ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VƢƠNG VĂN TÍN
TƢ TƢỞNG CỦA J. P. SARTRE TRONG TÁC PHẨM
“RUỒI” (LES MOUCHES)
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 60 22 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH TƢỜNG
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự
hƣớng dẫn của PGS. TS Nguyễn Đình Tƣờng. Các nhận định nêu ra trong luận
văn là kết quả nghiên cứu nghiêm túc, độc lập của bản thân tác giả luận văn trên
cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu khoa học và bản dịch tác phẩm “Ruồi” đã
đƣợc công bố. Luận văn đảm bảo tính khách quan, trung thực và khoa học
Học viên
Vương Văn Tín
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS Nguyễn Đình
Tƣờng – ngƣời thầy đã giúp đỡ và hƣớng dẫn em rất tận tình trong quá trình
1.2.3. Tư tưởng triết học hiện sinh của M. Heidegger và K. Jaspers Error!
Bookmark not defined.
1.3. Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của J. P. Sartre và tác phẩm
“Ruồi”.......................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của J. P. Sartre ............... Error!
Bookmark not defined.
1.3.2. Tác phẩm “ Ruồi” ............................. Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 1 ......................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 2. NHỮNG TƢ TUỞNG TRIẾT HỌC CƠ BẢN CỦA J. P.
SARTRE TRONG TÁC PHẨM “RUỒI”... Error! Bookmark not defined.
2.1. Tƣ tƣởng bản thể luận của J. P. SartreError!
Bookmark
not
defined.
2.1.1. Tồn tại tự nó và tồn tại cho nó .......... Error! Bookmark not defined.
1
2.1.2. Hiện sinh............................................ Error! Bookmark not defined.
2.2. Tƣ tƣởng đạo đức học của J. P. SartreError!
Bookmark
not
defined.
lĩnh vực thuần khiết và trong sáng nhất phản ánh tồn tại mọi mặt của sự biến đổi.
Các nhà triết học phƣơng Tây hiện đại đều đi tìm những phƣơng hƣớng khác
nhau để lý giải đâu là những căn nguyên bản thể. Triết học phƣơng Tây hiện đại
lấy con ngƣời làm đối tƣợng trung tâm. Với nhiều trào lƣu mới ra đời nhƣ: Phân
tâm học, chủ nghĩa Tômát mới, trƣờng phái Frankfurt, Hiện tƣợng luận, chủ
nghĩa Hiện sinh....Ở đây triết học đi khám phá những góc khuất của con ngƣời
mà triết sử trƣớc đây, triết gia đã vô tình hay hữu ý gác qua một bên để khám
phá cái lý trí mà hiền nhân coi là vạn năng, với tham vọng thông qua đó có thể
thâu tóm đƣợc toàn bộ vũ trụ này. Nhƣng rồi, ngƣời ta dần nhận ra đƣợc cái phần
duy lý ấy của con ngƣời cũng không giúp cho cuộc sống nhân sinh con ngƣời bớt
đi nỗi khổ đau trần thế. Sự khủng hoảng đó bộc lộ rõ trong thế kỷ XX với hai
cuộc chiến tranh tàn khốc là chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai và nhiều cuộc
chiến tranh cục bộ, nội chiến đã diễn ra, đẩy con ngƣời vào cái chết và sự sợ hãi.
Tồn tại của con ngƣời thật mong manh và vô lý, thật đáng “Buồn nôn”, “Phi lý”
nhƣờng nào. Câu hỏi Con ngƣời là gì ? mà Kant đặt ra, bây giờ đƣợc thay bằng:
Tôi là ai ?. Câu hỏi ấy đƣợc đặt ra thành vấn đề căn bản trong tâm thức mỗi một
con ngƣời có lƣơng tâm, đòi hỏi ở triết gia phải đƣợc giải quyết theo những cách
thức nhất định thông qua những kinh nghiệm cụ thể của con ngƣời cụ thể.
