campylobacter and Salmonella
prevalence estimates. EFSA J. 8:1-100.
17. Department of Health, Australia Government. Foodborne illness in Australia, 2011.
/>18. Grimont, P. A. D., F-X. Weill. (2007), “Antigenic Formulae of the Salmonella Serovars.
WHO collaborating Center for Reference and Research on Salmonella, Institute Pasteur”.
19. Grimont P. A.D. , Francine G. , and Philippe B. (2000), Taxonomy of the Genus
Salmonella. p1-17. C. Wray and A. Wray (ed.),Salmonellain domestic animals. CABI
Publishing, Wallingford, Oxford.
20. Hendrikasen, R. S. (2011), “Global monitoring of Salmonella serovar distribution from
the World Health Organization Global Foodborne Intection Network Country Data Bank:
results of quality assured laboratories from 2001 to 2007”, Foodborne. Pathog. Dis., 8, pp.
887-900.
21. Hoelzer, K., A. I. M. Switt, and M. Wiedmann. (2011), “Animal contact as a source of
human non-typhoidal salmonellosis”, Vet. Res., 42, pp. 1-27.
22. Humphrey, T. (2000), “Public health aspects of Salmonella infection”, p. 245-262. C.
Wray and A. Wray (ed.), Salmonella in Domestic Animals. CABI Publishing, Wallingford,
Oxon, UK.
23. Jorgensen, F., R. Bailey, S. Williams, P. Henderson, D. R. Wareing, F. J. Bolton, J. A.
Frost, L. Ward, and T. J. Humphrey. (2002), “Prevalence and numbers of Salmonella and
Campylobacter spp. on raw, whole chickens in relation to sampling methods”. Int. J. Food
and
egg
products,
MLG
4.04.
/>35. Van, T. T. H., G. Moutafis, T. Istivan, L. T. Tran, and P. J. Coloe. (2007), “Detection of
Salmonella spp. in retail raw food samples from Vietnam and characterization of their
antibiotic resistance”, Appl. Environ. Microbiol, 73, pp. 6885-6890.
36. Vo, A. T. T, E. van Duijkeren, Ad C. Fluit, M. E.O.C. Heck, A. Verbruggen, H. M. E.
Maas, W. Gaastra. (2006), “Distribution of Salmonella enterica serovars from humans,
livestock and meat in Vietnam and the Dominance of Salmonella Typhimurium Phage Type
90”, Vet. Microbiol., 113, pp.153-158.
37. World Health Organization. Global Salm-Surv: A global Salmonella surveillance and
laboratory support project - Protocols for Isolation, Identification & Serotyping of Salmonella,
Shigella & Vibrio cholerae.
38. World Health Organisation, Manual for the Laboratory Identification and Antimicrobial
Susceptibility Testing of Bacterial Pathogens of Public Health Importance in the Developing.
World.
39. World Health Organisation, Protocols for Isolation, Identification, and Serotyping of
Salmonella, Shigella, and Vibrio cholera.
40. Yang, B., D. Qu, X. Zhang, J. Shen, S. Cui, Y. Shi, M. Xi, M. Sheng, S. Zhi, and J. Meng.
(2010), “Prevalence and characterization of Salmonella serovars in retail meats of
marketplace in Shaanxi, China”, Int. J. Food Microbiol., 141, pp.63-72.