NGHIÊN CỬU MỘT SỚ CHÌ SÒ NHẰN TRẮC c o BẢN
CUA NGƯỜI VIỆT NAM THEO VÙNG SINH TH Á I
M a i Văn HưTtỊỊ
Trần Văn Thể
F)àm Thị Kim Thu'
Nhân trăc học là mân khoa học cổ dicn ra dời từ rất sớm trong lịch sử hình
tham xã hội loài người và dang ngày càng phát triển. Nghiên cứu hình thái - thể lực
cùa con người dược xem như một bộ phận của sinh học cơ thể, nó cùng có lịch sử
tồn tại và phái triển hêt sức phong phú thể hiện trên nhiều lĩnh vực như sự lăng
trưởng, phái triền, đặc tnm g theo chủng tộc, giói tính...
Nhân trẳc học con người V iệt Nam dược nghiên cứu lần dầu tiên vào năm
187? do M onđiere thục hiện trên trỏ cm. Vào những năm 30 của thế kỷ X X tại Viện
Viễn Đông Bác cổ, sau đó ]à tại Trường Đại học Y khoa Đông Dương (1936 - 1944)
đà Xiất hiện m ột sổ công Irình nghiên cứu về vấn dề này. Tác phẩm "Những độc
điểm nhân chủng vò sinh học của người Đông Dương" của p. H uard A. B ig o l và
"H in'i thái học người và g lả I phẫu thấm mỹ học" của p Huard, Đ ỗ Xuân Hợp được
xem là những công trình dầu tiên nghiên cứu về hình thái người V iệ t Nam. T uy số
lư ọ n ỉ chưa nhiều, nhưng các tác phẩm này da nêu được các dặc diểm nhân trắc của
ngưci V iệ t Nam đương thời.
T ù năm 1954 dên nay, việc nghiên cứu nhân trắc học đà được đẳy mạnh và
chuyìn tnôn hóa, thể hiện qua việc thành lập hộ môn hình (hái học ở m ột số trường
dại \ọc và viện nghiên cứu Trường Dại học Y Hà N ội dã có những nguyên cứu
diêuíra vê các chỉ số sinh lý con người Việt Nam trên phạm vi toàn quốc thực hiện
iro n f các nàm thập kỷ 70 và 90 thế kỷ X X Qua các công trình này có thể Ihấy, tầm
vóc à the lực người V iệ t Nam nhỏ hơn so với các dân tộc Âu, M ỹ Đa số các kích
thirớ: về lầm vóc - thê lực của nam lớn hơn của nữ. Các kích thưóc này tăng dần
theo uổi, đạt giá trị cao nhất ở lớp tuổi 26 - 40 (dối với nam) rồi sau đó giảm dẩn từ
41 đ:n 60 luổi M ức độ giảm mạnh thnờng thấy ờ các lóp tuổi trên 60. Đ ôi với nữ,
tẩm ‘ óc ihể lực cũng lãng dần, dạt đinh cao lúc 18 - 25 tuổi. Từ 26 đên 40 tuổi các
người V iệ t Nain theo vùng sinh thái, dòng thời tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng
đốn các chỉ số này, qua dó xây dựng các giải pháp khả ih i nhăm nâng cao chât
lượng người V iệ t Nam trong tương lai. Nghiên cứu này dược thực hiện với mục đích
tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố từ môi trường sinh Ihái đến các chì sổ nhân trốc.
Đặc biệt, nghiên cứu sự khác nhau về các chi số nhân trẳc của người thuộc các vùng
sinh thái khác nhau. Qua đó xây dụng các giải pháp nhảm nâng cao chất lượng con
người Việt Nam nhăm góp phần thực hiện "Chiến lược phát triển nhân lực V iệ t Nam
thời kỳ 2011 - 2020".
1. Đ ối tượng và phưong pháp nghiên cửu
1.1. Đ ổ i lư ợ ng n g hiê n cửu
Các chi sổ nhân trắc dược nghiên cứu hao gôm: chiẻu cao đúng, chicu cao
ngồi, càn nặng, vòng ngực hình thường, vòng đầu, vòng cổ, vòng bụng qua eo, vòng
146
NGHIỂN CỨU MỒT SỐ CHl
số n h ả n tr ắ c cơ bàn
mông, các chỉ sổ Pignel và RM I Một sô yếu tố sinh thái dặc trưng cho mỗi vùng
bao gum: dặc dicm khí hậu, đât dai. phong lục tập quán dinh dưỡng. Khách thổ
nghiên cứu là học sinh trung học phổ thông (TH P T) thuộc một số trường tại 3 tinh
Diện B icn, Quảng N inh, Nghệ An dại diện cho 3 vùng sinh thái: Dông Rắc Bộ, Tây
Băc n ộ và BẮc Trung Bộ.
1.2.