3
Những vấn đề lớn của triết học truyền thống nhƣ; bản thể luận, nhận thức
luận, đạo đức học, nghệ thuật…vốn mang trong nó những hạn chế nhất định. Bởi
hậu quả của tham vọng mong muốn giải thích tất cả mọi hiện tƣợng để đi tới một
bản chất minh xác nhƣ toán học, logic hình thức làm, đã không thực hiện đƣợc.
Những công trình nghiên cứu đó đã phác hoạ một bản đồ triết học trải rộng, bao
la, xuyên qua mấy nghìn năm lịch sử. Nhƣng thực tế thì chính thành quả này lại
ngày càng bao la hơn, xa hơn, so với tham vọng ban đầu, thách thức ngày một
lớn hơn đối với tồn tại ngƣời. Yêu cầu bây giờ phải tìm lại cái phần thiếu xót kia
do vì chính con ngƣời tuỳ theo hoàn cảnh mà có cách ứng xử phù hợp với chính
mình và tha nhân. Nhân vật chính của vở kịch là Orextơ đã phát hiện ra bản chất
tự do của thân phận làm ngƣời để thông qua đó dậy cho dân chúng thành bang
Argox biết đƣợc sự thiêng liêng đó của con ngƣời, thức tỉnh những con ngƣời
đang chìm đắm trong trật tự và nguỵ tín bằng một hành động đích thực nhƣ là
hình thức dấn thân của tự do mà sự biểu hiện của nó chính là một sự lựa chọn
của riêng mình.
Với những lý do trên đây tôi chọn đề tài “Tƣ tƣởng triết học của J. P. Sartre
trong tác phẩm “Ruồi” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. (Kịch “Ruồi” đã
đƣợc dịch giả Châu Diên dịch và năm 2006 đƣợc nhà xuất bản sân khấu phát
hành).
2. Tình hình nghiên cứu
Chủ nghĩa hiện sinh nói chung và triết học hiện sinh của J. P. Sartre nói
riêng đã đƣợc đông đảo các học giả trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam biết tới.
Tuy nhiên ở nƣớc ta do đặc thù chính trị, những tác phẩm của Sartre trong một
thời gian dài của lịch sử chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Gần đây do yêu cầu của
thời ký đổi mới, hội nhập với nền văn hóa thế giới đã đƣợc quan tâm nghiên cứu
rộng hơn, vì vậy các tác phẩm của Sartre hầu nhƣ đã đƣợc dịch hết sang tiếng
Việt.
Trần Thái Đỉnh trong tác phẩm “Triết học hiện sinh”(1967). Nxb Văn học,
2012 đã phân tích nhiều quan điểm về bản thể luận của J. P. Sartre. Với một ngòi
bút sâu sắc, với kinh nghiệm bản thân tác giả. Trần Thái Đỉnh coi J. P. Sartre là
5
một tác gia chƣớng nhất đƣơng thời. Theo tác giả, Sartre đã có một vũ trụ quan
vô thần, tất cả là phi lý. Các tƣ tƣởng căn bản của Sartre nhƣ “ Tha nhân ”, Dự
phóng”, “ Tồn tại tự nó” “Tồn tại cho nó”…đƣợc trình bày cô đọng có sức
cuốn hút trên cơ sở tính ý hƣớng (Dự phóng) nguyên lý căn bản của hiện tƣợng
Tây hiện đại” (Khoa triết học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trƣờng Đại học khoa
học xã hội và nhân văn Hà Nội, năm 2009). J. P. Sartre đƣợc nhìn nhận nhƣ là
một ngƣời đi tiên phong phát triển chủ nghĩa hiện sinh. Với những tƣ tƣởng nhƣ:
Bản thể luận, đạo đức học, quan niệm về hiện sinh lịch sử, quan niệm về thực
tiễn, quan hệ giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất, nhân học hiện sinh, khái
niệm chỉnh thể hoá. Những vấn đề đƣợc trình bày thật sự trở thành cơ sở để đi
vào những tác phẩm cụ thể của J. P. Sartre.
Tạp chí triết học số 11/2005 đăng tải bài viết của tác giả Đỗ Minh Hợp “
Tư tưởng đạo đức của J. P. Sartre”. Tác giả tập trung phân tích khái niệm về tự
do trên cơ sở coi hiện sinh là hƣ vô, là lựa chọn trong tình huống cụ thể. Đây là
nguyên lý cần quán triệt khi nghiên cứu tƣ tƣởng đạo đức học của J. P. Sartre.
Theo tác giả tự do là một lựa chọn và tạo nên những khả năng của mình, phân
biệt tồn tại với cái hiện hữu. Ông đã đƣa ra định nghĩa tự do là sự tự chủ lựa
chọn. Trong đó tự do gắn liền với trách nhiệm, phù hợp với lƣơng tâm. Tuy
nhiên trách nhiệm đó gắn với tồn tại của ngƣời là sợ hãi, lo âu trƣớc mỗi tự do
lựa chọn của mình. Tác giả đã phân biệt tự do theo nghĩa triết học và tự do theo
nghĩa luật học. Đây là những tƣ tƣởng cơ bản về đạo đức học của J. P. Sartre.
Đặng Hữu Toàn trong bài viết: “Về chủ nghĩa hiện sinh vô thần của J.
P.Sartre” in trong cuốn “Những vấn đề triết học phương tây thế kỷ XX” ( kỷ yếu
hội thảo quốc tế, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007). Theo tác giả, J. P. Sartre
lấy tự do của con ngƣời làm trung tâm xuất phát điểm của mọi quan điểm về đạo
đức học, là phạm trù để phân biệt tồn tại ngƣời với cái hiện hữu. Tự do là bản
chất của mọi hành vi con ngƣời, hành vi khởi thuỷ của mọi tồn tại, là khả năng
tồn tại duy nhất của con ngƣời. Với tự do của mình con ngƣời tạo nên bản chất
của chính mình. Lựa chọn là khả năng vinh quang của con ngƣời hiện sinh, bởi
7
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
17. Garadja, V.I. (1994), Các nhà tư tưởng Tinh lành giáo hiện đại, Maxcơva.
18. Gheller, E. (1962), Ngôn từ và sự vật, Maxcơva.
19. Gvardini, R. (1990)Sự cáo chung của thời Cận đại, Mainz.
20. Nguyễn Hào Hải (2001), Một số học thuyết triết học phương Tây hiện đại,
Nxb. Văn hóa Thông tin.
21. Hoàng Văn Hảo, Chu Hồng Thanh (1988), Các văn bản quốc tế về quyền
con người, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
22. Nguyễn Vũ Hảo (2005), Các cuộc xung đột giữa các tôn giáo trong thế giới
toàn cầu hóa có thể tránh đƣợc và giải quyết đƣợc hay không?”, trong Kỷ yếu
Hội thảo Quốc tế: Chân lý hay sự khoan dung? Những trò chơi ngôn ngữ tôn
giáo và vấn đề cùng tồn tại giữa các tôn giáo, Nxb Châu Âu của các khoa học
Peter Lang, Frankfurt am Main.
23. Nguyễn Vũ Hảo (2006), Conflict between cultural world outlooks in the Era
of Globalization: some reasons and Solutions in philosophical Viewpoint, Tạp
chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội (tiếng Anh), No 5E.
24. Nguyễn Vũ Hảo (2006), Giao tiếp liên văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa:
một số vấn đề triết học”, Tạp chí Triết học, số 7..
25. Nguyễn Vũ Hảo (2007), Kết cấu của cái Tôi: sự chuyển biến từ Kant và
Schopenhauer đến Wittgenstein”, trong: Những vấn đề triết học phương Tây thế
kỷ XX (Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
26. Nguyễn Vũ Hảo: (2007), Phƣơng pháp tiếp cận của triết học so sánh Đông
– Tây: lịch sử vấn đề và triển vọng, Tạp chí Triết học, số 5.