Phicơng pháp nghiên cứu
- Quá Irình nghiên cứu sử dụng phương pháp nhân tràc học cùa M artin để dịnh
Bảng I. Các chỉ số nhân trăc học sinh nam T H P T tại 3 vùng sinh thái
phía Rắc Việt Nam
Đ ông Bảc
T ây Băc Bộ
Bắc T r u n g Bộ
D ặc điểm
n
X, ±S D
n
p , ±SD
I)
X, ±SD
C ao đứng
1500
164.71 ± 5.16
1400
162.13 ± 5.33
1550
4« 01 ± 5.08
Vòng Jẩu
1500
54.17 ± 1.44
ỉ 400
53.38 ± 1.12
1550
53.76 ± 1.98
147
VIÊT NAM HỌC - KỶ YÉU l l ộ l THÁO QUỐC TỄ LÀN T H Ử TU
Đông fìàc Rộ
Tây Bảc Rộ
Rồc Trung Bộ
1500
77.25 ± 3.82
1400
74.27 ± 2.89
ì 550
76 13 ± 3.24
Vòng bụng qua eo
1500
67.19 ± 4 46
1400
65.14 ± 4.78
1550
66 25 ± 4.93
Vòng mông
1500
1400
39.24 ± 6 28
1550
40.4 ] ± 7.4?
Ket quả trong Bảng ] cho thấy, dặc diểm nhân trắc của học sinh lứa tuổi 16 -;18 thuộc 3 vùng sinh thái có nhũng khác biệt dáng kể, trong đó học sinh nam vùng
Đông Băc Bộ có thố hình tốt nhất, tiếp dó là vùng Băc Trung Bộ và tháp hơn cà là
vùng Tây Rẳc Bộ. Qua nghiên cứu các yếu tố .ảnh hưởng dã chỉ rõ, điều kiện sinh
Ihái tự nhiên như tiểu vùng khí hậu miền Tây Băc khảc nghiệt nhất, tiếp đó lả Bắc
Trung Rộ và thuận lợi hơn cả là Đông Bẩc Bộ. Mặt khác, vùng Đông Bắc Bộ với
nền kinh tế khá phát Iriển đã tạo nên những diều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng
cơ thể làm cho các chi sổ nhân trãc cùa học sinh nam vùng này dạt giá trị tốt nhất.
H ình Ị. Biểu đồ so sánh các chỉ sổ nhân trắc của học sinh nam T H P T theo 3
vùng sinh th á i
□ Cao đứng
■ Can ngii
□ Cân rặng
□ Vàng đầu
■ Vòng cổ
□ Vổng ngực BT
■ Vòng bụng qua eo
□ Vỏng mông
■ QM!
■ Chì sổ Pignel
Biểu dồ trên cho thấy các chi sổ nhân trãc của học sinh T H P T nam cỏ sự
khác hiệt theo vùng sinh thái đồng thời sự khác hiệt này diễn ra khá dồng bô
X, ±SD
n
x } ±SD
Cao dứng
1600
154.03 ± 5.53
1500
152.n ± 4.96
1550
153.17 ± 5.44
Cao ngồi
1600
87.28 ± 3.71
1500
84.33 ± 3.55
1550
53 16 ± 1.42
Vòng cồ
1600
35.78 ± 1 87
1500
34,12 ± 1.97
1550
35.01 ± 1.92
Vòng ngực BT
1600
71.05 ± 6 .1 2
1500
69.97 ± 6 .1 2
1550
BM1
1600
18.71 ± 1.25
15(10
18.S7± 1.26
1550
18.07 ± 1.62
Chi số Pignet
16(10
40.56 ± 7 .22
1500
40 02 ± 7.88
1550
40,12 ± 7.12
Số liệu trong Ràng 2 cho thấy, hầu hết các chi số nhân trăc của nữ đều thẳp
hom so với nam (Iỉả n g 1), kết quả này đã phản ánh tinh dặc trưng theo giới lính cùa
sinh trong các vùng sinh thái khác nhau và cũng như ở học sinh nam, các chỉ số
nhàn trẳc thường có sự liên quan chặt chẽ với nhau dậc trưng cho m ỗi vùng sinh
thái trong đó nừ sinh vùng Đông Bắc Bộ cỏ chi số nhân trắc tốt nhất và kém nhất
vẫn là nữ sinh thuộc vùng Tây Dắc Bộ.
K et luận
Các chỉ sá hình thể của học sinh THPT sống ở các vùng sinh thái khác nhau có
nhửng dặc diểm khác nhau, trong dó học sinh TH PT vùng Đông Dắc Dộ có chi số
nhân trắc tốt nhâí, tiếp dến là vùng Dắc Trung Dộ và kem hơn cả là vùng Tây Băc
Bộ. Điều này chứng tò hình thái con người Việt Nam chịu ảnh hưỏmp của các yáu tố
chùng tộc, m ôi trường tự nhicn và môi trường xã hội khác nhau. Phổ lhông tin vê
nhàn trấc của học sinh các vùng khác nhau là khá da dạng, có vai trò quan trọng
giúp cho chiến lược phát triển con người ó mỗi vùng sinh ihái cũng như của toàn
quốc nhằm phục vụ tốt cho chicn lược phát triền con người của nhà nước ta cho đen
năm 2020.
Tài liệu tham khảo
1. Heal C.M ( 1983), "Ages at menopause and menarcher in high-altilude Hymalayan
population", Ann. Hum. Biol; 10(4), pp 165 - 170
2. Bộ Y tế (1975), "Hằng sổ sinh học người Việt Nơm” Nxb. Y học.
150
NGHIỂN
Cửu MỔT SỐ CHỈ
s ố NHÂN TRẮC c ơ BẢN
3 Bộ Y tc (20 0 3 ), ( 'ác ỊỊÌá (rị sinh h(H ngưởi Việt Nam bình thường thập kỳ 90 thế kí
151