27. Nguyễn Vũ Hảo (2007), Triết học phƣơng Tây thế kỷ XX: Các khuynh
hƣớng, vấn đề và phƣơng pháp tiếp cận, trong: Những vấn đề triết học phương
Tây thế kỷ XX (Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
28. Nguyễn Vũ Hảo (2007), Tƣ tƣởng cơ bản của triết học Martin Heidegger và
ảnh hƣởng của nó đến các trào lƣu triết học phƣơng Tây thế kỷ XX, trong:
9
10
40. Đỗ Minh Hợp: (2005), Tƣ tƣởng đạo đức học của Gi.P.Xáctơrơ, Tạp chí
Triết học, số 174.
41. Đỗ Minh Hợp (2006), Diện mạo triết học phương Tây hiện đại, Nxb Hà
Nội.
42. Đỗ Minh Hợp (2006), Tƣ tƣởng đạo đức học của Heidegger, trong Những
vấn đề triết học phương Tây thế kỷ XX, Kỷ yếu hội thảo Quốc tế, Nxb. Đại học
Quốc gia Hà Nội.
43. Đỗ Minh Hợp (2007), Tự do và Trách nhiệm trong đạo đức học hiện sinh,
Tạp chí Triết học, số 12.
44. Nguyễn Thị Nhƣ Huế (2007), Quan niệm đạo đức học trong chủ nghĩa hiện
sinh. Luận văn thạc sĩ triết học. Trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,
Đại học quốc gia Hà Nội.
45. Nguyễn Văn Huyên (1997), Vấn đề con ngƣời và tƣơng lai loài ngƣời trong
triết học I Cantơ, trong: Triết học, No 4 (1997).
46. Nguyễn Văn Huyên (1997), Vấn đề con ngƣời và tƣơng lai loài ngƣời trong
triết học I Cantơ, trong: Triết học, No 4.
47. I.Cantơ - người sáng lập nền triết học cổ điển Đức (1997), Nxb. Khoa học
Xã hội, Hà Nội.
48. Jaspers, Karl (2003), Triết học nhập môn (do Lê Tôn Nghiêm dịch), Nxb
Thuận Hóa, Trung tâm Văn hóa và Ngôn ngữ Đông Tây, Hà Nội/Huế.
49. Jillson, E. (1995), Nhà triết học và thần học, Maxcơva.
50. Vũ Khiêu (chủ biên), Phong Hiền, Bùi Đăng Duy, Quang Chiến, Nguyễn
Hào Hải, Tô Duy Hợp, Bùi Thi Kim Quỳ và Đặng Cảnh Khanh (1986), Triết học
tư sản phương Tây hôm nay, Nxb Thông Tin Lý Luận, Hà Nội.
51. Phạm Minh Lăng (2003), Những chủ đề cơ bản của triết học phương Tây,
Nxb văn hóa Thông tin, Hà Nội.
52. Lƣu Phóng Đồng (1994), Triết học phương Tây hiện đại, Nxb. Chính trị
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
68. Bùi Thị Tỉnh (1997), Vấn đề tự do trong ”Ruồi” của J.P. Sartre. Tạp chí
Triết học, số 2/1997.
12
69. Lê Thành Trị (1974), Hiện tượng luận về hiện sinh”, Trung tâm Học liệu Bộ văn hóa, Giáo dục và Thanh niên, Sài gòn.
70. Nguyễn Đình Tƣờng (2012), Một số xu hướng và trào lưu chung hiện nay
và các vấn đề đặt ra đối với Việt Nam, kỷ hiếu hội thảo khoa học về bối cảnh thế
giới hiện nay và những vấn đề đặt ra với Viet Nam, Đại học quốc gia Hà nội, Hà
nội.
71. Nguyễn Đình Tƣờng (2012), Chủ nghĩa Mach – nguần gốc lý luận và việc
giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, tạp chí triết học số 12.
Tài liệu tiếng Anh
72. Martin Buber, I and Thou, (Translated by Ronand Gregor Smith), Edinburgh:
T&T. Clark, 38 Geogre Street.
Trang Web
73. htt//tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=113&CategoryID=6&News=2533.
13